Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THÚY
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC,
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ TẠO HỨNG THÚ VÀ RÈN LUYỆN
TƢ DUYCHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN PHI KIM,
HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THÚY
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC,
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ TẠO HỨNG THÚ VÀ RÈN LUYỆN
TƢ DUYCHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN PHI KIM,
HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN
:
Bài tập thực nghiệm
DD
:
Dung dịch
ĐC
:
Đối chứng
PTHH
:
Phương trình hóa học
SGK
:
Sách giáo khoa
THHH
:
Thí nghiệm hóa học
THPT
:
Trung học phổ thông
TN
:
Thí nghiệm (chương 2)
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......... 6
1.1. Dạy học và vai trò của dạy học .............................................................. 6
1.1.1. Khái niệm dạy học .............................................................................. 6
1.1.2. Vai trò của quá trình dạy học đối với sự phát triển trí tuệ............................. 6
1.2. Hứng thú trong học tập ...................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm về hứng thú. ....................................................................... 6
1.2.2. Biểu hiện của hứng thú ................................................................................... 7
1.2.3. Vai trò của hứng thú trong học tập. ............................................................... 8
1.2.4. Phương pháp kích thích hứng thú .................................................................. 9
1.3. Tư duy và sự rèn luyện tư duy trong dạy học ........................................ 10
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................ 10
1.3.2. Các thao tác của tư duy trong dạy học ................................................ 10
1.3.3. Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy ......................................... 12
1.4. Thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm .......................................... 12
1.4.1. Thí nghiệm hóa học............................................................................. 12
1.4.2. Bài tập thực nghiệm ............................................................................ 14
1.4.3. Vai trò của thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong việc tạo
hứng thú và rèn luyện tư duy cho học sinh. ............................................................. 17
1.5. Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm ở một
số trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội .................................................... 18
Tiểu kết chương 1................................................................................................... 20
CHƢƠNG 2 : TUYỂN CHỌN - XÂY DỰNG, SỬ DỤNG HỆ
THỐNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC, BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ
TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN TƢ DUY CHO
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm .......................................................... 83
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .......................................................... 83
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ......................................................... 83
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
3.2. Phương pháp, nội dung và đối tượng thực nghiệm ................................ 83
3.2.1. Phương pháp thực nghiệm .................................................................. 83
3.2.2.Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................... 84
3.2.3. Đối tượng ............................................................................................ 84
3.3. Tiến hành thực nghiệm........................................................................... 84
3.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ................................ 85
3.4.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ........................................ 85
3.4.2. Kiểm định kết quả thực nghiệm .......................................................... 93
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng BTTN và TNHH trong dạy học của giáo viên ................18
Bảng 3.1. Phân phối tần số học sinh đạt điểm xi (kết quả TNSP – bài số 1) .... 88
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài số 1 .................... 88
Hình 2.12. Bình điện phân để điều chế Cl2, H2, NaOH ...................................... 54
Hình 2.13. Điều chế khí oxi ................................................................................ 54
Hình 2.14. Thí nghiệm Na + Cl2 ......................................................................... 55
Đồ thị 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra số 1....................................................... 89
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 1.......................... 89
Đồ thị 3.3. Đường lũy tích bài kiểm tra số 2....................................................... 91
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số bài kiểm tra số 2.......................... 92
Đồ thị 3.5. Đường lũy tích tổng hợp .............................................................................. 93
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ so sánh kết quả học tập (phần tổng hợp) ......................................... 94
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI đã nói rằng:“ Đối với giáo dục phổ thông,
tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất , năng lực công dân , phát
hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức,
lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.”
Sự đổi mới giáo dục nhằm tạo ra những con người toàn diện có phẩm chất đạo
đức, có sức khỏe, có tri thức và năng động sáng tạo. Trong đó đổi mới phương pháp
dạy học được hiểu là tổ chức các hoạt động cho người học, từ đó khơi dậy và thúc
đẩy lòng ham muốn, phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, phát huy khả năng tự học
của họ. Trước vấn đề đó, người giáo viên phải không ngừng tìm tòi, khai thác, xây
dựng hoạt động, vận dụng các phương phápmới để phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo, nâng cao nhận thức, phát triển tư duy sáng tạo và gây hứng thú học tập của
người học.
thực hành thí nghiệm cũng hạn chế. Vì vậy, song song với việc sử dụng thí nghiệm
thì giáo viên nên đưa các bài tập thực nghiệm để đạt hiệu quả dạy học cao.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng các
thí nghiệm hóa học, bài tập thực nghiệm để tạo hứng thú và rèn luyện tư duy cho
học sinh qua dạy học phần phi kim, Hóa học 10 nâng cao”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay đã có một số đề tài:
- Tạo hứng thú cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học phần Phi KimHóa học 10- THPT; của Nguyễn Thị Vân, Trường ĐH Giáo Dục.
- Một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập cho học
sinh phần Phi kim Hóa học 10- THPT; của Đặng Thanh Trung, Trường ĐH Giáo
dục.
- Sử dụng thí nghiệm vui và ảo thuật hóa học nhằm: Nâng cao hứng thú học
tập hóa học cho học sinh phổ thông- của Hoàng Thị Minh Anh, Đại học Sư phạm
Hà Nội(1995).
- Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học
chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao; của Nguyễn Thị Hường,
Trường Đại Học Giáo Dục.
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm nâng
cao kiến thức kỹ năng thực hành cho học sinh 11 phần phi kim, Nguyễn Thị Lan
Phương, Trường ĐH Giáo Dục
Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài sử dụng bài tập thực nghiệm và thí nghiệm
hóa học để tạo hứng thú và rèn luyện tư duy qua dạy học phần phi kim lớp 10.
3. Mục đích nghiên cứu.
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống các thí nghiệm biểu biễn, thí nghiệm hóa học
vui và các dạng bài tập thực nghiệm về hiện tượng hóa học trong thiên nhiên, trong
cuộc sống tạo hứng thú học tập cho HS trong các giờ học Hóa học.
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và làm thí nghiệm
hóa học.
- Giúp HS có thêm kiến thức về các hiện tượng hóa học đang xảy ra.
2
6.2. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống lý luận về hứng thú và tư duy của học sinh.
- Hệ thống thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong chương Halogen
và chương Oxi – Lưu huỳnh.
- Hình thức vận dụng các thí nghiệm hóa học, bài tập thực nghiệm vào giảng
dạy Hóa học ở phổ thông.
7. Giả thuyết khoa học
3
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
- Sử dụng các thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa
học giúp học sinh hứng thú học tập và rèn luyện tư duy cho học sinh.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học, tài liệu phát triển tư duy, kích thích hứng
thú cho học sinh, các tài liệu liên quan đến dạy học chương Halogen và chương
Oxi- Lưu huỳnh.
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học cóliên quan đến việc sử dụng phương
pháp dạy học mới nhằm kích thích hứng thú và phát triển tư duy.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức, phân phối chương trình, sách giáo viên, tài
liệu tham khảo,các chuyên đề…. có liên quan đến phần phi kim Hóa học 10.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học hóa học
tại trường THPTMỹ Đức nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp đàm thoại: trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến, quan
niệm, thái độ... của họ về việc tổ chức dạy học môn hóa học có sử dụng thí nghiệm
qua dạy học chƣơng halogen và chƣơng oxi - lƣu huỳnh
Chương 3. Thực nghiệm sƣ phạm
5
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Dạy học và vai trò của dạy học
1.1.1. Khái niệm dạy học
“Dạy họclà một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định
hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với
mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn
hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài
toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”. [9]
Dạy học là một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học nhằm hình thành
cho người học có thái độ, năng lực, phương pháp học tập và ý chí học tập để họ tự
khai phá những tri thức phong phú của nhân loại. Điều đó cũng có nghĩa: dạy học là
dạy cách học, cách tiếp nhận và xử lý thông tin, vận dụng chúng vào việc giải quyết
các vấn đề trong cuộc sống.
1.1.2. Vai trò của quá trình dạy học đối với sự phát triển trí tuệ
Trong quá trình dạy học nói chung, học tập nói riêng không phải chỉ có một
chức năng tâm lí riêng lẻ nào đó tham gia, mà nó là một hoạt động thống nhất của
toàn bộ nhân cách cá nhân. Vì lẽ đó, dạy học không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển
năng lực trí tuệ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển các mặt khác của nhân cách
như: nhu cầu nhận thức, hứng thú học tập, động cơ học tập, lòng ham hiểu biết, khát
vọng tìm tòi....
hiện tượng nào đó.
Một sự vật, hiện tượng nào đó chỉ có thể trở thành đối tượng của hứng thú khi
chúng thỏa mãn 2 điều kiện sau đây:
Điều kiện cần: Sự vật và hiện tượng đó phải có ý nghĩa với cuộc sống của cá
nhân, điều kiện này. Muốn hình thành hứng thú, chủ thể phải nhận thức rõ ý nghĩa
của sự vật và hiện tượng với cuộc sống của mình. Nhận thức càng sâu sắc và đầy đủ
càng đặt nền móng vững chắc cho sự hình thành và phát triển của hứng thú.
Điều kiện đủ: Khi nhận thực và thực hiện được “sự vật và hiện tượng” đó phải
có khả năng mang lại khoái cảm cho chủ thể.
1.2.2. Biểu hiện của hứng thú
Có khá nhiều quan niệm khác nhau về những biểu hiện của hứng thú. Tuy
nhiên, quan niệm sau đây được xem là gần với đề tài nghiên cứu của chúngtôi.
Hứng thú được biểu hiện ở các mặt sau:
- Về mặt kiếnthức:
+ Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc.
+ Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết, sẵn sàng học hỏi.
+ Biết vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và thích làm những công việc khó.
- Về mặt ýchí:
+ Kiên nhẫn, không ngại khó, khắc phục khó khăn tìm hiểu vấn đề cho đến
cùng.
7
Footer Page 16 of 166.
Header Page 17 of 166.
+ Chịu khó tìm hiểu qua internet, các phương tiện thông tin đại chúng hay qua
những người xung quanh để nâng cao tầm hiểu biết của mình về vấn đề.
- Về mặt kỹnăng:
Header Page 18 of 166.
- Giúp điều khiển hoạt động định hướng vì chính cảm xúc hứng thú tham gia
điều khiển tri giác và tưduy.
- Tạo cơ sở động cơ cho hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Hứng thú giúp con
người phát huy tối đa tính sáng tạo của bản thân.
- Hứng thú là động cơ quan trọng trong sự phát triển kỹ năng, kỹ xảo và trí
tuệ.
- Hứng thú rất cần thiết cho sự phát triển nhân cách, tri giác và nhận thức.
- Có vai trò quan trọng trong việc duy trì tình cảm thầy trò. Khi HS có hứng
thú với môn học thì tình cảm thầy trò cũng trở nên tốt đẹp hơn. Đây là một trong
những yếu tố giúp xây dựng bầu không khí lớp học trở nên thân thiện và sẽ thúc
đẩy hiệu quả của quá trình truyền thụ tri thức được nângcao.
Bất cứ trong công việc gì nếu có hứng thú làm việc, con người có cảm giác dễ
chịu với hoạt động đó, làm nảy sinh khát vọng hành động, nảy sinh hành động sáng
tạo. Ngược lại, nếu không có hứng thú sẽ nảy sinh cảm xúc tiêu cực.
Các nhà tâm lí học cho rằng: Không có hứng thú nào được phát triển cao kể cả
hứng thú nhận thức lại không buộc chủ thể phải hành động tích cực để chiếm lĩnh
đối tượng hứng thú. Hứng thú học tập kích thích tính tích cực của trí tuệ, sự nỗ lực
hành động trong hoạt động học tập, tạo nên động cơ kích thích người học chiếm
lĩnh, lĩnh hội tri thức và tìm những nguồn mới của nội dung học tập. Theo đó người
học chủ động tìm hiểu bản chất của các đối tượng nhận thức. Giáo dục hứng thú
phải gắn liền với đổi mới phương pháp dạy học. Người học thấy quá trình học tập là
hoạt động dễ chịu, vui sướng.
Thực tiễn cho thấy rằng thiếu hứng thú học tập là nguyên nhân dẫn đến kết
quả yếu kém trong học tập. Từ đó quá trình học tập là quá trình đối phó. nảy sinh
tiêu cực. Hứng thú có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống và hoạt động của con
người. Hứng thú có vai trò to lớn đối với sự phát triển nhân cách. Do đó giáo dục có
nhiệm vụ quan trọng là phải hình thành và phát triển hứng thú ở người học.
tượng và giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau.[7]
1.3.2. Các thao tác của tư duy trong dạy học
1.3.2.1. Phân tích
Phân tích là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tượng tự nhiên của
hiện thực với các dấu hiệu và thuộc tính của chúng cũng như các mối liên hệ và
quan hệ giữa chúng theo một hướng xác định”.
Xuất phát từ góc độ phân tích các hoạt động tư duy đi sâu vào bản chất thuộc
tính của bộ phận đó đi tới những giả thiết và những kết luận khoa học. Trong học
tập hoạt động này rất phổ biến. Ví dụ: Muốn giải một bài toán hóa học cần phải
phân tích các yếu tố dữ kiện trong đề bài mới giải được.
1.3.2.2. Tổng hợp
Tổng hợp là hoạt động nhận thức phản ánh của tư duy biểu hiện trong việc xác
lập tính thống nhất của các phẩm chất, thuộc tính của các yếu tố trong một sự vật
nguyên vẹn có thể có được trong việc xác định phương hướng thống nhất và xác
định các mối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố của sự vật nguyên vẹn đó,
10
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
trong việc liên kết và liên hệ giữa chúng và chính vì vậy đã thu được một sự vật và
hiện tượng nguyên vẹn mới.
Như vậy, tư duy tổng hợp cũng được phát triển từ sơ đẳng đến phức tạp với
khối lượng lớn.
Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng rẽ của tư duy. Đây là
hai quá trình liên hệ biện chứng. Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp để
phân tích đạt được chiều sâu bản chất của sự vật, hiện tượng. Sự phát triển của phân
tích và tổng hợp là đảm bảo hình thành toàn bộ tư duy và các hình thức tư duy của
học sinh.
Header Page 21 of 166.
cơ bản là công cụ của quá trình nhận thức. Trong dạy học việc phát triển tư duy qua
quá trình dạy học chưa được thực hiện một cách phổ biến. Ở trường THPT, người
học chỉ được dạy để nhớ, biết và hiểu kiến thức chứ chưa đi đến tư duy. Khi rời ghế
nhà trường không phải người học nào cũng làm việc và nghiên cứu về lĩnh vực hóa
học nên kiến thức lâu ngày không dùng đến sẽ bị mai một và việc học hóa trước đó
trở nên vô ích. Vì vậy, người thầy làm được việc phát triển tư duy trong quá trình
dạy học thì dù người học có quên đi kiến thức hóa học thì phương pháp tư duy vẫn
còn mãi, giúp người học thành công trong cuộc sống. Từ đó cho thấy việc phát triển
tư duy giữ vai trò quan trọng ở bất cứ cấp học nào, nền giáo dục nào.
1.4. Thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm
1.4.1. Thí nghiệm hóa học
1.4.1.1. Định nghĩa
Theo từ điển Tiếng Việt NXB khoa học xã hội 1992 thì thí nghiệm có 2 nghĩa.
Nghĩa thứ nhất: “gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác
định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh. Nghĩa thứ hai:
“làm thử để rút kinh nghiệm”. Theo đại từ điển Tiếng Việt NXB văn hóa thông tin
1999 thì thí nghiệm là: “làm thử theo những điều kiện, nguyên tắc đã được xác định
để nghiên cứu, chứng minh”. Trong đề tài nghiên cứu này khái niệm thí nghiệm
được giới hạn trong phạm vi hẹp hơn là “ thực hiện các phản ứng, các quá trình hóa
học phục vụ cho việc dạy học hóa học”.
1.4.1.2. Vai trò của thí nghiệm hóa học trong dạy học hóa học
Thí nghiệm có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và đặc biệt
trong hóa học.
a. Thí nghiệm là phương tiện trực quan
Thí nghiệm là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai
trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học. Nó giúp học sinh chuyển từ tư duy
cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Thí nghiệm giúp học sinh làm quen với
các chất hóa học và trực tiếp nắm bắt các tính chất lí, hóa của chúng. Mỗi chất hóa
học thường có màu sắc khác nhau như màu vàng lục, lục nhạt, xanh lá,... nếu học
hiện tượng một cách dễ dàng. Từ đó học sinh phát huy được tính tích cực, sáng tạo
và vận dụng kiến thức nhạy bén trong những trường hợp khác nhau. Như vậy, việc
dạy hóa học đã thực hiện đúng mục tiêu của giáo dục: đào tạo những con người toàn
diện về mọi mặt, hình thành kỹ năng thích ứng trong mọi trường hợp.
c. Rèn luyện kỹ năng thực hành
Khi thực hành thí nghiệm hóa học, học sinh phải làm đúng các thao tác cần
thiết, sử dụng lượng hóa chất thích hợp nên học sinh vừa tăng cường khéo léo và kỹ
naeng thao tác, vừa phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Từ đó, học sinh sẽ hình
thành những đức tính của người lao động mới: cẩn thận, ngăn nắp, kiên nhẫn, chính
xác,... Đây là điều mà thí nghiệm ảo không có được.
1.4.1.3. Các yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học.
- Thí nghiệm phải gắn với nội dung bài giảng, nên chọn các thí nghiệm giúp
học sinh tiếp thu những kiến thức trọng tâm.
- Thí nghiệm phải hấp dẫn, hiện tượng rõ ràng, có tính thuyết thục, kích thích
hứng thú người học.
- Thí nghiệm dễ kiếm hóa chất, đơn giản, dễ thực hiện.
13
Footer Page 22 of 166.
Header Page 23 of 166.
- Thí nghiệm không được mất quá nhiều thời gian,làm ảnh hưởng đến tiến
trình bài giảng.
- Thí nghiệm phải an toàn.
- Số lượng thí nghiệm trong một tiết học phải hợp lý, không quá nhiều.
1.4.1.4. Phân loại thí nghiệm trong dạy học hóa học
- Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, học sinh quan sát
- Thí nghiệm do học sinh tự làm
- Thí nghiệm ngoại khóa là những thí nghiệm vui thường dùng trong các buổi
Header Page 24 of 166.
được chia thành: Bài tập định lượng, bài tập lý thuyết, bài tập thực nghiệm và bài
tập tổng hợp.
Bài tập thực nghiệm hóa học là bài tập hóa học gắn liền với các phương pháp
và kỹ năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm. Bao gồm các bài tập về tổng hợp và điều chế các chất, giải thích và mô
tả các hiện tượng, phân biệt và nhận biết các chất, tách và tinh chế các chất, một số
nội dung trong bài tập gắn liền với các vấn đề sản xuất, kinh tế và môi trường.
1.4.2.2. Phân loại bài tập hóa học thực nghiệm
a. Bài tập hóa học thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm
Là dạng bài tập thực nghiệm khi giải người ta phải tiến hành thí nghiệm.
Ví dụ:
Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2. Quan sát hiện tượng và
giải thích, kết luận.
Phân tích: Dung dịch CuCl2 màu xanh nhạt dần, Cu bám trên đinh sắt. Điều
này có thể giải thích do:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Kết luận: Tính kim loại, tính khử của Fe mạnh hơn Cu.
Khi giải bài tập này, học sinh cần phải trực tiếp tiến hành các thao tác thí
nghiệm, sử dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
b. Bài tập hóa học thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm mô phỏng,
qua các băng hình, máy vi tính với những thí nghiệm phức tạp, khó thực hiện.
Ví dụ:
Hãy xem video sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng cách điện phân dung
dịch NaCl. Giải thích vì sao phải có màng ngăn, nếu không có thì điều gì sẽ xảy ra?
Hình 1.1. Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl
Phân tích:
2NaCl + 2H2O
D.Không có phản ứng xảy ra
Hình 1.2. Sơ đồ điều chế SO2
d. Bài tập thực nghiệm được diễn tả bằng lý thuyết và học sinh vận dụng lý
thuyết đã học để giải
Đây là dạng bài tập học sinh cần phải trình bày cách tiến hành thí nghiệm dựa
trên những kiến thức đã học mà không cần làm thí nghiệm.
1.4.2.3. Tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm trong dạy học hóa học ở trường
phổ thông
- HS hiểu kỹ hơn các khái niệm, tính chất hóa học;củng cố kiến thức một cách
thường xuyên.
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thực hành.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ hóa chất, các dụng cụ thí nghiệm và
phương pháp thiết kế thí nghiệm.
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thúc vào thực tiễn đời sống, tạo sự say
mê, hứng thú học tập hóa học cho học sinh
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động: rèn luyện tính kiên nhẫn, tự
giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các
vấn đề thực tiễn.
1.4.3. Vai trò của thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong việc tạo hứng thú
và rèn luyện tư duy cho học sinh.
16
Footer Page 25 of 166.