ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ TÂM
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ TÂM
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.Võ Thy TrangS.
THÁI NGUYÊN - 2020
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Tâm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH .................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết........................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa khoa học ....................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ........................... 4
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản .................................................................................... 4
1.1.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã ............................................................... 8
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ................ 9
1.1.4. Nội dung chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ................................. 13
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .... 17
3.2.1. Thực trạng thể lực .......................................................................................... 47
3.2.2. Thực trạng về trí lực ........................................................................................ 49
3.2.3. Thực trạng về tâm lực ..................................................................................... 54
3.3. Phân tích nội dung chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ .................................................................................................................... 61
3.3.1. Thực trạng về công tác tuyển dụng ................................................................. 61
3.3.2. Thực trạng về cơng tác bố trí sử dụng ............................................................. 64
3.3.3. Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng ..................................................... 67
3.3.4. Thực trạng về công tác đánh giá thực hiện công việc ..................................... 70
3.3.5. Thực trạng về chế độ chính sách đãi ngộ ........................................................ 71
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ............................................................................................. 72
3.4.1. Mục tiêu, định hướng phát triển và quan điểm chính quyền huyện Đồng Hỷ 72
3.4.2. Chế độ, chính sách đối xử với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .................. 72
v
3.4.3. Môi trường làm việc và điều kiện làm việc .................................................... 73
3.4.4. Nhận thức của cán bộ, công chức cấp xã ........................................................ 73
3.4.5. Văn hóa địa phương ........................................................................................ 74
3.5. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ ......................................................................................................... 75
3.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 75
3.5.2. Những hạn chế ................................................................................................ 77
CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI
NGUYÊN.................................................................................................................. 81
4.1. Định hướng phát triển kinh tế- xã hội và cải cách hành chính của huyện Đồng
Hỷ .............................................................................................................................. 81
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BNV
Bộ nội vụ
3
CBCC
Cán bộ công chức
4
CBCCVC
Cán bộ công chức viên chức
5
CBCCX
Cán bộ cơng chức xã
11
LĐHĐ
Lao động hợp đồng
12
QHCB
Quy hoạch cán bộ
13
QLNN
Quản lý nhà nước
14
THPT
Trung học phổ thông
15
TLTK
Tài liệu tham khảo
Bảng 3.5. Trình độ đào tạo chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện
Đồng Hỷ................................................................................................... 50
Bảng 3.6. Thực trạng trình độ lý luận chính trị của cán bộ, cơng chức cấp xã thuộc
huyện Đồng Hỷ ........................................................................................ 51
Bảng 3.7. Thực trạng trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ, công chứccấp xã thuộc
huyện Đồng Hỷ ........................................................................................ 53
Bảng 3.8. Thực trạng về trình độ quản lý nhà nước CBCCX huyện Đồng Hỷ ........ 54
Bảng 3.9. Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Đồng Hỷ
thông qua mức độ hồn thành cơng việc ................................................. 55
Bảng 3.10. Chất lượng của đội ngũ CBCCX thông qua kỹ năng giải quyết các công
việc ........................................................................................................... 56
Bảng 3.11. Chất lượng của đội ngũ CBCCX thông qua thái độ, trách nhiệm với
công việc .................................................................................................. 58
Bảng 3.12. Chất lượng của đội ngũ CBCCX thông qua phẩm chất đạo đức, lối sống59
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã của huyện Đồng Hỷ theo giới tính .. 44
Biểu đồ 3.2. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Đồng Hỷ phân theo
dân tộc ..................................................................................................... 45
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã của huyện Đồng Hỷ phân theo
độ tuổi ..................................................................................................... 46
Biểu đồ 3.4. Trình độ đào tạo chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
thuộc huyện Đồng Hỷ .............................................................................. 50
Biểu đồ 3.5. Trình độ đào tạo lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
thuộc huyện Đồng Hỷ .............................................................................. 52
Biểu đồ 3.6. Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
quả nhất định. Với tổng số CBCCX trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tính đến hết năm
2018 đạt 374 cán bộ công chức xã, luôn đảm bảo về mặt thể lực, trình độ của
CBCCX sơ cấp, trung cấp, cao đẳng giảm và trình độ đại học, thạc sỹ tăng lên hằng
năm, đạo đức nghề nghiệp luôn thay đổi theo hướng đáp ứng nhu cầu phục vụ dịch
vụ người dân một cách tốt nhất... Tuy nhiên, trước thách thức mới, đội ngũ CBCCX
của huyện Đồng Hỷ bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế như nhiều xã chưa có đủ cán bộ
theo đúng tiêu chuẩn, chức danh, cơ cấu chưa hợp lý, chất lượng đội ngũ CBCCX
chưa đáp ứng tiêu chuẩn chức danh cán bộ giữ vị trí lãnh đạo (đặc biệt là tiêu chuẩn
về ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị), năng lực, kỹ năng mềm cịn hạn chế, một số
2
còn thụ động, bảo thủ, quan liêu, làm việc theo kiểu kinh nghiệm, một bộ phận đã
có biểu hiện suy thoái về phẩm chất đạo đứcquan liêu, hách dịch, cơ hội có tham
vọng cá nhân…làm ảnh hưởng tới uy tín, vị thế của Đảng, chính quyền với nhân
dân và hiệu quả cơng việc.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài " Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn
thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế của mình..
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCX trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên có căn cứ khoa họctrong giai đoạn tiếp theo,
không chỉ đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, mà từ đó chất
lượng đội ngũ CBCCX từng bước được nâng lên, ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-Góp phần hệ thống hố cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ
CBCC cấp xã.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm cán bộ
Khái niệm 1:
"Cán bộ:
- Người làm cơng tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước –
cán bộ nhà nước, cán bộ khoa học.
- Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt
với người thường, khơng có chức vụ".(Phạm Lê Liên,2016)
Khái niệm 2:
"Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam trong
biên chế bao gồm:
-Những người do bẩu cử để đảm nhiêm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện;
trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước."(Quốc hội, 2008)
“Cán bộ: Người phụ trách một cơng tác của chính quyền hay đoàn thể”
(Nguyễn Lân, 2007)
Khái niệm 4
"cán bộ cấp xã bao gồm các chức vụ sau:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
6
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có
hoạt động nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nơng dân Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam." (Chính phủ, 2009)
Theo tác giả, khái niệm về cán bộ hiểu như sau:
Một là, cán bộ là những người thuộc biên chế nhà nước, làm việc tại cơ quan
Đảng, đơn vị quản lý, hành chính, đồn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp nhà
nước ... từ Trung ương đến địa phương và cơ sở.
Hai là, cán bộ là những người có chức vụ trong một đơn vị để phân biệt với
người khơng có chức vụ.
1.1.1.2. Khái niệm cơng chức
Khái niệm 1
"Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
quả công tác của họ.
Chất lượng của đội ngũ CBCCX cịn được đánh giá dưới góc độ khả năng
thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh của người cán bộ, công chức đối với công
vụ được giao.
1.1.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
1.1.2.1. Tiêu chuẩn chung
Cán bộ lãnh đạo cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây:
"- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành, kiên định chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có tinh
thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân thực hiện đúng đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh với
những tư tưởng, hành vi sai trái, lệch lạc, các biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa
về tư tưởng, phẩm chất, đạo đức lối sống; bảo vệ các quan điểm, đường lối của
Đảng; quyết tâm thực hiện thắng lợi đường lối, sự nghiệp đổi mới của Đảng.
-Nắm vững đường lối, chỉ thị, nghị quyết, quy định của Đảng và chính sách,
pháp luật của Nhà nước; nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ trong
công tác của hệ thống chính trị. Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm
cao, chấp hành sự điều động, phân công của tổ chức.
-Gương mẫu trong thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đấu tranh tự phê
bình và phê bình; thể hiện rõ tinh thần tận tụy, trách nhiệm cao, nói đi đơi với làm,
dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; đoàn kết nội bộ, quy tụ cán bộ, phát
huy và sử dụng có hiệu quả sức mạnh của tập thể.
-Ln có ý thức trong việc học tập, làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh; cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư; cầu thị, cầu tiến bộ; gương
mẫu và thường xuyên học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức, năng lực cơng tác.
Có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng; có tác phong dân chủ, khoa học; tính
9
quyết đốn trong cơng việc. Khơng vi phạm những quy định của Đảng, Nhà nước
nhân dân trong quá trình tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ chương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Khi được nhân dân kính trọng tin
u, thì họ là những hạt nhân tích cực góp phần lớn vào q trình phát triển kinh tế
– xã hội trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
11
Ngược lại, nếu cán bộ nào lập trường chính trị khơng vững vàng, lý luận
chính trị non yếu hoặc hoạt động vì lợi ích cá nhân, thối hố biến chất sẽ mất
lòng tin ở nhân dân. Bản thân cán bộ đó hoạt động khơng đạt hiệu quả mà cơng
việc địi hỏi, thậm chí cịn gây hại cho Nhà nước và nhân dân . Chính vì thế, để
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã cần phải nâng cao trình độ
lý luận cho họ.
- Trình độ ngoại ngữ, tin học: là điều kiện, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công
chức khi tham gia dự tuyển hoặc khi tham gia ứng cử vào các chức danh bầu cử,
theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ và
khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 01/2014/BGDĐT
ngày 24/01//2014 ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Trình độ tin học: theo quy định tại Thơng tư số 03/2014/TTBTTTT ngày 11/3/2014 "quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng cơng nghệ thơng tin
hoặc tương đương".
- Trình độ quản lý Nhà nước: là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội
mang tính quyền lực Nhà nước. Đó là những kiến thức địi hỏi các nhà quản lý phải
có để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra trong quá trình quản lý điều hành. Để nâng
cao năng lực quản lý nhà nước thì cần phải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kiến thức
về quản lý nhà nước cho cán bộ lãnh đạo cấp xã một cách bài bản, tích cực, hiệu
quả và kịp thời.
1.1.3.3. Về tâm lực
Người cán bộ có năng lực, có phẩm chất đạo đức cách mạng mới có những
kết quả cơng tác tích cực.
quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đảm bảo đủ
năng lực để làm việc, đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ mà tổ chức và nhân
dân giao cho.
Có thể khẳng định rằng, trình độ kiến thức là yếu tố góp phần tạo nên chất
lượng đội ngũ cán bộ cấp xã. Nhờ có trình độ kiến thức mà đội ngũ cán bộ cấp xã
mới có thể tiếp thu, xử lý các công việc cụ thể ở cơ sở đạt kết quả và hiệu quả.
Tóm lại những tiêu chí trên có mối quan hệ với nhau, vừa là tiền đề, vừa là
điều kiện bổ sung cho nhau. Trong đó học vấn là nền tảng, lý luận Mác – Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng là kim chỉ nam, kiến thức
chuyên môn là cơ sở để đảm đương những nhiệm vụ được giao, đó là các tiêu chí cơ
bản đề đánh giá đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã.
13
1.1.4. Nội dung chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.1.4.1. Công tác tuyển dụng
Thực hiện Luật CBCC năm 2008, công tác tuyển dụng, bầu cử CBCCX
trênđịa bàn huyện được thực hiện đồng bộ, phù hợp với các vị trí cơng việc và đối
tượng có nhu cầu.
CBCCX được tuyển vào vị trí cơng chức phải trải qua q trình tập sự để
làm quen, tập làm với mơi trường, vị trí cơng việc được tuyển dụng. Trong trường
hợp cơng chức đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian
tập sự, có thời gian đóng BHXH bắt buộc đã làm công việc theo yêu cầu ngạch
cơng chức thì được miễn thực hiện tập sự.
Thời gian chế độ tập sự: 12 tháng với tuyển dụng công chức loại C, và hưởng
85% mức lương bậc 1, có trình độ thạc sĩ phù hợp vị trí tuyển được hưởng 85%
lương bậc 2, trình độ tiến sĩ hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.
Đối với cán bộ cấp xã đều thực hiện theo cơ chế: Đảng cử, dân bầu. Do vậy
nếu công tác cán bộ không được quan tâm, không làm tốt công tác nhân sự dễ dẫn
Ngược lại, nếu khơng có đủ điều kiện để thi trên máy tính thì việc chấm kết
quả phải hồn thành trong chậm nhất 15 ngày sau khi thi và công bố chậm nhất sau
05 ngày kể từ khi chấm xong.
2/ Vòng 2: Thi mơn nghiệp vụ chun ngành
Vịng 2 được thi bằng phỏng vấn (thời gian thi 30 phút) hoặc thi viết (thời
gian thi 180 phút). Việc quyết định thi bằng hình thức nào do người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quyết định. Trong đó, nếu phỏng vấn thì khơng thực hiện
phúc khảo.
Nội dung thi của vòng 2 là kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của
người dự tuyển cơng chức theo u cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng với tổng
điểm thi là 100 điểm.
Theo đó, việc xác định người trúng tuyển phải căn cứ vào điểm thi vòng 2
cùng với điểm ưu tiên. Kết quả sẽ được lấy từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu
được tuyển dụng của từng vị trí việc làm nhưng phải đảm bảo kết quả vòng 2 từ 50
điểm trở lên.
Nếu có 02 người có tổng điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì chọn người
trúng tuyển là người có điểm thi vịng 2 cao hơn. Nếu vẫn khơng chọn được thì
người đứng đầu cơ quan tuyển dụng công chức sẽ quyết định.
1.1.4.2.Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã hình thành và chịu ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố đào tạo, bồi dưỡng.
"Các hình thức bồi dưỡng: 1- Tập sự; 2- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch
công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; 3- Bồi dưỡng trước khi bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; 4- Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi