MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN
...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ............................................................ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ .................................................................................6
1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...................................6
1.1 Khái niệm, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...................................6
1.1.1 Khái niệm cán bộ ......................................................................................... 6
1.1.2 Khái niệm Công chức ..................................................................................8
1.1.3 Đội ngũ cán bộ, cơng chức ..........................................................................9
1.1.4 Vai trị của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...........................................10
1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã ..................................................12
1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.................14
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 21
1.4.1. Nhân tố chủ quan ...................................................................................... 21
1.4.2. Nhân tố khách quan ..................................................................................22
2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...............26
2.1 Kinh nghiệm tại một số địa phương ..................................................................26
2.2 Những bài học rút ra cho huyện Đồng Hỷ ........................................................ 34
3 Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn ....................36
Kết luận chương 1 .........................................................................................................38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN ................39
2.4.1 Những kết quả đạt được ........................................................................... 59
2.4.2 Những hạn chế .......................................................................................... 62
2.4.3 Nguyên nhân.............................................................................................. 65
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 66
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI
NGUYÊN ...................................................................................................................... 67
iv
3.1 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội và cải cách hành chính của huyện Đồng
Hỷ ............................................................................................................................ 67
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2018 – 2020 ................67
3.1.2 Định hướng cải cách hành chính giai đoạn 2018– 2020 .......................... 67
3.2 Định hướng phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2018-2020 ................................................................ 68
3.2.1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai
đoạn 2018-2020 .........................................................................................................68
3.2.2 Định hướng phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã của huyện Đồng Hỷ ....................................................................................... 70
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ ..................................................................................................71
3.3.1 Tăng cường nhận thức về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ............................................71
3.3.2 Nâng cao nhận thức về pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức ...........72
3.3.3 Giải pháp tuyển dụng và quy hoạch ......................................................... 74
3.3.4 Giải pháp trong sử dụng, đánh giá cán bộ công chức............................... 79
3.3.5 Giải pháp đãi ngộ và tạo cơ hội cho cán bộ công chức ............................ 84
3.3.6 Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ......................................86
Hình 2.4. Cơ cấu cán bộ, cơng chức cấp xã của huyện Đồng Hỷ phân theo dân tộc ....47
Hình 2.5. Trình độ đào tạo chun mơn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thuộc
huyện Đồng Hỷ (2015-2017)......................................................................................... 52
Hình 2.6. Trình độ đào tạo lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
thuộc huyện Đồng Hỷ (2015-2017) ...............................................................................54
Hình 2.7. Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thuộc
huyện Đồng Hỷ (2015-2017)......................................................................................... 55
Hình 2.8. Trình độ Quản lý nhà nước của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Đồng Hỷ
(2015-2017) ...................................................................................................................56
Hình 2.9. Mức độ hồn thành nhiệm vụ của CBCC cấp xã huyện Đồng Hỷ. ...............58
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cán bộ
CB
:
CC
: Công chức
CBCC
: Cán bộ, cơng chức
: Lý luận chính trị
PL
: Pháp luật
TC
:
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Trung cấp
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, cán bộ và công tác cán bộ là vấn đề đặc biệt quan trọng trong
công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, có ý nghĩa quyết định sự thành
bại của cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nhấn mạnh: "Cán bộ là cái gốc của
mọi công việc", "muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém".
Sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã và đang đặt ra những yêu cầu,
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, cơng chức có lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định
mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức, lối sống giản dị,
gương mẫu, có ý thức tổ chức kỷ luật, luôn rèn luyện, phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ
được giao. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ và cơng tác cán bộ cịn bộc lộ khơng ít những hạn
chế, yếu kém. Đội ngũ cán bộ, cơng chức trong hệ thống chính trị đơng nhưng chưa
mạnh, tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã. Trong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cịn khơng ít những vấn
đề đáng lo ngại, kiến thức và trình độ hiểu biết về lý luận, một bộ phận cán bộ, công
chức chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tiễn hiện nay; khi thực hiện nhiệm vụ còn
quan liêu, cửa quyền hoặc lúng túng trong giải quyết công việc.
Xã, thị trấn là cấp thấp nhất, gần dân nhất, giữ vị trí và vai trị quan trọng, là nền tảng
của hệ thống chính trị, là cấp trực tiếp tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủ
trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, phát huy quyền
làm chủ của nhân dân, chăm lo đời sống nhân dân, là “cầu nối” giữa Đảng, Nhà nước
với nhân dân. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có đủ
năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp
cách mạng của Đảng và Nhà nước trong quá trình đổi mới ngày nay.
Cũng như vai trị của đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã trên cả nước, đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cũng nắm giữ vai trị quan trọng góp phần
vào q trình phát triển kinh tế- xã hội của huyện. Bên cạnh vai trị khơng thể phủ nhận thì
chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ hiện nay
vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, hiệu quả thực thi nhiệm vụ chưa cao. Việc đánh giá, tổng
kết một cách có hệ thống về chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn
huyện chưa được tiến hành thường xuyên và chưa có các giải pháp đồng bộ để nâng cao
chất lượng cũng như năng lực công tác, hiệu quả thực thi nhiệm vụ. Câu hỏi đặt ra là:
Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
2
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1
Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.1 Khái niệm, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1 Khái niệm cán bộ
Thuật ngữ “cán bộ” đã được nhiều nhà nghiên cứu và biên soạn nhưng nhìn chung
đều được hiểu theo những nghĩa sau:
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Cán bộ: 1. Người làm cơng tác có nghiệp vụ
chun mơn trong cơ quan nhà nước – cán bộ nhà nước, cán bộ khoa học. 2. Người
làm cơng tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường,
khơng có chức vụ” [15, tr.98]. Như vậy, theo định nghĩa này, cán bộ là người làm cơng
tác có nghiệp vụ chun mơn hay có chức vụ trong cơ quan Nhà nước hay một tổ
chức.
Trong Từ điển từ và ngữ Việt Nam do Nguyễn Lân chủ biên: “Cán bộ: Người phụ
trách một cơng tác của chính quyền hay đồn thể” [13, tr.224].
Theo Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Cán bộ trong Tiếng Việt thuật ngữ
trấn và những người hoạt động khơng chun trách ở cấp xã thì cán bộ cấp xã bao gồm
các chức vụ sau:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt
động nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nơng dân Việt Nam);
7
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
1.1.2 Khái niệm Công chức
Theo Từ điển Tiếng việt phổ thông, thuật ngữ “công chức” được hiểu: “Người được
tuyển dụng và bổ nhiệm, làm một công việc thường xuyên trong cơ quan NN, hưởng
lương do ngân sách NN cấp”[15, tr.188].
Trong Từ điển Từ và ngữ Việt Nam, tác giả Nguyễn Lân đã đưa ra định nghĩa “công
chức”: “Nhân viên cơ quan Nhà nước” [13, tr.416].
Theo Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia, “Công chức theo nghĩa chung là
nhân viên trong cơ quan nhà nước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
các chức danh trong các cơ quan nhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hành
chính) để thực thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ
ngân sách nhà nước. Công chức của một quốc gia thường là công dân, người có quốc
tịch của nước sở tại và thường nằm trong biên chế. Phạm vi làm việc của công chức là
các cơ quan nhà nước”.
Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Công chức là công dân Việt
viên”; “Đội ngũ y bác sĩ”; “Đội ngũ công nhân lành nghề”;…Tất cả những khái niệm
này đều xuất phát từ cách sử dụng từ ngữ trong quân sự về “đội ngũ” nhằm chỉ khối
đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng có quy củ.
Mặc dù có nhiều cách diễn tả nhưng đều có được hiểu theo một khái niệm thống nhất,
đó là: Đội ngũ là một nhóm (tập hợp) người được tổ chức và tập hợp lại thành một đội,
một lực lượng, có cùng mục đích và chí hướng.
Tóm lại, cách hiểu chung nhất có thể được dùng là: Đội ngũ là một nhóm người được
tập hợp lại dưới sự dẫn dắt và điều hành của một người, hay nhóm người đứng đầu, có
cùng lý tưởng, có cùng mục đích, gắn bó và đồn kết với nhau cả về quyền lợi vật chất
cũng như tinh thần.
Như vậy, đội ngũ cán bộ, cơng chức có thể hiểu là tập hợp lực lượng cán bộ, công
chức trong một tổ chức nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ mà tổ chức giao phó.
Đội ngũ CB, CC là tập hợp lực lượng CB, CC được bầu cử, được tuyển dụng, bổ
nhiệm hay được phân công làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan nhà
nước, trong các tổ chức chính trị - xã hội, trong cơ quan của Đảng,…
9
1.1.4 Vai trị của đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã
Khi nói về vai trị của người lãnh đạo phong trào cách mạng, trong tác phẩm“Những
nhiệm vụ bức thiết của phong trào chúng ta”, Lênin chỉ rõ: "Trong lịch sử chưa hề có
một giai cấp nào giành được quyền thống trị, nếu nó khơng đào tạo ra được hàng ngũ
của mình những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiền phong có đủ khả năng tổ chức và
lãnh đạo phong trào". Tổng kết những năm đầu của cách mạng, Lênin cịn khẳng
định: “Nghiên cứu con người, tìm những người cán bộ có bản lĩnh hiện nay đó là then
chốt; nếu khơng thế thì tất cả mệnh lệnh và quyết định chỉ là mớ giấy lộn”.
Là người vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam,
khi nói đến vấn đề cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm và coi đây là vấn đề
then chốt. Người khẳng định: "Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của
khi tiếp xúc, làm việc với dân; Phải đáp ứng nhu cầu đòi hỏi đa dạng của người dân sao
cho vừa đúng pháp luật, vừa phù hợp với truyền thống và điều kiện của mỗi người dân,
mỗi địa phương.
Bốn là, CBCC cấp xã là những người gần dân nhất, có vai trị trực tiếp bảo đảm kỷ
cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơng dân, bảo đảm trật tự xã hội, ngăn chặn các hành
vi vi phạm pháp luật; là lực lượng đóng vai trị tiên phong, đi đầu trong đấu tranh
chống các hiện tượng quan liêu, tham nhũng, cửa quyền và các tiêu cực khác, làm
cho tổ chức Đảng, bộ máy chính quyền cấp xã trong sạch, vững mạnh, hoạt động có
hiệu lực, hiệu quả. Thơng qua hoạt động của cán bộ, công chức cấp xã, nhân dân
thể hiện được quyền làm chủ và trực tiếp thực hiện quyền làm chủ của mình.
Như vậy, cán bộ, cơng chức cấp xã là người có vị trí, vai trò rất quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở, góp phần thực hiện
có hiệu quả cơng tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương.
1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chất lượng” hiểu ở nghĩa chung nhất là "cái tạo nên
phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, sự việc" [48, tr.44].
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, yêu cầu chất lượng
đối với mỗi người trong xã hội nói chung vốn đã cao thì yêu cầu đối với chất lượng
CBCC càng cao hơn - đòi hỏi người CBCC phải gương mẫu, tiên phong về lý luận và
thực tiễn, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước; giữ vững phẩm chất và tư cách của người cán bộ, đảng viên. Mỗi
12
CBCC không thể tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt trong một chỉnh thể thống
nhất của cả đội ngũ CBCC.
Trước hết, quan niệm về chất lượng CBCC phải được đặt trong mối quan hệ biện
Chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã được thể hiện thông qua hệ thống các chỉ
tiêu, tiêu chuẩn phản ánh trình độ chun mơn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học,
các kỹ năng, kinh nghiệm trong quản lý của cán bộ, công chức. Chất lượng cán bộ,
công chức cịn bao hàm tình trạng sức khoẻ của cơng chức trong thực thi công vụ.
Chất lượng của cán bộ, cơng chức cấp xã càng cao thì khả năng hồn thành chức năng,
nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội ... càng lớn; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước và cũng là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong công tác quản lý nhà nước. Tuy nhiên, mỗi chức danh, mỗi vị trí cơng
tác, mỗi cán bộ, cơng chức khác nhau có u cầu chất lượng ở mức độ chuyên sâu
khác nhau. Nhưng nhìn chung ở bất cứ vị trí và lĩnh vực nào thì u cầu về tố chất
chính trị của cán bộ, cơng chức phải được đặt lên hàng đầu. Tố chất đạo đức là cái gốc;
trình độ, kiến thức, năng lực làm việc là nhân tố quyết định đến hiệu quả công tác.
Chất lượng hoạt động quản lý hành chính nhà nước cấp xã suy cho cùng chính là chất
lượng của đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại cấp xã. Do vậy, khi nói đến chất
lượng cán bộ, cơng chức cấp xã là nói đến tổng thể những phẩm chất, năng lực của
người cán bộ, công chức đang làm việc tại cấp xã, những phẩm chất và năng lực này
thể hiện khả năng và kết quả thực hiện công việc của họ, cụ thể hơn là kết quả thực
hiện những nhiệm vụ mà họ được cấp có thẩm quyền phân cơng.
Tóm lại, trong luận văn này theo quan điểm của tác giả thì chất lượng cán bộ, cơng chức
cấp xã được hiểu là: Những tiêu chuẩn phản ánh trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ, trình độ
ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh nghiệm trong quản lý, thái độ chính trị, đạo đức, tình
trạng sức khỏe của người cán bộ, cơng chức cho phép cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ,
cơng việc được giao.
1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Chất lượng cán bộ, cơng chức được thể hiện qua các tiêu chí như: bản lĩnh chính trị,
phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc, trình độ nhận thức, trình độ chun mơn, năng
lực cơng tác trong thực tiễn, tuổi tác, tình trạng sức khoẻ,..vv. Dựa vào những tiêu chí
này, tác giả luận văn đưa ra một số nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công
chức như sau:
năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TTBGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại
ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng
15
sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TTBTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng
sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương;
- Bốn là trình độ lý luận chính trị: Trình độ lý luận chính trị là mức độ đạt được trong
hệ thống những kiến thức lý luận về lĩnh vực chính trị bao gồm các kiến thức về quyền
lực chính trị, đảng phái chính trị, đấu tranh chính trị… Hệ thống kiến thức này trang bị
và củng cố lập trường giai cấp, lập trường quan điểm của Đảng lãnh đạo là Đảng Cộng
sản Việt Nam. Nó giúp cho người cán bộ, cơng chức có quan điểm và lập trường đúng
đắn trong q trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Hiện nay, trình độ lý luận chính trị ở
Việt Nam được chia thành các cấp độ: cử nhân, cao cấp, trung cấp và sơ cấp.
- Năm là trình độ quản lý nhà nước: Là mức độ đạt được trong hệ thống tri thức về
lĩnh vực quản lý nhà nước, bao gồm các kiến thức về hệ thống bộ máy nhà nước, pháp
luật, nguyên tắc, công cụ... quản lý nhà nước. Hệ thống kiến thức này giúp cho người
cán bộ, công chức hiểu rõ quyền hạn, nghĩa vụ của mình là gì và thực hiện như thế
nào, cụ thể là họ được làm gì và khơng được làm những gì; cơng cụ quản lý, kỹ năng
và phương pháp điều hành ra sao, hiểu được sự vận hành của hệ thống tổ chức bộ máy
nhà nước nói chung và ở cơ sở nói riêng, từ đó thực thi cơng việc đúng pháp luật và có
hiệu quả. Trình độ quản lý nhà nước được bồi dưỡng theo yêu cầu của từng ngạch
công chức như bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên, bồi
dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên chính; bồi dưỡng kiến
thức quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên cao cấp.
* Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp:
Kỹ năng là một nhân tố vô cùng quan trọng, đảm bảo cho sự thành công trong thực thi
nhiệm vụ của người cán bộ, công chức cấp xã. Kỹ năng là khả năng vận dụng khéo
léo, thành thạo những kiến thức và kinh nghiệm vào thực hiện chức trách, nhiệm vụ
- Kỹ năng thuyết phục: Là kỹ năng làm cho người khác thấy được tính ưu việt, hợp lý
trong ý tưởng của mình. Có ý tưởng nhưng không thuyết phục được người khác tin và
làm theo thì chắc chắn sẽ thất bại. Mơ hình các nhà quản lý "lẳng lặng mà làm" khơng cịn
chỗ đứng trong mơi trường hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngồi ra, người cán bộ, cơng chức cấp xã cịn phải có kỹ năng cơng tác. Đó là tổng hợp
những khả năng của công chức trong việc tham mưu, kỹ năng sử dụng những công cụ,
17
phương tiện làm việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách thành thạo, dễ dàng và
hiệu quả. Khả năng này được tích luỹ thơng qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm
trong q trình làm việc. Đó có thể là kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ, hoặc là kỹ năng
điều tra, kiểm tra, giám sát, kỹ năng trả lời chất vấn vv...Đối với mỗi cán bộ, công chức
cần phải thông thạo các kỹ năng phục vụ trực tiếp cho cơng việc của mình.
Một người cán bộ, cơng chức có kỹ năng là người giải quyết công việc một cách
chuyên nghiệp, giải quyết tốt ngay từ khâu đặt vấn đề cho đến kết thúc vấn đề. Như
vậy, yêu cầu cán bộ, công chức cấp xã phải am hiểu sâu sắc về kiến thức thuộc lĩnh
vực mình phụ trách và phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải quyết những
vụ việc cụ thể, đó là yêu cầu cơ bản và rất cần thiết.
* Tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống :
Đây là tiêu chí vơ cùng quan trọng đối với cán bộ, cơng chức nói chung và cán bộ,
cơng chức cấp xã nói riêng. Nó là “cái gốc” của người cán bộ, công chức. Đối với cán
bộ, công chức cần phải có:
- Bản lĩnh chính trị vững vàng, trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân, tuyệt đối
trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh;
- Hiểu biết sâu sắc và thực hiện đúng chủ trương, quan điểm, đường lối đổi mới của
Đảng, chính sách, PL của NN; nội quy, quy chế của đơn vị;
- Hiểu biết về tình hình thế giới và những diễn biến, khó khăn của đất nước trong thời
thành; tính hiệu quả của chi phí; tính kịp thời của từng cơng việc đã hồn thành; thực
hiện các quy định và chỉ thị hành chính.
* Tính hành chính: là tiêu chí đặc thù để đánh giá tính chuyên nghiệp của người cán
bộ, công chức. Hoạt động của cán bộ, công chức khi thực thi công vụ là hoạt động có
tổ chức và tuân thủ những quy chế bắt buộc. Tính hành chính thể hiện thơng qua tính
kịp thời khi thực thi nhiệm vụ, việc thực hiện nghiêm túc các quy định, tuân thủ mệnh
lệnh cấp trên, khả năng chịu được áp lực cao, thích ứng với sự thay đổi trong công việc.
* Tỷ lệ cán bộ, công chức được đào tạo bài bản về quản lý nhà nước: việc đào tạo này
khác với đào tạo nghề nghiệp ở chỗ nó trang bị cho cán bộ, cơng chức những kiến
19