Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về công tác dân tộc - Từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình - Pdf 76

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............…/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MINH PHƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CƠNG TÁC DÂN TỘC TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG BÌNH

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BẾ TRUNG ANH

THỪA THIÊN HUẾ - 2019


Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BẾ TRUNG ANH

Phản biện 1:………………………………………….
…………………………………………………
Phản biện 2:………………………………………….
…………………………………………………

chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành, đặc
biệt là hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc từ tỉnh, huyện đến xã
có đồng bào dân tộc thiểu số đã nỗ lực đi sâu, đi sát nắm bắt tình
hình, tâm tư nguyện vọng của đồng bào. Trên cơ sở đó nhanh chóng
triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến với
từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở vùng cao, vùng đặc
biệt khó khăn trên khắp địa bàn tỉnh. Các chương trình 30a, 134 và
135 đã được triển khai đem lại kết quả tốt. Các dự án định canh định cư, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng tộc người Rục;
chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; các
chính sách về tín dụng, y tế, giáo dục; chính sách đối với người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số... đã thực sự là những ngọn gió
lành làm tươi mát cuộc sống vốn dĩ đầy khó khăn, vất vả của đồng
bào dân tộc thiểu số. Nhờ vậy, đời sống của kinh tế, văn hóa, xã hội
của đồng bào dân tộc ngày càng khởi sắc.
Thực tế trên cần được xem xét, đánh giá một cách khách quan,
khoa học để có những giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển ở
vùng dân tộc, miền núi, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về công tác
1


dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Để góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế trong thực hiện
công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, tôi chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về công tác dân tộc - Từ thực tiễn tỉnh Quảng
Bình” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc và chính sách dân tộc ở nước ta. Các
cơng trình nghiên cứu đã đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn giúp
Đảng và Nhà nước ta tổ chức và hoạch định các chính sách dân tộc, giải

văn là: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phân
tích, tổng hợp...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn góp phần làm rõ và hệ thống hóa các quan điểm của
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà
nước ta về hoạt động QLNN về cơng tác dân tộc.
Phân tích thực trạng, chỉ ra những thành công và hạn chế, các
nguyên nhân trong hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động QLNN về công tác dân tộc tại địa phương.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về công tác
dân tộc
Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về công tác
dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,
Chương 3. Quan điểm, giải pháp tiếp tục hoàn thiện hoạt động
quản lý nhà nước về cơng tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3


Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Dân tộc
Theo nghĩa rộng, dân tộc là một cộng đồng người thống nhất, có
chung một nhà nước, một lãnh thổ, một nền kinh tế, một chế độ chính trị

cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước cộng hòa
xã hội nghủ nghĩa Việt Nam [5]
1.1.2. Vấn đề dân tộc
“Vấn đề dân tộc đó là vấn đề về việc xác lập những quan hệ
cơng bằng và bình đẳng giữa các dân tộc về mặt kinh tế, chính trị, xã
hội, lãnh thổ, sinh hoạt, văn hóa, ngơn ngữ”.
“Vấn đề dân tộc là vấn đề rộng lớn, bao gồm những quan hệ về
chính trị, kinh tế, lãnh thổ, pháp lý, tư tưởng và văn hóa giữa các dân
tộc, các nhóm dân tộc và bộ lạc”.
Như vậy, nói về vấn đề dân tộc là nói đến mối quan hệ giữa
các dân tộc (hoặc giữa các tộc người) trong một quốc gia và giữa các
dân tộc quốc gia này với dân tộc quốc gia khác trên thế giới về chính
trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội, lãnh thổ, pháp lý... Quan điểm
đánh giá, giải quyết vấn đề dân tộc phụ thuộc vào quan điểm của các
giai cấp lãnh đạo, các đảng phái cầm quyền trong lịch sử xã hội.
1.1.3. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật và chính sách để điều
chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã
hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ
nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội [17. tr 2-3].
Theo nghĩa rộng là toàn bộ mọi hoạt động của nhà nước nói
chung, mọi hoạt động mang tính chất nhà nước, nhằm thực hiện các
nhiệm vụ, chức năng của nhà nước. Chủ thể của QLNN là tất cả các cơ
quan của bộ máy nhà nước bao gồm ba hệ thống cơ quan lập pháp, hành
pháp và tư pháp. Nhân dân cũng là chủ thể QLNN theo nghĩa rộng khi
thực hiện trưng cầu dân ý – bỏ phiếu toàn dân, hoặc tham gia quản lý
nhà nước bằng các hình thức khác. Các tổ chức xã hội, các cơ quan xã
hội... cũng là chủ thể của QLNN theo nghĩa rộng nếu được nhà nước
trao quyền thực hiện chức năng nhà nước [51, tr.27-28].

dân tộc; thẩm định các Chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát
triển kin tế xã hội vùng dân tộ thiểu số.
2) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân
tộc; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc, chính sách
đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; tiêu chí phân định vùng
dân tộc theo trình độ phát triển, tiêu chí xác định thành phần dân tộc,
tiêu chí về chuẩn đói nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số; xây dựng
chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bảo tồn và phát

6


triển văn hóa các dân tộc thiểu số; huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số.
3) Kiện toàn tổ chức nộ máy cơ quan làm công tác dân tộc từ
Trung ương đến cơ sở;
4) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ
người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ
thống cơ quan làm công tác dân tộc; thực hiện phân cơng, phân cấp
có hiệu quả trong lĩnh vực cơng tác dân tộc;.
5) Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc chấp
hành pháp luật về công tác dân tộc, phòng chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan
đến cơng tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
6) Tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào
các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện;
tuyên truyền về truyền thống đoàn kết của các dân tộc trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tổ chức tốt các phong trào tương

trên địa bàn tỉnh.
- Phòng Dân tộc cấp huyện tham mưu cho UBND huyện QLNN
về công tác dân tộc trên địa bàn huyện.
- Đối với xã, phường, thị trấn có đồng bào DTTS sinh sống
trên địa bàn không thành lập tổ chức riêng, nhưng phân công một Ủy
viên Ủy ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm theo dõi tổ chức thực hiện
công tác dân tộc.
1.3.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Quản lý nhà nước về công tác dân tộc vừa có các đặc điểm
chung của hoạt động quản lý nhà nước và có những đặc điểm quản lý
riêng:
Một là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc là hoạt động
mang tính quyền lực nhà nước.
Hai là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc có tính chấp hành
và điều hành.
Ba là, quản lý nhà nước về cơng tác dân tộc là hoạt động có
tính thống nhất, được tổ chức chặt chẽ. Đối với công tác quản lý nhà
nước về công tác dân tộc, bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước được
tổ chức từ Trung ương tới địa phương, nhờ đó các hoạt động của bộ
máy được chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn kịp thời, thống nhất, bảo
đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp
nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả nước,
tránh được sự cục bộ phân hóa giữa các địa phương hay vùng miền
khác nhau.
8


Bốn là, quản lý nhà nước về công tác dân tộc là hoạt động
mang tính liên tục.
Quản lý nhà nước về cơng tác dân tộc thơng qua các hình thức sau

+ Những yếu tố đặc thù của ngành QLNN về công tác dân tộc.
9


+ Mức độ hoàn thiện thể chế và tổ chức bộ máy quản lý.
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
1.5. Quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc ở một số địa
phƣơng trong nƣớc và trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối
với tỉnh Quảng Bình
1.5.1. Kinh nghiệm QLNN về công tác dân tộc của các tỉnh
1.5.2. Kinh nghiệm Quản lý nhà nước ở một số quốc gia trên
thế giới
1.5.3. Một số bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện QLNN
về công tác dân tộc ở Quảng Bình
Thứ nhất: Cần quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về vấn
đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc.
Thứ hai: Củng cố, kiện toàn và hoàn thiện hệ thống cơ quan
công tác dân tộc từ trung ương tới địa phương và cơ sở; xây dựng đội
ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, tâm huyết với cơng tác
dân tộc và có trình độ chun môn nghiệp vụ về công tác dân tộc.
Thứ ba: Sử dụng có hiệu quả các cơng cụ quản lý nhà nước,
tăng cường hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước đồng thời
phát huy quyền làm chủ của quần chúng nhân dân trong việc tổ chức
thực hiện chính sách dân tộc, chương trình dự án ở vùng DTTS.
Thứ tư: Xây dựng và thực hiện tốt cơ chế phối hợp trong quản
lý nhà nước về công tác dân tộc.
Thứ năm: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức và
người dân về vai trị, vị trí và tầm quan trọng của cơng tác dân tộc và
việc thực hiện các chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay.

quân 3 năm 2016 - 2018 trên địa bàn tỉnh đạt 6,5% (kế hoạch 8,5 9%). Giá trị sản xuất tăng bình quân hằng năm: Nông, lâm, ngư
nghiệp 3,8%; công nghiệp - xây dựng 8,5%; dịch vụ 6,5%. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: đến năm 2018: Nơng, lâm,
ngư nghiệp chiếm 18,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 26,5%; dịch
vụ chiếm 55,2%. Thu ngân sách trên địa bàn đạt 4.150 tỷ đồng (năm
2018). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 49.843 tỷ đồng. Giá trị tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh bình quân đầu người (GRDP) đạt 37,4
triệu đồng. Năm 2018, tồn tỉnh có 61 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn
mới (chiếm 44,85% số xã) [38].

11


- Về An ninh - quốc phịng: Tình hình an ninh trên tuyến biên
giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ổn định. Các chính sách của
Nhà nước đã được đồng bào hưởng ứng thực hiện, đồng bào các
DTTS tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước; công tác quy
hoạch lại dân cư đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế, gắn với ANQP
được đảm bảo; tình hình dân cư qua lại trên tuyến biên giới được
kiểm soát.
2.1.2. Về kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Bình có 64 xã,
thị trấn thuộc khu vực miền núi, vùng cao (28 xã, thị trấn vùng cao,
36 xã, thị trấn miền núi). Có 01 huyện vùng cao (huyện Minh Hóa),
01 huyện miền núi (huyện Tuyên Hóa) và 04 huyện có miền núi
(gồm các huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch).
Tồn tỉnh có 40 xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III, 21 xã thuộc
khu vực II, 3 xã thị trấn khu vực I (trong đó có 9 xã biên giới). Diện
tích tự nhiên vùng dân tộc, miền núi có 6.649 km2, chiếm ¾ diện tích
tự nhiên tồn tỉnh. Dân số vùng dân tộc thiểu số, miền núi có 256.663

tổ chức đoàn thể, địa phương quan tâm, nhất là đối với các thơn, bản
ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới. Công tác xây
dựng tổ chức cơ sở đảng và phát triển đảng viên được quan tâm. Đến
nay đã xóa được điểm trắng về tổ chức đảng và đảng viên. Từ năm
2014 đến nay đã kết nạp thêm 382 đảng viên, đưa tổng số đảng viên
người dân tộc thiểu số lên 1.028 người (tăng gần 59%). Đến cuối
năm 2018, khơng cịn bản trắng về chi bộ.
Hoạt động của hệ thống chính trị ở vùng dân tộc thiểu số ngày
càng được nâng lên, làm nịng cốt trong cơng tác dân tộc, góp phần
quan trọng trong cơng tác vận động nhân dân ở đồng bào ở vùng dân
tộc thiểu số và miền núi, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực
hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến công tác dân tộc.
Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính
trị cơ sở ở, nhất là vai trị của chi đồn, ban cơng tác Mặt trận, chi hội
ở một số vùng dân tộc thiểu số còn bất cập. Một bộ phận cán bộ vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số trình độ, năng lực
và khả năng vận động nhân dân vẫn cịn yếu, hiệu quả cịn hạn chế.
2.2.2. Kiện tồn tổ chức bộ máy c quan làm công tác dân
tộc thuộc UBND các cấp trên đ a bàn tỉnh Quảng Bình
- Cơ quan công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh
Ngày 08/3/1993, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
Quyết định số 168/QĐ-UB về việc thành lập Ban Dân tộc và miền
núi. Với chức năng tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý
nhà nước về công tác dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh. Sự ra đời
13


của Ban Dân tộc và Miền núi đánh dấu một bước mới trên chặng
đường phấn đấu và trưởng thành của tổ chức làm cơng tác dân tộc ở
Quảng Bình. Từ ngày đầu thành lập, Ban Dân tộc và Miền núi chỉ có


14


Ban Dân tộc được UBND tỉnh giao biên chế là 19 người. Số
biên chế hiện có là 17 người, biên chế cịn thiếu là 02 người. Về trình
độ chun mơn: Thạc sỹ: 04 người (chiếm 23,52%); đại học 11 người
(chiếm 64,70%); cao đẳng, trung cấp 02 người (chiếm 11,76%). Hiện
nay Ban Dân tộc đang cử 02 công chức theo học trình độ thạc sỹ.
2.2.4. Cơng tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác dân tộc
Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về cơng tác dân tộc, đặc biệt là sau khi có Nghị quyết số 24-NQ/TW
về công tác dân tộc, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Bình đã kịp thời ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, triển
khai thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Tỉnh ủy đã ban hành 11 văn bản quán triệt, chỉ đạo thực hiện
cơng tác dân tộc, trong đó: 02 Chương trình hành động của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương (Khóa IX) về cơng tác dân tộc (Chương trình
số 24 –CTr/TU); Chương trình hành động của Ban thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện nghị
Quyết Trung ương bảy về công tác dân tộc; đặc biệt Tỉnh ủy đã ban
hành Chỉ thị số 02-CT/TU ngày 22/3/2016 về tăng cường và đổi mới
công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ban hành Nghị
quyết số 03-NQ/TU ngày 31/5/2007 về Phát triển kinh tế xã hội và
đảm bảo quốc phịng an ninh huyện Minh Hóa [37].
2.2.5. Cơng tác thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác dân
tộc
Trong giai đoạn 2014-2018, Ban Dân tộc đã thực hiện 02 cuộc
thanh tra, trong đó, 01 cuộc thanh tra cơng tác quản lý, tổ chức thực

2.3. Đánh giá chung QLNN về cơng tác dân tộc ở Quảng
Bình
2.3.1. Những ưu điểm và nguyên nhân
Thứ nhất, việc ban hành văn bản trong lĩnh vực QLNN về
công tác dân tộc: Trong những năm qua, việc ban hành văn bản áp
dụng các quy định của văn bản quy phạm pháp luật do cấp trên ban
hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc đảm bảo
đúng quy định, phù hợp với điều kiện của địa phương, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Thứ hai, Về công tác tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc:
Trong điều kiện ngân sách của tỉnh cịn khó khăn, chưa tự cân đối
được ngân sách, phải dựa vào sự hỗ trợ của ngân sách Trung ương,
tỉnh Quảng Bình đã triển khai, thực hiện cơng tác dân tộc, chính sách
dân tộc một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
16


Trên cơ sở xác định tiềm năng của từng vùng, từng địa phương
để phát huy lợi thế và có kế hoạch phát triển kinh tế cho từng địa
phương; xây dựng, thẩm định các chương trình, chính sách phù hợp
với thực tế địa phương; vận động các doanh nghiệp, các tổ chức hỗ trợ
cho các xã nghèo, huyện nghèo; tập trung mọi nguồn lực của xã hội để
tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình, dự án
và chính sách dân tộc trên địa bàn.
Thứ ba, cơng tác kiện tồn tổ chức bộ máy QLNN về cơng tác
dân tộc: Công tác tổ chức bộ máy QLNN về cơng tác dân tộc về cơ
bản được kiện tồn từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Thực hiện Nghị định
số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ, Thơng tư liên
tịch số 07/2014/TTLT- UBDT-BNV ngày 22/12/2014 của Liên bộ
Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,

truyền cịn hạn chế, mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào DTTS cịn
thấp. Hệ thống chính trị ở cơ sở nhiều nơi cịn yếu kém, năng lực đội
ngũ cán bộ còn hạn chế; an ninh chính trị và trật tự an tồn xã hội ở
một số vùng đồng bào DTTS còn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn
định; nhiều vấn đề bức xúc của đồng bào cũng chậm được giải quyết,
cịn có kẽ hở, yếu kém trong thực hiện chính sách, dễ bị các thế lực
thù địch lợi dụng, kích động, ảnh hưởng đến đoàn kết dân tộc trên địa
bàn.

18


Chƣơng 3
PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CƠNG TÁC DÂN TỘC
TỪ THỰC TIỄN QUẢNG BÌNH
3.1. Phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng xác
định: “đồn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách
mạng của nước ta. Tiếp tục hồn thiện các cơ chế, chính sách, bảo
đảm các dân tộc bình đẳng, tơn trọng, đồn kết, giải quyết hài hòa
quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạo chuyển biến
rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng có đơng đồng
bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất
lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số, người tiêu biểu có uy tín trong cộng đồng các dân
tộc. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các
chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp.
Chống kỳ thị dân tộc; nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ,

bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, chưa có văn bản nào có giá trị pháp
lý ở cấp độ luật quy định riêng việc hỗ trợ phát triển vùng dân tộc
thiểu số và miền núi. Các chính sách thường nằm rải rác, tản mạn ở
nhiều văn bản luật khác nhau (được quy định tại 68 Luật khác nhau)
và hàng trăm văn bản dưới luật.
3.2.3. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
công tác dân tộc
- Tiếp tục kiện toàn cơ cấu tổ chức của cơ quan làm công tác
dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan công tác dân tộc các cấp; quy định cụ thể tiêu chuẩn
cán bộ, công chức làm công tác dân tộc của cơ quan công tác dân tộc
các cấp theo chức danh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên
chức làm cơng tác dân tộc trong đó có số liệu cán bộ, cơng chức
người dân tộc thiểu số. Nắm vững đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu
số được đào tạo cơ bản, am hiểu phong tục tập quán, văn hóa của
đồng bào DTTS có triển vọng phát triển để phối hợp quản lý, giới
thiệu cho các cơ quan có thẩm quyền xem xét, đề bạt, bổ nhiệm vào
các chức danh lãnh đạo, quản lý.
- Phát huy vai trị người có uy tín trong đồng bào DTTS để tuyên
truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của
20


Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia bảo vệ đường biên,
cột mốc trên tuyến biên giới và tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở
cộng đồng thôn bản.
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác dân tộc các cấp


phịng chống tảo hơn, hơn nhân cận huyết thống, phịng chống các tệ
nạn xã hội.
Nội dung tuyên truyền phải mang tính tồn diện, tập trung
hướng tới các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS, xóa
bỏ tâm lý ỷ lại trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số.
3.3. Một số kiến nghị
Vì vậy, đề nghị Chính phủ sớm trình Quốc hội thơng qua và
ban hành Luật Hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi để
tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện quản lý nhà nước về công
tác dân tộc một cách thống nhất và tồn diện.
- Đề nghị Chính phủ ban hành chính sách về đào tạo, tuyển
dụng riêng đối với đội ngũ cán bộ công chức là người dân tộc thiểu
số nhằm đảm bảo đủ số lượng cán bộ công chức là người dân tộc
thiểu số công tác trong các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ
sở.
- Đối với tỉnh Quảng Bình, đề nghị UBND tỉnh trình HĐND
tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ và phát triển cho đồng bào dân tộc
thiểu số của tỉnh, đặc biệt là dân tộc Chứt (dân tộc thiểu số có số dân
dưỡi 10.000 người.

22


KẾT LUẬN
Quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc là một bộ phận
cấu thành của hệ thống quản lý nhà nước. Quản lý nhà nước về công
tác dân tộc là quản lý về một lĩnh vực đặc thù, là quá trình tác động,
điều hành, điều chỉnh các hoạt động kinh tế -xã hội đối với đồng bào
các dân tộc, để ngững tác động đó diễn ra theo đúng quan điểm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status