CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Thẻ,và sổ chi
tiết
Nhật ký chứng
từ
Bảng kê
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, Kiểm tra
Sơ đồ 5:Trình tự ghi sổ kế toán công ty
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Phần 2:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.
I. Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Trong Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và
những chi phí được vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (một tháng, một quý hay một năm).
1. Đối Tượng hạch Toán Chi Phí Sản Xuất.
Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng sản xuất ra
thành phẩm đối tượng để tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành của thành phẩm
Do tính chất riêng biệt của sản phẩm xây lắp mà việc hạch toán chi phí sản
xuất của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội cũng
có những đăc điểm riêng biệt ở các phần hạch toán các khoản mục phí trong giá thành
sản phẩm. Điều đó được làm rõ trong các các phần dưới đây về hạch toán chi phí theo
các khoản mục phí.
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CFNVLTT)
2.1. Nội dung của CFNVLTT
CFNVLTT phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, tham gia trực tiếp vào việc xây dựng các công trình xây dựng. Như các chi phí về
đá sỏi, sắt, thép,xi măng và các vật liệu khác như bột màu, a dao, đinh, dây …các thiết
bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thiết bị sưởi ấm của các công trình.
2.2. TK sử dụng để hạch toán
Tài Khoản dùng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội dùng tài khoản 621 – chi phí NVL trực
tiếp tài khoản này được chi tiết cho từng công trình thi công riêng biệt.
2.3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồng kho của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là phương pháp kê khai thường xuyên do hàng
tồn kho của công ty chỉ có một số ít các nguyên liệu, vật liệu mua phục vụ cho công
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
trình bị thừa thì mới đem nhập kho. Trường hợp đó ít xảy ra vì thế phương pháp tính
giá của nguyên hàng tồn kho ở đây là phương pháp thực tế đích danh.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là xây dựng các công trình vì thế hàng tồn kho của công
ty là rất ít. Do khối lượng các nguyên liệu, vật liệu cần cho mỗi công trình đều được
biết trước nhờ những dự toán xây dựng hoặc các hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa
công ty với khách hàng nên nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho công trình nào sẽ được
mua và chuyển thẳng đến tận công trình đó. Mặt khác các sản phẩm và dịch vụ mà
công ty sản xuất và cung cấp có đặc điểm là được xác định tiêu thụ trước khi hoàn
-Giấy thanh toán tạm ứng.
- Hoá đơn bán lẻ
Sổ sách mà Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà
Nội sử dụng để hạch toán chi phí ngyên vật liệu bao gồm các sổ sách sau:
-Bảng kê chứng từ của 1 TK 621 Chi tiết theo đối tượng)
-Bảng kê chứng từ của 1 TK 621(Chi tiết theo vụ việc)
-Sổ chi tiết tài khoản 621
-Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621( Theo đối tượng)
-Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621 (Theo vụ việc)
- Nhật ký chứng từ số 10 cho TK 621
Đối với công trình xây lắp Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội thực hiện theo phương thức khoán gọn.
Đợt 1: Ngay sau khi ký hợp đồng và sau khi nhận được bảo lãnh (10% giá trị
hợp đồng) thực hiện hợp đồng vủa bên B (Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội ), Bên A sẽ tạm ứng vốn cho bên B 20% giá trị hợp
đồng theo quy định. Vì thế chủ nhiệm công trình sẽ được tạm ứng đợt đầu tiên số tiền
là khoảng 20% . 70% . 1.809.698.700 = gần 254.000.000 số tiền này được tạm ứng
làm nhiều lần khác nhau trong giai đoạn thi công công trình giai đoạn 1.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Tạm ứng để chi về NVL
TK 621TK 141
TK111,112, 331
Hạch toán CFNVLTT cho Ctrình
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG &
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: ĐỐC CÔNG TY CPĐT XÂY DỰNG & DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
công công trình trong đó có chi phí phí nguyên vật liệu cho công trình. Theo hợp
đồng thì Bên B có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời theo tiến độ thi công đến chân
công trình. Vật tư có thể là xi măng, sắt, thép, cát… Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội không dự trữ những loại vật tư ấy trong kho,
mà theo từng công trình một thì vật tư được mua và vận chuyển thẳng đến tận chân
công trình thi công. Các hoá đơn chứng từ mua bán vật liệu phục vụ cho công trình
xây dựng sẽ được thu gom và đó là căn cứ để chủ nhiệm công trình đó thanh toán tạm
ứng. Chủ nhiệm công trình sẽ thanh toán tạm ứng bằng cách đưa các hoá đơn chứng
từ chứng nhận đó là chi phí chi cho việc xây dựng hoàn thành công trình theo từng
giai đoạn để thanh toán số tiền tạm ứng. Chủ nhiệm công trình cần phải lập giấy
thanh toán tạm ứng mẫu kèm theo các hoá đơn chứng từ tập hợp như các hợp đồng
kinh tế liên quan đến mua vật tư, các chứng mua hàng hoá chi cho chi phí nguyên vật
liệu chính đã sử dụng cho thi công công trình.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Sở kế hoạch và đầu tư
CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Số:.25../HĐKT
--------------------------------
Hà Nội, ngày 20 tháng10 năm 2007
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
(V/v: Mua bán vật liệu)
- Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/09/1989 của HĐNN
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp Đồng Kinh Tế.
- Căn cứ vào thoả thuận của hai bên.
2 Gạch lát nền 20x20 loại A1 Hộp 22 62.000
1.364.000
3
Gach ốp 20x25 loại A1
Hộp
86 50.000 4.300.000
Tổng
74.748.000
Giá trên đã bao gồm VAT
Hợp đồng có giá trị tạm tính tại thời điểm ký là:
Bằng chữ: (Bảy mươi tư triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn ).
Điều II: phương Thức giao nhận
- Thời hạn giao hàng báo trước 01 đến 02 ngày.
- Địa điểm giao hàng tại Công trình: Nhà máy dệt len Hà Đông
- Phương thức giao nhận: Khối lượng được xác nhận tại chân công trình và phải
được người đại diện bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng và có trách
nhiệm nghiệm thu cho bên B
- Số lượng giao nhận có giấy giao hàng cụ thể và có ký xác nhận của hai bên để
làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Điều III: hình thức, thời hạn thanh toán và hoá đơn chứng từ
1. Hình thức thanh toán:
- Chuyển khoản hoặc tiền mặt.
2. Thời hạn thanh toán:
- Sau khi kỹ hợp đồng bên A sẽ đặt trước cho bên B là 10.000.000đ
- Khi bên B giao hàng đến tận chân công trình cho bên A và được người đại diện
bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng thì bên A sẽ trả tiếp cho bên B số
tiền là : 54.748.000đ (Bằng chữ: Năm mươi tư triệu, bảy trăm bốn tám nghìn
đồng)
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TK
Tài khoản: 621 – Chi phia NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
chứng từ Khách hàng Diễn giải TK
đ/ư
PS có PS Nợ
Ngày số
LEN HĐ- Nhà xưởng Ý- số
3 - Cty CP Len Hà Đông
30/01/06 PKT
3/01
Đoàn Hoài
Nam
Hoàn cp vật tư
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
141 159.560.000
.15/02/06 PKT
17/02
Đoàn Hoài
Nam
K/c CFNVLTT
sang spdd
154 159.560.000
22/02/06 PKT
21/02
Đoàn Hoài
30/04/06 PKT
04/04
Nguyễn Đức
Xuyền
Hoàn cp vật tư
ctrình nhà để xe
Cty TNHH Điện
Staley
141 50.347.500
16/05/06 PKT
28/05
Nguyễn Đức
Xuyền
K/c Chi phí vật
liệu trực tiếp
sang spdd
154 50.347.500
…. …. …. …. …. ….
Cộng 80.179.520 80.179.520
cộng 781.270.402 781.270.402
Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Mẫu số 03: Bảng kê chứng từ một tài khoản
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
30/01/06 PKT
3/01
Hoàn cp vật tư Ctrình nhà xưởng
Ý - số 3
141 159.560.000
.15/02/06 PKT
15/10
K/c CFNVLTT sang spdd Ctrình
LEN HD
154 159.560.000
… … …
…
… …
Cộng 374.864.000 374.864.000
Nguyễn Đức Xuyền
30/04/06 PKT
04/04
Hoàn cp vật tư ctrình nhà để xe
Cty TNHH Điện Staley
141 50.347.500
16/05/06 PKT
28/05
K/c Chi phí vật liệu trực tiếp
sang spdd Ctrình NHADEXE
154 50.347.500
…. …. ….
….
…. ….
Cộng 184.640.049 184.640.049
cộng 781.270.402 781.270.402