Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố thái bình, tỉnh thái bình giai đoạn 2012 2016 - Pdf 77

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THÙY NINH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT VÀ
CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

88.50.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng


năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Ninh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. ix
THESIS ABSTRACT ...................................................................................................... xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2

1.3.


Các hình thức giao đất, cho thuê đất .............................................................. 13

2.1.4.

Thời hạn giao đất, cho thuê đất ...................................................................... 18

2.1.5.

Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất .......................................................... 20

2.2.

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI ............................................................................................................... 21

2.2.1.

Giao đất, cho thuê đất tại Mỹ ......................................................................... 21

2.2.2.

Giao đất, cho thuê đất tại Úc .......................................................................... 23

2.2.3.

Giao đất, cho thuê đất tại Trung Quốc ........................................................... 24

2.2.4.

Giao đất, cho thuê đất tại Đài Loan ................................................................ 25


3.3.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................ 34

3.4.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 34

3.4.1.

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình................................................................................................. 34

3.4.2.

Tình hình quản lý, sử dụng đất tại thành phố Thái Bình ............................... 34

3.4.3.

Đánh giá thực trạng giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức tại
thành phố Thái Bình giai đoạn 2012 - 2016 ................................................... 34

3.4.4.

Đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại
thành phố Thái Bình ....................................................................................... 34

3.5.


Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................. 41

4.2.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH ..................................... 46

4.2.1.

Tình hình quản lý đất đai của thành phố Thái Bình ....................................... 46

4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Thái Bình ........................................... 50

4.3.

CƠNG TÁC GIAO ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 .... 52

iv


4.3.1.

Các văn bản về giao đất, cho thuê đất áp dụng trên địa bàn thành phố
Thái Bình ....................................................................................................... 52

4.3.2. Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình
giai đoạn 2012 - 2016 ..................................................................................... 53

5.2.

KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 82

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CBĐC

Cán bộ địa chính

CNH

Cơng nghiệp hố

CQ

Cơ quan

CTCP

Cơng ty cổ phần



Thành phố

UBND

Uỷ ban nhân dân

VND

Việt Nam đồng

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Diện tích đất đai do các tổ chức sử dụng theo vùng kinh tế ......................27

Bảng 3.1.

Tổng hợp phiếu điều tra của các tổ chức ...................................................35

Bảng 4.1.

Cơ cấu kinh tế thành phố Thái Bình giai đoạn 2012-2016 ........................41

giai đoạn 2012 – 2016 ................................................................................62

Bảng 4.9.

Kết quả cho thuê đất đối với các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái
Bình giai đoạn 2012 - 2016 ........................................................................63

Bảng 4.10. Diện tích đất đã giao, cho thuê nhưng chưa thực hiện ..............................66
Bảng 4.11. Các dự án chậm thực hiện đề nghị đẩy nhanh tiến độ ...............................67
Bảng 4.12. Những nguyên nhân chính của các tổ chức kinh tế sử dụng đất không
đúng mục đích được giao, được thuê .........................................................68
Bảng 4.13. Đánh giá của các tổ chức về công tác giao đất ..........................................69
Bảng 4.14. Đánh giá của tổ chức về công tác cho thuê đất ..........................................71
Bảng 4.15. Đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức liên quan đến công tác
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Thái Bình .......................................73
Bảng 4.16. Ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức về đề xuất để nâng cao hiệu
quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất ............................................74

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.

Cơ cấu diện tích đất do tổ chức sử dụng theo vùng kinh tế ....................... 28

Hình 4.1.

Sơ đồ hành chính thành phố Thái Bình ...................................................... 38


phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giao đất, cho
thuê đất trên địa bàn thành phố Thái Bình.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất; kết quả giao đất, và cho thuê đất của
các tổ chức;
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Các tiêu chí điều tra chính bao gồm: diện
tích, mục đích đất được giao, cho thuê; hiện trạng sử dụng đất sau khi được giao đất, cho
thuê đất; đánh giá của người được giao đất, cho thuê đất về trình tự và thủ tục giao đất,
cho thuê đất; hình thức giao đất, cho thuê đất; hình thức và mức thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; kiến nghị của người được giao đất đối với công tác giao đất, cho thuê đất;
- Phương pháp xác định số lượng phiếu điều tra: Số lượng phiếu điều tra tác giả
lựa chọn ngẫu nhiên 60/87 tổ chức được giao, cho thuê đất, và 30/70 cán bộ chuyên
trách. Số lượng phiếu điều tra là 90 phiếu;
- Phương pháp thống kê - tổng hợp;
- Phương pháp xử lý số liệu, phân tích, so sánh;
- Phương pháp minh họa bằng hình ảnh.
Kết quả chính và kết luận
Thành phố Thái Bình nằm ở trung tâm tỉnh Thái Bình, q trình phát triển cơng
nghiệp - dịch vụ và hình thành các khu đơ thị đã và đang diễn ra mạnh mẽ, thu hút một
lượng lao động lớn. Thái Bình là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong
thời gian qua của tỉnh. Đây cũng là nơi có sự chuyển dịch đất nơng nghiệp sang mục
đích phi nông nghiệp.

ix


Tổng diện tích tự nhiên tồn thành phố năm 2016 là 6770,85 ha phân bố tại 19
xã, phường. Diện tích tự nhiên của thành phố chiếm 4,31% diện tích tỉnh Thái Bình,

lease in the study area.
Methodology
- Secondary data collection: Collect data on natural conditions, socio-economic
situation, land use management; land allocation and land lease results of organizations,
households, and individuals.
- Primary data collection: The survey criteria include: total area, purposes of land
allocation or land lease; current use of land after allocated or leased; assessment of the
people being allocated or leased land on the order and procedures for land allocation,
land lease; forms of land allocation, land lease; forms and levels of land use fees and
land rent; recommendations of the people being allocated or leased land.
- Statistics and aggregation method;
- Analysis and comparison method;
- Method for data processing on computer software;
- Picture illustration method.
Results and conclusions
Thai Binh city – located in the central part of Thai Binh province, presently is
undergone dramatic changes due to the development of local industry and services and
the establishment of urban areas, attracting a large number of labor resources.
Recently, Thai Binh has higher economic growth rates compared to other districts of
the province and is the suscessful model for shifting agricultural to non-agricultural
land-use purposes.

xi


Total natural area of the city in 2016 reached 6770.85 ha distributed in 19
communes and towns, accounted for 4.31% area of Thai Binh province with the average
density of 3.961 people/km2.
Total land area of 87 organizations in Thai Binh city assigned by the state for
allocation and lease between 2012 and 2016 was 104.32 ha, in which economic

như giao đất, cho thuê đất. Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất
chính là trao quyền sử dụng đất. Đối tượng được giao đất, cho th đất khơng có
quyền định đoạt đối với mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử
dụng, khai thác cơng năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay
cho thuê. Để tạo căn cứ pháp lý cho việc giao và cho thuê này, Nhà nước quy
định các quyền năng cụ thể của quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho người sử
dụng đất khai thác đầy đủ các lợi ích từ đất đai và cũng là căn cứ để người sử
dụng thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với việc được giao đất, cho thuê đất.
Ngoài các quyền chung của người sử dụng đất, người được giao đất, cho th đất
cịn có các quyền năng sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ
đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà
nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện
tích đất đã giao, cho th cho các cá nhân, tổ chức quản lý sử dụng nói riêng.

1


Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế - chính trị, văn hố, xã hội, khoa
học, quốc phịng,... của tỉnh Thái Bình và cũng là 1 trong 6 đơ thị trung tâm của
vùng duyên hải Bắc Bộ, đây là yếu tố thuận lợi để Thái Bình phát triển; là điều
kiện quan trọng tạo lợi thế cho Thái Bình trong việc mở rộng hợp tác, giao lưu
kinh tế với các địa phương khác, nhất là lợi thế trong việc khai thác tiềm năng đất
đai. Với mục tiêu xác định, vị trí chức năng của thành phố trong mối quan hệ
phát triển kinh tế xã hội với tỉnh Thái Bình, cũng như các tỉnh lân cận trong khu
vực Đồng Bằng sông Hồng nhằm góp phần vào đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, kết hợp giữa xây dựng nơng thôn mới, các khu đô thị, khu công

Trên cơ sở phân tích, bổ sung thêm cơ sở thực tiễn cho thành phố Thái Bình về
tình hình giao đất, cho thuê đất trong giai đoạn tới.
* Về khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học nghiên
cứu về việc giao đất, cho th đất của thành phố Thái Bình nói riêng và tỉnh Thái
Bình nói chung.
* Về thực tiễn
+ Giúp cho các nhà quản lý, quản lý tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa
bàn thành phố. Chỉ ra điểm hợp lý và chưa hợp lý của hệ thống chính sách về
giao đất, cho thuê đất.
+ Kết quả nghiên cứu đã giúp người được giao đất hiểu rõ thêm về quyền
lợi và nghĩa vụ của mình khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC GİAO
ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
2.1.1. Cơ sở lý luận của công tác giao đất, cho thuê đất
2.1.1.1. Cơ sở của việc hình thành quy định giao đất, cho thuê đất
a. Khái quát về đất đai
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai
bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh
hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất đai bao gồm: các
yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật
tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất khơng gì thay thế được của ngành sản xuất nông –
lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phịng.

- Yếu tố không gian: Đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất
đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngồi ý chí và nhận thức của con người. Đất
đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội.
- Việc sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý, có hiệu
quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của
đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng CNH- HĐH.
c. Quản lý đất đai
Quản lý đất đai là q trình điều tra mơ tả những tài liệu chi tiết về thửa đất,
xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập
nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các
nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản. Quản lý đất đai liên
quan đến cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm các hoạt động đo đạc, đăng
ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng cho
công tác quản lý.
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác
lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với
những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thuế) và
giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.
Quản lý nhà nước về đất đai đó là nhiệm vụ xác định, thu nhận và phổ biến
về chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng (gắn với quyền và nghĩa vụ) của đất đai, giá trị
của đất đai và tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất đai trong quá trình thực
hiện các chính sách. Do vậy, quản lý nhà nước về đất đai là q trình cơng nhận
tính pháp lý của đất đai và chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng đất, công nhận giá trị

5


kinh tế của đất đai và tài sản gắn liền với đất, cơng nhận mục đích sử dụng đất


6


- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2003).
Theo Luật đất đai 2013, thì ngồi 13 nội dung kể trên cịn có thêm 02 nội
dung mới là “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai và phổ biến, giáo dục pháp
luật về đất đai” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
2.1.1.2. Khái niệm giao đất, cho thuê đất
Một số khái niệm về giao đất, cho thuê đất (Theo quy định tại Điều 3, Luật
Đất đai 2013).
1. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đát cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
2. Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng
đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thơng qua hợp đồng cho thuê quyền sử
dụng đất.
2.1.1.3. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Giao đất, cho thuê đất phải đúng đối tượng sử dụng đất và nhu cầu sử
dụng đất của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất;
- Giao đất, cho thuê đất được thực hiện khi có quyết định giao, cho thuê đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.1.1.4. Ý nghĩa của cơng tác giao đất, cho thuê đất
- Đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Tăng cường, phục vụ công tác quản lý, sử dụng đất đai;
- Tiết kiệm đất, sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả;
- Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thực thi quyền quản lý của Nhà nước về đất đai;

- Đối với các loại đất nông nghiệp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá
đất để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích cơng cộng có mục đích kinh doanh,
đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng cơng trình sự nghiệp thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục
đích cơng cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan,
đất xây dựng cơng trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá
đất để quy định mức giá đất.
2.1.2. Khái quát pháp luật về giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam
2.1.2.1. Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước khi có Luật Đất đai
năm 1987
Ngày 4 tháng 12 năm 1953, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hồ
thơng qua Luật Cải cách ruộng đất. Ngày 19/12/1953, Chủ tịch nước Hồ Chí

8


Minh ký Sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật Cải cách ruộng đất. Thành quả của
cuộc cải cách ruộng đất rất lớn: 72% số khẩu ở nông thôn được chia ruộng đất; số
ruộng đất được chia cho nông dân ở miền Bắc là 810.000 ha.
Điều lệ số 599-TTg về cải cách ruộng đất ở ngoại thành ngày 09/10/1955
quy định: tất cả những ruộng đất ở ngoại thành đã tịch thu, trưng thu, trưng mua
thuộc phạm vi hoặc mở rộng hoặc kiến thiết công thương nghiệp đều thuộc
quyền sở hữu của Nhà nước. Những ruộng đất này không phân phát hẳn cho
nông dân mà chỉ “cấp đất tạm thời” để họ có đất cày cấy. Ủy ban hành chính cấp
huyện sẽ phát giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho họ. Nhà nước cịn
căn cứ vào quy mơ và quy hoạch của từng tổ chức để triển khai khai hoang và
phân phối đất đai cho hợp lý.
Ngày 01 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số

đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê
đất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất.
Sau khi Luật Đất đai 1993 đi vào cuộc sống, đã dần dần bộc lộ một số bất
cập như hệ thống tài chính đất đai với việc cơng nhận 2 giá đất có mức chênh
lệch khá lớn gây khó khăn, vướng mắc cho q trình thu hồi đất nơng nghiệp để
sử dụng vào mục đích phi nơng nghiệp; đồng thời cơ chế 2 giá tạo điều kiện cho
tham nhũng, đầu cơ về đất đai….Từ yêu cầu thực tế đó, Quốc hội đã 2 lần thơng
qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai vào năm 1998 và năm
2001 nhằm giải quyết các bất cập này.
Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 đã quy định cho phép giao đất có
thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng
kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ
tầng. Luật cũng quy định cụ thể về quyền tài sản đối với đất được giao theo các
hình thức khơng thu tiền, có thu tiền sử dụng đất.
2.1.2.4. Thời kỳ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực
Luật Đất đai năm 2003 đã tập trung vào việc làm rõ chức năng của Nhà
nước đại diện quyền sở hữu toàn dân về đất đai và chức năng quản lý nhà nước
về đất đai. Các quyền năng của quyền sở hữu đã được làm rõ và xác định cụ thể
như Nhà nước nắm giữ những quyền năng nào và thuộc thẩm quyền quyết định
của những cơ quan nào, Nhà nước trao những quyền năng nào cho người sử dụng
đất. Nhà nước nắm giữ quyền định đoạt đối với đất đai, trao quyền chiếm hữu và
quyền sử dụng cho người sử dụng đất.
a. Các văn bản Luật
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7, thông qua

ngày 14/6/2005 ban hành Luật Dân sự năm 2005;
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10, thông qua
ngày 29/11/2006, ban hành Luật quản lý thuế;
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7, thông qua
ngày 17/6/2010, ban hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thơng qua
ngày 29/11/2013 ban hành Luật đất đai 2013.
b. Các văn bản dưới Luật

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

11


- Nghị định số 44/2014 /NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
giá đất;
- Nghị định số 45/2014 /NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất;
- Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/06/2014 của UBND Tỉnh
Thái Bình: Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
- Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 30/06/2014 của UBND Tỉnh
Thái Bình: Ban hành Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện
tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
So với quy định của Luật Đất đai năm 2003, pháp luật hiện hành tăng
cường hơn việc vận hành các quan hệ đất đai theo cơ chế thị trường, tiến tới xóa
bỏ bao cấp trong quản lý; sử dụng đất đai thông qua các quy định thu hẹp các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status