Câu 1: Phân tích những nét tương đồng và khác biệt giữa khoa học địa lý và môn
địa lý trong nhà trường ?
1. Giống nhau
- KHĐL là hệ thống bao gồm 2 ngành khoa học: ĐLTN và ĐLKTXH. Hai ngành này
được phản ánh trong chương trình môn địa lý ở nhà trường.
+ ĐLTN: ĐLTN đại cương và ĐLTN khu vực
+ ĐLKTXH: đại cương và khu vực
- ĐLTN học trước sau đó là ĐLKT. ĐL đại cương học trước là cơ sở cho ĐL khu vực.
- Các quan điểm học thuyết đúng đắn của KHĐL được thể hiện trong chương trình ĐL ở
nhà trường.
- Một số P
2
nghiên cứu của KHĐL luôn được sử dụng trong quá trình dạy học. VD: P
2
bản đồ, phân tích số liệu thống kê, so sánh… Đây là những P
2
đặc trưng của bộ môn ĐL.
2. Khác nhau
KHĐL Môn ĐL
1.Mục tiêu và
nhiệm vụ
Hướng tới chân lý KH: tìm ra
những chân lý mới, phát hiện
ra những quy luật TN và
KTXH, giải thích sự phân hóa
lãnh thổ ở các quy mô khác
nhau.
Hướng tới GD thế hệ trẻ: Chọn
lọc và giảng dạy tri thức, những
chân lý đã tìm ra và được thừa
nhận. Rèn luyện một số kĩ năng,
hóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa.
- Năng lực hành động (phẩm chất tư duy): Tính tích cực độc lập sáng tạo trong học tập
nghiên cứu, tự học, tự nghiên cứu, năng lực giải quyết vấn đề.
3. GD phẩm chất và nhân cách của HS:
- GD thế giới quan KH
- GD tình cảm đạo đức
- GD thẩm mĩ
- GD lao động kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp
Câu 3: Phân tích các đặc điểm, nhiệm vụ và tính chất của quá trình dạy học Địa
Lý?
1. Đặc điểm
- Hoạt động của HS được tích cực hóa trên cơ sở ND dạy học ngày càng hiện đại.
- Trong QTDH hiện nay, HS có vốn sống và năng lực nhận thức phát triển hơn so với trẻ
cùng độ tuổi.
- Trong quá trình học tập, HS có xu hướng vượt qua khỏi nội dung tri thức, kĩ năng do
chương trình quy định.
- QTDH được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện dạy học ngày càng
hiện đại.
2. Tính chất
- Động lực của quá trình dạy học:
+ Sự vận động của quá trình dạy học có nguồn gốc từ việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản
của quá trình dạy học và sự phát triển của nó.
+ QTDH bao gồm nhiều mâu thuẫn: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài, mâu
thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu. Nguồn gốc động lực của sự phát triển là mâu thuẫn bên
trong và mau thuẫn bên ngoài.
ĐỘNG LỰC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌCMâu thuẫn bên trong
(giữa các thành tố của
động học và hoạt động dạy.
+ QTDH phụ thuộc một cách có QL vào khả năng học tập của HS, vào những Đk bên
ngoài mà nó tồn tại.
- Các nhiệm vụ của QTDH ở phổ thông
+ C
2
cho HS một hệ thống tri thức
+ Tác động và tạo ĐK cho HS phát triển hết tiềm năng trí tuệ
+ Hình thành cho HS những phẩm chất tốt đẹp của người lđ mới, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH – HĐH.
3. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của GV:
- Nhiệm vụ soạn bài đòi hỏi GV phải:
+ Hiểu sâu ND KH tương ứng với những vấn đề trong chương trình môn học.
+ Nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng của chương trình học.
+ Nắm vững yêu cầu về mức độ ND, kiến thức, kĩ năng đối với năng lực tiếp thu of HS.
+ Biết khai thác đầy đủ tiềm năng GD của môn học: GDDS, GD nhân cách…
+ Nắm vững mối liên hệ giữa Địa lý với các môn học khác
+ Dự kiến đc những phương tiện dạy học cần thiết để hỗ trợ cho nắm ND SGK của HS
+ Dự kiến đc những tình huống mà HS sẽ gặp khó khăn trong khi học để hướng dẫn, giúp
đỡ.
+ Thiết kế đc một trình tự hợp lý các hoạt động sư phạm sẽ tiến hành trên lớp…
- Nhiệm vụ lên lớp: đòi hỏi GV phải thực hiện những biện pháp về mặt kĩ thuật dạy học:
Câu 4: Hệ thống tri thức địa lí trong nhà trường phổ thông và quá trình nắm tri
thức của HS diễn ra như thế nào?
A – Hệ thống tri thức Địa lí
I – Kiến thức ĐL
1. Kiến thức chung
Bao gồm : ĐL đại cương, ĐLTG, ĐLVN
Cụ thể:
đó.
+ Mối liên hệ nhân quả: biểu hiện mối tương quan phụ thuộc một chiều giữa các sự vật
hiện tượng và quá trình ĐL.
Các mối liên hệ nhân quả:
Mối liên hệ nhân quả đơn giản: một nhân – một quả
Mối liên hệ nhân quẳ phức tạp: một nhân - nhiều quả, nhiều nhân – một quả
Mối liên hệ nhân quả trực tiếp
Mối liên hệ nhân quả gián tiếp
c) Các quy luật ĐL
- Là những kiến thức đã được khái quát hóa, biểu hiện các mối liên hệ giữa các sự vật
hiên tượng và các quá trình ĐL có bản chất cố định, không thay đổi trong ĐK nhất định mỗi khi
lặp lại.
- Các QLĐL thường được giảng dạy trong nhà trường phổ thông: QL đại đới, QL phi đại
đới, QL về tính thống nhất và hoàn chỉnh. Đây là những QL có tính khái quát của cá MLH nhân
quả phổ biến được lặp đi lặp lại thường xuyên.
d) Các học thuyết
- Là những kiến thức hoặc hệ thống kiến thức liên quan đến ĐL được tập hợp được sắp
xếp theo một cách nhìn, theo cách suy nghĩ nhất định.
- Các học thuyết quan trọng: thuyết về sự hình thành vũ trụ (thuyết Big Bang), thuyết
kiến tạo mảng (giải thích các hiện tượng tạo núi, vành đai núi lẳ, động đất…)
e) Các biểu tượng, số liệu, sự kiện ĐL
Các số liệu, biêu tượng, sự kiện Đl các tác dụng minh họa, cụ thể hóa các kiến thức cơ
bản hoặc là cơ sở để rút ra các kiến thức khái quát.
II – Hệ thống kĩ năng, kĩ xảo
+Kĩ năng, kĩ xảo là phương thức tực hiện một hành động nào đó thích hợp với mục đích và điều
kiện hoạt động. Để chiếm lĩnh tri thức ĐL HS càn phải có những kĩ năng kĩ xảo sau:
- Kĩ năng làm việc với bản đồ, khai thác kiến thức tàng trữ trong bản đồ.
- Kĩ năng khảo sát các hiện tượng ĐL ngoài thực địa
- Kĩ năng nghiên cứu và làm việc với các tài liệu ĐL: bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ…
- Kĩ năng học tập và nghiên cứu ĐL: sưu tầm tài liệu, trình bày vấn đề ĐL
- KQH là hoạt động tư duy tách những thuộc tính bản chất chung của các đối tượng ĐL
để xếp chúng vào cùng một loại, là sự chuyển từ cái đơn nhất sang cái chung.
- HTH là quá trình hoạt động tư duy, trong đó các đối tượng được xếp vào một hệ thống
nhất định, theo những nguyên tắc lựa chọn.
- p
2
KQH và HTH có hiệu quả là so sánh và lập bảng hệ thống hóa kiến thức.
- Việc HTH phải phản ánh được các mặt: Cấu trúc, thành phần, các mqh.
- GV có nhiệm vụ hướng dẫn HS biết cách HTH kiến thức theo nhiều cách khác nhau.
II – Nắm kĩ năng, kĩ xảo ĐL là ĐK giúp HS có khả năng chủ động trong việc khai thác
tri thức
- Việc nắm kĩ năng kĩ xảo có quan hệ chặt chẽ với việc nắm kiến thức và được tiến hành đồng
thời với việc nắm kiến thức.
- Bao gồm 2 gđ:
+ GĐ định hướng:
B1: xác định mục đích hành động: HS cần hiểu kĩ năng thực hiện là kĩ năng gì?
KN đó dùng để làm gì? Nó có tác dụng ntn trong học tập địa lý?
B2: HS phải nắm được các thành phần hoạt động của kĩ năng, tronhf tự tiến hành
và phương tiện cần thiết
+ GĐ thực hiện: HS phải hoạt động theo cách thức và trình tự đã đề ra
+ Có thể có GĐ cuối cùng: kiểm tra, đánh giá kết quả.
Câu 5: Bản chất và đặc điểm của quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm?
I – Bản chất
KQ: Người dạy phải tính đến nhu cầu, nguyện vọng, tâm sinh lý và các cấu trúc tư duy
của người học.
Dạy học lấy người học làm trung tâm được xem xét trên 2 phương diện:
1. Về phương diện vĩ mô
- Bản chất: là chú ý đến yêu cầu của XH phản ánh vào mong muốn của HS và đáp ứng
được yêu cầu đó.
Hay nói cách khác: mục tiêu, ND và phương pháp dạy học phải được thay đổi để đáp ứng
tự học thông qua thảo luận, thí nghiệm, hoạt động tìm tòi , quan
tâm vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân và tập thể.
- Giáo án được thiết kế theo nhiều phân nhánh, giáo viên linh hoạt điều chỉnh theo diễn
biến của lớp học với sự tham gia tích cực của HS.
- Hình thức lớp học thay đổi linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập. HS tự giác chịu
trách nhiệm về kết quả học tập của mình, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Câu 6: So sánh sự khác nhau giữa DH lấy GV làm trung tâm và DH lấy HS làm
trung tâm?
Tiêu chuẩn SS P
2
dạy học truyền thống P
2
dạy học lấy HS làm trung tâm
1. Mục tiêu Quan tâm tới nhiệm vụ của GV là
truyền đạt những kiến thức đã quy
định trong chương trình và SGK,
cung cấp thông tin .
Chuẩn bị cho HS sớm thích ứng với
đời sống XH, hòa nhập phát triển
cộng đồng, tôn trọng nhu cầu, lợi ích
và tiềm năng của người học.
2. Nội dung - Thiết kế theo logic NDKH của các
môn học.
- Chú trọng trước hết đến hệ thống
kiến thức lý thuyết, sự phát triển tuần
tự của các khái niệm, định luật, học
thuyết KH.
Không chỉ chú trọng hệ thống lý
thuyết mà cần phải chú trọng cả kĩ
- Lớp học được bố trí theo yêu cầu sư
phạm của từng tiết học.
5. Đánh giá - GV là người độc quyền đánh giá kết
quả của HS, CY khả năng ghi nhớ và
tái hiện các thông tin của HS
- HS tự chịu trách nhiệm về kết quả
học tập của mình, được tự tham gia
đánh giá và đánh giá lẫn nhau.