ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN LÂM THAO PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN LÂM THAO PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ HỒNG ĐIỆP
tơi hồn thành luận văn của mình.
Tơi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã ln cổ vũ, động viên tơi
vượt qua những khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................ ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI......................................................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................... 5
1.1.1. Các cơng trình nghiên c ứu về quản lý tín dụng đã được cơng bố .... 5
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu ................................................................ 8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại ............ 8
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của tín dụng và quản lý tín dụng
của ngân hàng thương mại......................................................................... 8
1.2.2. Nội dung quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại .................. 12
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý tín dụng của ngân hàng
thương mại .............................................................................................. 16
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng của ngân hàng
thương mại .............................................................................................. 21
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn ...................................................................... 27
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tín dụng của một số ngân hàng thương mại . 27
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Lâm Thao Phú Thọ .................. 28
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lâm Thao Phú Thọ. 65
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 65
3.4.2. Những hạn chế .............................................................................. 67
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế .................................................................... 68
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN LÂM THAO PHÚ THỌ .. 71
4.1. Định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý tín dụng tại Ngân hàng
Nơng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Huyện Lâm
Thao Phú Thọ trong thời gian tới ........................................................... 71
4.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngành ngân hàng trong thời gian tới .... 71
4.1.2. Định hướng về nâng cao công tác quản lý tín dụng tại Ngân hàng
Nơng nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Huyện Lâm
Thao Phú Thọ trong thời gian tới ........................................................... 73
4.2. Các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện
Lâm Thao Phú Thọ .................................................................................. 75
4.2.1. Nhóm giải pháp về phát triển đội ngũ nhân lực ............................. 75
4.2.2. Nhóm giải pháp về xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách
tín dụng của ngân hàng............................................................................ 77
4.2.3. Nhóm giải pháp về quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng ........ 81
4.2.4. Nhóm giải pháp khác ..................................................................... 82
KẾT LUẬN ............................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 88
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
nghệ thơng tin
Chi
46
6
DNVVN
DAĐT
Doanh
nghiệp
Dự án đầu
tư vừa và nhỏ
7
NHBL
HĐKD
Ngân
hàng kinh
bán lẻ
Hoạt động
doanh
58
8
KD
Tổ
chức
tínNhà
dụngnước
Ngân
hàng
8
12
NHTM
Ngân hàng thương mại
13
PASKD
Phương án sản xuất kinh doanh
14
PGD
Phòng giao dịch
15
RRTD
Bảng 3.1
Cơ cấu nguồn nhân lực của Agribank Chi nhánh
huyện Lâm Thao Phú Thọ
38
2
Bảng 3.2
Nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng
của Agribank chi nhánh huyện Lâm Thao
Phú Thọ
39
3
Bảng 3.3
Kết quả KD của Agribank CN huyện Lâm
Thao Phú Thọ
41
4
Bảng 3.4
54
8
Bảng 3.8
55
9
Bảng 3.9
Dư nợ tín dụng theo nhóm khách hàng của
Agribank chi nhánh huyện Lâm Thao Phú Thọ
Dư nợ phân theo hình thức bảo đảm tài sản
10
Bảng 3.10
Quy định về giao dịch đảm bảo cấp tín dụng
60
11
Bảng 3.11
Cách phân loại nhóm nợ và tỷ lệ trích lập
dự phịng
56
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TT
Sơ đồ
1 Sơ đồ 3.1
Nội dung
Bộ máy, cơ cấu tổ chức Agribank Chi nhánh huyện
Lâm Thao Phú Thọ
iii
Trang
35
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính có vai trị quan
trọng, là nhân tố khơng thể thiếu để tập trung nguồn lực vốn cho phát triển
kinh tế đất nước. Trong đó, hoạt động tín dụng đóng vai trò trung gian dẫn
vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự tăng
trưởng của nền kinh tế. Trong những năm qua, ngành Ngân hàng của Việt
Nam đã có rất nhiều đổi mới trong cơng tác quản lý tín dụng, trong đó sự đổi
kiêm nhiệm nên chưa thực sự mang lại tính khách quan và hiệu quả cho hoạt
động này. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh của rất nhiều NHTM trên địa bàn cũng
đòi hỏi Chi nhánh cần da dạng hoá dịch vụ ngân hàng, đa dạng hoá đối tượng
khách hàng nhằm đảm bảo sự tăng trưởng an toàn và ổn định cho Chi nhánh.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm những giải pháp để quản lý tín
dụng trở thành vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự và có ý nghĩa chiến lược
quan trọng đối với sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Huyện Lâm Thao Phú Thọ. Từ thực tiễn nói
trên, học viên chọn đề tài: “Quản lý tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
phát triển Nông thôn Việt Na�ợng hợp vi phạm cho dù việc vi phạm đó có
gây hậu quả nghiêm trọng hay không
81
- Giáo dục ý thực trách nhiệm, nâng cao nhận thức của cán bộ trong
việc chấp hành thủ tục, quy trình tín dụng.
4.2.4. Nhóm giải pháp khác
* Hồn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
- Chi nhánh cần tìm giải pháp từ cấp trên hoặc nguồn tại chỗ để tăng
đầu tư về công nghệ, đổi mới phương pháp thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin
khách hàng, thông tin quản trị đảm bảo cho Ban lãnh đạo có thể tiếp cận được
các nguồn thơng tin tin cậy, có hệ thống một cách nhanh chóng và thuận lợi.
Thơng tin được cập nhật thường xun, kịp thời, chính xác, phù hợp, đầy đủ
và tin cậy sẽ góp phần vào việc ra quyết định cho vay được chính xác, an
toàn, hạn chế cũng như ngăn chặn các rủi ro phát sinh.
- Phát triển cơ sở vật chất của ngân hàng theo hướng hiện đại hoá hoạt
động nhằm tăng sức cạnh tranh và phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác quản lý hoạt động tín dụng, tổ chức
tốt việc thu thập xử lý thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
khoản chi phí sẽ chuyển về cho ngân hàng. Công ty mua bán nợ hoạt động
như một công ty độc lập và không phụ thuộc vào ngân hàng.
Biện pháp khởi kiện ra tòa: Hiện nay, trong quan hệ kinh tế, việc
khởi kiện ra tịa chưa thành thói quen đối với mọi người, trong nền kinh tế thị
trường chúng ta cần quen dần với việc giải quyết các vụ việc kinh tế qua tòa
án kinh tế. Việc khởi kiện ra tịa sẽ có tác dụng đối với các khách hàng khơng
có thiện chí trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tận thu nợ ngoài bảng và nợ khoanh: Nợ ngoại bảng, nợ khoanh
chính là những khoản nợ khơng sinh lời, thông thường được ngân hàng
chuyển ra ngoại bảng hoặc khơng tính lãi. Khoản nợ trên có ảnh hưởng rất lớn
đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, do đó phải lấy từ nguồn dự phịng rủi
ro để bù đắp, đây chính là lợi nhuận của ngân hàng. Nếu nợ ngoại bảng tăng
thì ngân hàng có thể khơng có lãi do phải trích dự phịng nhiều, vì vậy việc
tận thu nợ ngoại bảng, nợ khoanh chính là góp phần lành mạnh hóa tình hình
tài chính của ngân hàng.
83
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả cơng tác xử lý thu hồi nợ có vấn đề
Muốn làm tốt công tác xử lý, thu hồi nợ xấu cần phải giải quyết tốt ba
vấn đề cơ bản như sau:
+ Một là, phân loại chi tiết loại nợ xấu.
+ Hai là, có kế hoạch cụ thể xử lý nợ xấu.
+ Ba là, tranh thủ sự hỗ trợ và phối kết hợp chặt chẽ trong xử lý
nợ xấu.
* Thực hiện chấm điểm, xếp hạng khách hàng, phân loại nợ và trích
lập dự phịng rủi ro đầy đủ, chính xác
- Kiểm sốt chặt chẽ cơng tác chấm điểm. Cơng việc chấm điểm tín
dụng và xếp hạng khách hàng do các CBTD theo dõi khoản vay thực hiện,
nên mang nặng tính chủ quan. Tại chi nhánh, khơng có một bộ phận riêng
gửi tiền, tuy nhiên, chi nhánh lại chưa thực hiện chính sách chăm sóc
khách hàng vay vốn.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường,
chăm sóc khách hàng được xem như một trong những phương tiện hữu
hiệu đảm bảo cho Ngân hàng đạt được hiệu quả kinh doanh. Một NHTM
xây dựng và thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng nói chung và
chính sách chăm sóc khách hàng vay vốn nói riêng sẽ là hình thức quảng
cáo miễn phí nhưng đem lại hiệu quả cao. Và tùy theo từng đối tượng
khách hàng mà Ngân hàng cần có chính sách chăm sóc phù hợp nhằm
kích thích nhu cầu, thu hút, giữ vững nền khách hàng, mở rộng và chiếm
lĩnh thị phần.
+ Đối với khách hàng tiềm năng: Khách hàng tiềm năng là những
khách hàng chưa có quan hệ với bất kỳ NHTM nào hoặc đang có quan hệ
tại NHTM khác. Đối với nhóm khách hàng này, cần tích cực thu thập thơng
tín, tiếp cận, tư vấn, kích thích nhu cầu cũng như tìm cách giúp họ tháo gỡ
các khó khăn hiện tại, các nhu cầu chính đáng mà các NHTM khác chưa
làm được để lôi kéo khách hàng. Đối với các đối tượng này có thể tiếp cận
bằng cách gọi điện thoại, gửi thư, gửi tờ rơi, tài liệu hướng dẫn sản phẩm
85
đến khách hàng. Đồng thời sử dụng các hình thức khuyến mãi phù hợp
khi khách hàng có giao dịch lần đầu tại chi nhánh.
+ Đối với các khách hàng cũ: chi nhánh cần quan tâm chăm sóc
các khách hàng hiện có nhằm tạo quan hệ tốt với các khách hàng để kích
thích, gia tăng nhu cầu, giữ vững và phát triển các dịch vụ tín dụng mới
đối với khách hàng bằng các hoạt động cụ thể như:
Thường xuyên cập nhật thơng tin khách hàng, phát hiện và kích thích nhu
cầu của khách hàng bằng cách thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, giới thiệu
và tư vấn cho khách hàng các sản phẩm phù hợp.
Với những kết quả nghiên cứu của luận văn, tác giả hy vọng sẽ có
những đóng góp thiết thực và hiệu quả vào q trình quản lý tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện
Lâm Thao Phú Thọ trong thời gian tới./.
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Chính Phủ, 2010. Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày12/04/2010 về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn , Hà Nội
2. Hồ Diệu, 2002. Quản trị ngân hàng, TP.Hồ Chí Minh: NXB.Thống kê.
3. Nguyễn Đăng Đờn, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, TP. Hồ Chí
Minh: NXB Đại học Quốc gia.
4. Nguyến Tiến Đức, 2017. Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình. Luận
văn thạc sỹ. Học viện Hành chính Quốc Gia
5. Nguyễn Thị Việt Hà, 2010. Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ. Luận văn thạc sĩ. Trường đại học Bách
Khoa Hà Nội.
6. Phan Thị Thu Hà, 2013. Giáo trình Ngân hàng thương mại, Hà Nội:
NXB Đại học kinh tế Quốc dân.
7. Lê Thị Ngọc Hà, 2014. Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh
Hai Bà Trưng.
tại ngân hàng Nơng nghiệp và Phá ttriển Nông thôn Đà Nẵng. Luận văn
thạc sỹ. Trường Đại học Đà Nẵng.
17. Lê Văn Lương, 2015. Quản lý tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam. Luận văn thạc sỹ. Trường
Đại Trường đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Vũ Ngọc Mai, 2012. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
tại ngân hàng thương mại cổ phần và phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi
nhánh Hà Nội trong tình trạng lạm phát hiện nay. Luận văn thạc sỹ tài chính
ngân hàng . Học viện tài chính.
19. Nguyễn Thị Mùi, 2011. Những cơ hội và rủi ro đối với hệ thống ngân
hàng Việt Nam thời kỳ hội nhập. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 12.
20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2001. Quyết định 1627/2001/QĐNHNN của thống đốc ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam về việc ban hành quy
chế cho vay của tổ chức tín dụng. Hà Nội, tháng 3 năm 2011.
21. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2005. Quyết định 127/2005/QĐNHNN về việc sửa đổi một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của
89
thống đốc ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam. Hà Nôi, tháng 7 năm2005.
22. Ngân hàng Nhà nước, thông tư số 14/TT-NHNN ngày 14/06/2010,
hướng dẫn chi tiết về thực hiện nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội.
23. Ngân hàng Nhà nước, thông tư số 14/TT-NHNN ngày 14/06/2010,
hướng dẫn chi tiết về thực hiện nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn,
Hà Nội.
24. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, 2014.
Quyết định số 66/QĐ- ĐTV- KHKD ngày 22/01/2014 về Quy định cho vay đối
với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam, Hà Nội.
Nông thôn Việt Nam, Hà Nội.
31. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi
nhánh Huyện Lâm Thao Phú Thọ , Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ
năm 2016 – 2018.
32. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2004. Luật các tổ chức tín
dụng và luật sửa đổi, bổ sung luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội: Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia.
33. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2010. Luật các tổ chức tín dụng.
34. Nguyễn Thị Thưởng, 2014. Quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV
chi nhánh Bắc Ninh: thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sỹ. Trường đại
học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
35. Nguyễn Văn Tiến, 2002. Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
36. Nguyễn Văn Tiến, 2010. Quản trị kinh doanh ngân hàng trên thế giới.
37. Nguyễn Chí Trung, 2006. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
trong xu thế hội nhập, Tạp chí ngân hàng.
91
38. Nguyễn Đức Tú, ngày 10/3/2011. Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng
tại
các
Ngân
hàng
thương