Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng các thí nghiệm hóa học, bài tập thực nghiệm để tạo hứng thú và rèn luyện tư duy cho học sinh qua dạy học phần phi kim, hóa học 10 nâng cao - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THÚY

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC,
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ TẠO HỨNG THÚ VÀ RÈN LUYỆN
TƢ DUYCHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN PHI KIM,
HÓA HỌC 10 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THÚY

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC,
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ TẠO HỨNG THÚ VÀ RÈN LUYỆN
TƢ DUYCHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN PHI KIM,
HÓA HỌC 10 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS: LÂM NGỌC THIỀM


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTTN

:

Bài tập thực nghiệm

DD

:

Dung dịch

ĐC

:

Đối chứng

GV

:

Giáo viên

HS

:


Sách giáo khoa

THHH

:

Thí nghiệm hóa học

THPT

:

Trung học phổ thông

TN

:

Thí nghiệm (chương 2)

TN

:

Thực nghiệm ( chương 3)

TNBD

:

1.4. Thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm .......................................... 12
1.4.1. Thí nghiệm hóa học............................................................................. 12
1.4.2. Bài tập thực nghiệm ............................................................................ 14
1.4.3. Vai trò của thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong việc tạo
hứng thú và rèn luyện tư duy cho học sinh. ............................................................. 17
1.5. Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm ở một
số trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội .................................................... 18
Tiểu kết chương 1................................................................................................... 20

CHƢƠNG 2 : TUYỂN CHỌN - XÂY DỰNG, SỬ DỤNG HỆ
THỐNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC, BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ
TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN TƢ DUY CHO


HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHƢƠNG HALOGEN VÀ CHƢƠNG
OXI - LƢU HUỲNH ................................................................................... 21
2.1. Cơ sở của việc xây dựng hệ thống thí nghiệm hóa học và bài tập thực
nghiệm trong dạy học hóa học ............................................................................... 21
2.1.1. Cơ sở của việc xây dựng hệ thống thí nghiệm hóa học .............................. 21
2.1.2. Cơ sở của việc xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm ............................. 23
2.1.3. Yêu cầu của chương Halogen và chương Oxi – Lưu huỳnh ....................... 23
2.2. Xây dựng hệ thống thí nghiệm hóa học để tạo hứng thú và rèn luyện tư
duy cho học sinh ..................................................................................................... 25

2.2.1. Xây dựng hệ thống thí nghiệm biểu diễn............................................ 25
2.2.2. Xây dựng các thí nghiệm vui ...................................................................... 43
2.3. Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm để tạo hứng thú và rèn luyện tư
duy cho học sinh ..................................................................................................... 49
2.3.1.Bài tập hóa học thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm .................... 49
2.3.2.Bài tập thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm mô phỏng, qua các

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng BTTN và TNHH trong dạy học của giáo viên ................18

Bảng 3.1. Phân phối tần số học sinh đạt điểm xi (kết quả TNSP – bài số 1) .... 88
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài số 1 .................... 88
Bảng 3.3. Phân phối tần số học sinh đạt điểm xi (kết quả TNSP – bài số 2) .... 90
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài số 2 .................... 91
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp................... 93
Bảng 3.6. Số % học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình và yếu......................................94
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng trong bài kiểm tra .......................................94
Bảng 3.8. Bảng kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình cộng giả thuyết
H0 các bài kiểm tra TN sư phạm. ...................................................................... 96
Bảng 3.9. Bảng Hopkin ..................................................................................... 97
Bảng3.10. So sánh lớp TN và lớp ĐC .............................................................. 98
Bảng 3.11. Giá trị p và hệ số ảnh hưởng ........................................................... 98


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl ....................................................... 16
Hình 1.2. Sơ đồ thí nghiệm điều chế SO2 ........................................................... 16
Hình 2.1. Tính tẩy màu của clo ẩm ..................................................................... 27
Hình 2.2. Điều chế và thu khí clo ....................................................................... 28
Hình 2.3. O2 tác dụng với Mg ............................................................................. 32
Hình 2.4. Điều chế SO2 ....................................................................................... 38
Hình 2.5. Nhôm phản ứng với iot ....................................................................... 45
Hình 2.6. Thí nghiệm ngọn lửa phát ra âm thanh ............................................... 47
Hình 2.7. Thí nghiệm điều chế khí clo .......................................................................... 50

sáng tạo, nâng cao nhận thức, phát triển tư duy sáng tạo và gây hứng thú học tập của
người học.
Trong trường phổ thông, thí nghiệm giúp học sinh làm quen với những tính
chất, mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật giữa các đối tượng nghiên cứu, giúp
làm cơ sở để nắm vững các quy luật, các khái niệm khoa học và biết cách khai thác
chúng. Thí nghiệm hoá học còn giúp học sinh có khả năng vận dụng những quá
trình nghiên cứu trong nhà trường, trong phòng thí nghiệm vào phạm virộng rãi
trong các lĩnh vực hoạt động của con người.Đối với bộ môn Hoá học, thí nghiệm
đóng một vai trò đặc biệt quan trọng như một bộ môn không thể thiếu, không thể
tách dời trong quá trình dạyvà học. Thí nghiệm hoá học còn có tác dụng phát triển
tư duy, giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cố niềm tin khoa học của
học sinh.
Bài tập hóa học thực nghiệm là một trong số loại bài tập có tác dụng củng cố
lý thuyết, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền lý
thuyết và thực hành. Loại bài tập này vừa mang tính chất lý thuyết và tính chất thực
hành. Mối quan hệ hữu cơ được thể hiện rõ khi giải bài tập này. Muốn giải bài tập
này học sinh cần nắm vững lý thuyết, vận dụng lý thuyết để vạch phương án giải
quyết và vận dụng kỹ xảo thực hành để thực hiện phương án đã vạch ra.
Hóa học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, việc tăng nội dung thực hành
và bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học giúp rèn luyện kĩ năng thực hành,
phát triển tư duy. Trong hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học hóa học
1


nói riêng, hứng thú học tập là động lực thúc đẩy tính tích cực, tự giác trong học tập,
lòng say mê, ham hiểu biết tri thức khoa học.
Nội dung chương trình sách giáo khoa 10 ban cơ bản và nâng cao đã đưa ra
những thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhưng thí nghiệm học
sinh được làm và theo dõi từ thầy cô giáo còn hạn chế, nên việc hình thành kỹ năng
thực hành thí nghiệm cũng hạn chế. Vì vậy, song song với việc sử dụng thí nghiệm


- Sử dụng có hiệu quả hệ thống thí nghiệm và bài tập thực nghiệm trong giảng
dạy hóa học ở trường phổ thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu các vấn đề cơ sởlý luận của đề tài
- Nghiên cứu về sự phát triển tư duy và hứng thú học tập của HS trong quá
trình học tập ở trường phổ thông.
- Vai trò của hứng thú học tập đối với quá trình lĩnh hội kiến thức của HS.
- Phương pháp tạo hứng thú học tập của HS.
4.2. Thiết kế hệ thống thí nghiệm, hệ thống bài tập thực nghiệm ở các bài trong
chương Halogen và chương Oxi - Lưu huỳnh.
4.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
- Thực hiện giảng dạy các bài học sử dụng thí nghiệm hóa học và bài tập thực
nghiệm
- Kiểm tra thí điểm, điều tra, đánh giá và rút ra bài học sư phạm.
4.4. Xử lý kết quả thực nghiệm, đưa ra kết luận, đề xuất, kiến nghị và hoàn thiện
luận văn.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong hai chương: chương halogen và
chương oxi – lưu huỳnh..
Địa bàn thực nghiệm: Khối lớp 10 trường THPT Mỹ Đức B - Mỹ Đức - Hà
Nội và khối lớp 10 trường THPT Tùng Thiện - Sơn Tây -Hà Nội.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường trung họcphổ thông Việt Nam.
6.2. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống lý luận về hứng thú và tư duy của học sinh.
- Hệ thống thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong chương Halogen
và chương Oxi – Lưu huỳnh.

môn hóa học có sử dụng thí nghiệm hóa học và bài tập thực tiễntrong dạy học phần
phi kimlớp 10đãđược xây dựng.
8.3. Phương pháp xử lý thống kê toán học
Dùng để phân tích và xử lí các số liệu thuđược qua điều tra và thực nghiệm.
9. Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan một cách có hệ thống cơ sở lý luận về hứng thú và phát triển tư
duy cho học sinh THPT.
- Xây dựng hệ thống các thí nghiệm hóa học, bài tập thực nghiệm nhằm kích
thích hứng thú và phát triển tư duy cho học sinh.
4


- Sử dụng các thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm một cách đa dạng và
phong phú trong mọi hình thức dạy học hóa học, rèn luyện cho HS khả năng thực
hành tốt các thí nghiệm hóa học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2. Tuyển chọn - xây dựng, sử dụng hệ thống thí nghiệm hóa học,
bài tập thực nghiệm để tạo hứng thú học tập và rèn luyện tƣ duy cho học sinh
qua dạy học chƣơng halogen và chƣơng oxi - lƣu huỳnh
Chương 3. Thực nghiệm sƣ phạm

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Dạy học và vai trò của dạy học
1.1.1. Khái niệm dạy học



- Phạm Minh Hạc – Lê Khanh – Trần Trọng Thủy cho rằng: “Khi ta có hứng
thú về một cái gì đó, thì cái đó bao giờ cũng được ta ý thức, ta hiểu ý nghĩa của nó
đối với cuộc sống của ta. Hơn nữa ở ta xuất hiện một tình cảm đặc biệt đối với nó,
do đó hứng thú lôi cuốn hấp dẫn chúng ta về phía đối tượng của nó tạo ra tâm lý
khát khao tiếp cận đi sâu vào nó”.[13]
- Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối
với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại
khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động. Khái niệm này vừa nêu được bản
chất cửa hứng thú, vừa gắn hứng thú với hoạt động của cá nhân”. [13]
Một cách khái quát có thể hiểu: Hứng thú là thái độ con người đối với sự vật,
hiện tượng nào đó. Hứng thú là biểu hiện của xu hướng về mặt nhận thức của cá
nhân với hiện thực khách quan, biểu hiện sự ham thích của con người về sự vật,
hiện tượng nào đó.
Một sự vật, hiện tượng nào đó chỉ có thể trở thành đối tượng của hứng thú khi
chúng thỏa mãn 2 điều kiện sau đây:
Điều kiện cần: Sự vật và hiện tượng đó phải có ý nghĩa với cuộc sống của cá
nhân, điều kiện này. Muốn hình thành hứng thú, chủ thể phải nhận thức rõ ý nghĩa
của sự vật và hiện tượng với cuộc sống của mình. Nhận thức càng sâu sắc và đầy đủ
càng đặt nền móng vững chắc cho sự hình thành và phát triển của hứng thú.
Điều kiện đủ: Khi nhận thực và thực hiện được “sự vật và hiện tượng” đó phải
có khả năng mang lại khoái cảm cho chủ thể.
1.2.2. Biểu hiện của hứng thú
Có khá nhiều quan niệm khác nhau về những biểu hiện của hứng thú. Tuy
nhiên, quan niệm sau đây được xem là gần với đề tài nghiên cứu của chúngtôi.
Hứng thú được biểu hiện ở các mặt sau:
- Về mặt kiếnthức:
+ Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc.
+ Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết, sẵn sàng học hỏi.

- Duy trì trạng thái tỉnh táo của cơ thể. Khi có hứng thú, cơ thể sẽ xuất hiện
nhu cầu hoạt động liên tục, tránh được sự uểoải.
- Hứng thú giúp chúng ta duy trì sự chú ý trong một thời gian dài.
- Hứng thú làm chỗ dựa cho sự ghi nhớ. Khi có hứng thú thì sự ghi nhớ là tự
nguyện và kiến thức được khắc sâuhơn.
- Ảnh hưởng đến tính chất, cường độ, diễn biến, kết quả của dạy và học giúp
cho hiệu quả của hoạt động này được nângcao.
- Tạo ra và duy trì tích cực nhận thức và hoạt động nhậnthức.
8


- Giúp điều khiển hoạt động định hướng vì chính cảm xúc hứng thú tham gia
điều khiển tri giác và tưduy.
- Tạo cơ sở động cơ cho hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Hứng thú giúp con
người phát huy tối đa tính sáng tạo của bản thân.
- Hứng thú là động cơ quan trọng trong sự phát triển kỹ năng, kỹ xảo và trí
tuệ.
- Hứng thú rất cần thiết cho sự phát triển nhân cách, tri giác và nhận thức.
- Có vai trò quan trọng trong việc duy trì tình cảm thầy trò. Khi HS có hứng
thú với môn học thì tình cảm thầy trò cũng trở nên tốt đẹp hơn. Đây là một trong
những yếu tố giúp xây dựng bầu không khí lớp học trở nên thân thiện và sẽ thúc
đẩy hiệu quả của quá trình truyền thụ tri thức được nângcao.
Bất cứ trong công việc gì nếu có hứng thú làm việc, con người có cảm giác dễ
chịu với hoạt động đó, làm nảy sinh khát vọng hành động, nảy sinh hành động sáng
tạo. Ngược lại, nếu không có hứng thú sẽ nảy sinh cảm xúc tiêu cực.
Các nhà tâm lí học cho rằng: Không có hứng thú nào được phát triển cao kể cả
hứng thú nhận thức lại không buộc chủ thể phải hành động tích cực để chiếm lĩnh
đối tượng hứng thú. Hứng thú học tập kích thích tính tích cực của trí tuệ, sự nỗ lực
hành động trong hoạt động học tập, tạo nên động cơ kích thích người học chiếm
lĩnh, lĩnh hội tri thức và tìm những nguồn mới của nội dung học tập. Theo đó người

riêng rẽ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận
được”[6].
Tư duy là một quá trình tâm lý mà nhờ đó con người phản ánh được đối tượng
và hiện tượng của hiện thực thông qua những dấu hiệu bản chất của chúng, đồng
thời con người vạch ra những mối quan hệ khác nhau trong mỗi đối tượng, hiện
tượng và giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau.[7]
1.3.2. Các thao tác của tư duy trong dạy học
1.3.2.1. Phân tích
Phân tích là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tượng tự nhiên của
hiện thực với các dấu hiệu và thuộc tính của chúng cũng như các mối liên hệ và
quan hệ giữa chúng theo một hướng xác định”.
Xuất phát từ góc độ phân tích các hoạt động tư duy đi sâu vào bản chất thuộc
tính của bộ phận đó đi tới những giả thiết và những kết luận khoa học. Trong học
tập hoạt động này rất phổ biến. Ví dụ: Muốn giải một bài toán hóa học cần phải
phân tích các yếu tố dữ kiện trong đề bài mới giải được.
1.3.2.2. Tổng hợp
Tổng hợp là hoạt động nhận thức phản ánh của tư duy biểu hiện trong việc xác
lập tính thống nhất của các phẩm chất, thuộc tính của các yếu tố trong một sự vật
nguyên vẹn có thể có được trong việc xác định phương hướng thống nhất và xác
định các mối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố của sự vật nguyên vẹn đó,
10


trong việc liên kết và liên hệ giữa chúng và chính vì vậy đã thu được một sự vật và
hiện tượng nguyên vẹn mới.
Như vậy, tư duy tổng hợp cũng được phát triển từ sơ đẳng đến phức tạp với
khối lượng lớn.
Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng rẽ của tư duy. Đây là
hai quá trình liên hệ biện chứng. Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp để
phân tích đạt được chiều sâu bản chất của sự vật, hiện tượng. Sự phát triển của phân

cơ bản là công cụ của quá trình nhận thức. Trong dạy học việc phát triển tư duy qua
quá trình dạy học chưa được thực hiện một cách phổ biến. Ở trường THPT, người
học chỉ được dạy để nhớ, biết và hiểu kiến thức chứ chưa đi đến tư duy. Khi rời ghế
nhà trường không phải người học nào cũng làm việc và nghiên cứu về lĩnh vực hóa
học nên kiến thức lâu ngày không dùng đến sẽ bị mai một và việc học hóa trước đó
trở nên vô ích. Vì vậy, người thầy làm được việc phát triển tư duy trong quá trình
dạy học thì dù người học có quên đi kiến thức hóa học thì phương pháp tư duy vẫn
còn mãi, giúp người học thành công trong cuộc sống. Từ đó cho thấy việc phát triển
tư duy giữ vai trò quan trọng ở bất cứ cấp học nào, nền giáo dục nào.
1.4. Thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm
1.4.1. Thí nghiệm hóa học
1.4.1.1. Định nghĩa
Theo từ điển Tiếng Việt NXB khoa học xã hội 1992 thì thí nghiệm có 2 nghĩa.
Nghĩa thứ nhất: “gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác
định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh. Nghĩa thứ hai:
“làm thử để rút kinh nghiệm”. Theo đại từ điển Tiếng Việt NXB văn hóa thông tin
1999 thì thí nghiệm là: “làm thử theo những điều kiện, nguyên tắc đã được xác định
để nghiên cứu, chứng minh”. Trong đề tài nghiên cứu này khái niệm thí nghiệm
được giới hạn trong phạm vi hẹp hơn là “ thực hiện các phản ứng, các quá trình hóa
học phục vụ cho việc dạy học hóa học”.
1.4.1.2. Vai trò của thí nghiệm hóa học trong dạy học hóa học
Thí nghiệm có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và đặc biệt
trong hóa học.
a. Thí nghiệm là phương tiện trực quan
Thí nghiệm là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai
trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học. Nó giúp học sinh chuyển từ tư duy
cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Thí nghiệm giúp học sinh làm quen với
các chất hóa học và trực tiếp nắm bắt các tính chất lí, hóa của chúng. Mỗi chất hóa
học thường có màu sắc khác nhau như màu vàng lục, lục nhạt, xanh lá,... nếu học
sinh không quan sát trực tiếp thì không thể hình dung được các màu sắc đó như thế

c. Rèn luyện kỹ năng thực hành
Khi thực hành thí nghiệm hóa học, học sinh phải làm đúng các thao tác cần
thiết, sử dụng lượng hóa chất thích hợp nên học sinh vừa tăng cường khéo léo và kỹ
naeng thao tác, vừa phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Từ đó, học sinh sẽ hình
thành những đức tính của người lao động mới: cẩn thận, ngăn nắp, kiên nhẫn, chính
xác,... Đây là điều mà thí nghiệm ảo không có được.
1.4.1.3. Các yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học.
- Thí nghiệm phải gắn với nội dung bài giảng, nên chọn các thí nghiệm giúp
học sinh tiếp thu những kiến thức trọng tâm.
- Thí nghiệm phải hấp dẫn, hiện tượng rõ ràng, có tính thuyết thục, kích thích
hứng thú người học.
- Thí nghiệm dễ kiếm hóa chất, đơn giản, dễ thực hiện.
13


- Thí nghiệm không được mất quá nhiều thời gian,làm ảnh hưởng đến tiến
trình bài giảng.
- Thí nghiệm phải an toàn.
- Số lượng thí nghiệm trong một tiết học phải hợp lý, không quá nhiều.
1.4.1.4. Phân loại thí nghiệm trong dạy học hóa học
- Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, học sinh quan sát
- Thí nghiệm do học sinh tự làm
- Thí nghiệm ngoại khóa là những thí nghiệm vui thường dùng trong các buổi
hội vui về hóa học.
- Thí nghiệm ở ngoài trường như thí nghiệm thực hành ở nhà của học sinh
1.4.1.5. Những phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học
- Phương pháp nghiên cứu: dùng thí nghiệm để xác nhận giả thuyết, tự rút ra
kiến thức.
- Phương pháp minh họa: dùng thí nghiệm để minh họa kiến thức đã biết.
Thí nghiệm là một phương tiện hết sức quan trọng trong dạy học hóa học.

a. Bài tập hóa học thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm
Là dạng bài tập thực nghiệm khi giải người ta phải tiến hành thí nghiệm.
Ví dụ:
Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2. Quan sát hiện tượng và
giải thích, kết luận.
Phân tích: Dung dịch CuCl2 màu xanh nhạt dần, Cu bám trên đinh sắt. Điều
này có thể giải thích do:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Kết luận: Tính kim loại, tính khử của Fe mạnh hơn Cu.
Khi giải bài tập này, học sinh cần phải trực tiếp tiến hành các thao tác thí
nghiệm, sử dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
b. Bài tập hóa học thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm mô phỏng,
qua các băng hình, máy vi tính với những thí nghiệm phức tạp, khó thực hiện.
Ví dụ:
Hãy xem video sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng cách điện phân dung
dịch NaCl. Giải thích vì sao phải có màng ngăn, nếu không có thì điều gì sẽ xảy ra?

Hình 1.1. Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl
Phân tích:
2NaCl + 2H2O

Đ𝑃𝑐ó 𝑚à𝑛𝑔 𝑛𝑔 ă𝑛

2NaOH + Cl2 + H2
15


Giải thích: Ngăn không cho NaOH phản ứng với Cl2.
Không có màng ngăn thì NaOH tác dụng Cl2 tạo nước Gia-ven
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

phương pháp thiết kế thí nghiệm.
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thúc vào thực tiễn đời sống, tạo sự say
mê, hứng thú học tập hóa học cho học sinh
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động: rèn luyện tính kiên nhẫn, tự
giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các
vấn đề thực tiễn.
1.4.3. Vai trò của thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong việc tạo hứng thú
và rèn luyện tư duy cho học sinh.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status