Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Đặng Vũ Hiệp

i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Bá Uân - người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và định hướng khoa học cho tác giả trong
suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng
Đào tạo Đại học và sau Đại học - Trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ để tác giả hoàn
thành luận văn của mình.
Trân trọng cảm ơn!

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH .......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... viii

2.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã theo số lượng và cơ cấu .. 29
2.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai theo
chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học ............................... 32
2.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai theo phẩm
chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ năng lực, thái độ trách nhiệm công
việc ................................................................................................................. 35
2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của huyện
Võ Nhai ............................................................................................................... 37
2.3.1 Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức .................... 37
2.3.2 Thực trạng công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng..................................... 39
2.3.3 Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng phát triển ............................. 41
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá .................................................. 43
2.3.5 Thực trạng công tác khuyến khích, đãi ngộ ........................................... 45
2.3.6 Công tác xây dựng văn hóa công sở, cải cách hành chính ..................... 47
2.3.7 Vị trí việc làm quản lý chính quyền địa phương, đội ngũ cán bộ công
chức xã ......................................................................................................... 479
2.4 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng cán bộ công chức của huyện Võ
Nhai ..................................................................................................................... 48
2.4.1 Những kết quả đạt được ......................................................................... 48
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................. 49
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 52
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CẤP XÃ, HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................ 54
3.1 Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã
của huyện Võ Nhai .............................................................................................. 54
3.1.1 Quan điểm ............................................................................................. 54
3.1.2 Mục tiêu................................................................................................. 54

iv


Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên .......................... 27
Bảng 2.1 Số lượng cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai ............................... 30
Bảng 2.2 Cơ cấu cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai theo giới tính ............ 31
Bảng 2.3 Cơ cấu cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai theo độ tuổi .............. 32
Bảng 2.4 Hiện trạng trình độ chuyên môn của cán bộ công chức cấp xã .......... 33
huyện Võ Nhai .................................................................................................... 33
Bảng 2.5 Hiện trạng trình độ lý luận chính trị của cán bộ công chức cấp xã ....... 33
huyện Võ Nhai ..................................................................................................... 33
Bảng 2.6 Hiện trạng trình độ quản lý nhà nước của cán bộ công chức cấp xã
huyện.................................................................................................................... 34
Võ Nhai ................................................................................................................ 34
Bảng 2.7 Hiện trạng trình độ tin học của cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai
............................................................................................................................. 35
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai .. 42
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ công chức cấp xã huyện Võ Nhai .... 45

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CBCC:

Cán bộ công chức

CCHC:


huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên nói riêng, chưa được đào tạo bài bản, còn thiếu và
yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là kỹ năng về quản lý nhà nước, triển khai các chủ
trương của Đảng chính sách pháp luật Nhà nước đến người dân chưa thuyết phục, nội
dung và phương thức hoạt động chậm đổi mới.
Để khắc phục những yếu kém hạn chế của CBCC cấp xã thì công tác tuyển chọn, đào
tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí luân chuyển cán bộ cho hợp lý, đúng với năng lực
chuyên môn cần được chú trọng và được tiến hành thường xuyên, để đảm bảo chỉ tiêu
về số lượng và chất lượng đội ngũ CBCC đáp ứng với yêu cầu của thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Từ thực tế đội ngũ CBCC nước ta hiện nay nói chung CBCC cấp xã trên địa bàn huyện
Võ Nhai nói riêng đòi hỏi đặt ra là phải nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã,
trong đó đáng chú ý là vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách và công chức
chuyên môn có đủ năng lực, trình độ đảm đương trọng trách của mình. Trong những
năm qua Đảng bộ và chính quyền huyện Võ Nhai đã chú trọng đến công tác đào tạo,
bồi dưỡng, tuyển dụng bố trí CBCC cấp xã, công tác này được các cơ quan chức năng
thực hiện một cách nghiêm túc và đã đem lại hiệu quả khả quan. Tuy nhiên, hiện

1


tượng “vừa thừa, vừa thiếu” CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Võ Nhai là một
thực trạng nhiều năm qua vẫn tồn tại. Do điều kiện đội ngũ CBCC được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau chủ yếu cán bộ từ phong trào cơ sở mà ra, năng lực và trình
độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, có nơi một số cán bộ chuyên trách cấp
xã không được đào tạo đúng về chuyên môn, bố trí cán bộ chưa phù hợp với chuyên
môn sở trường nhất là cán bộ chuyên trách làm công tác Đảng, Đoàn thể, điều này thể
hiện sự bất cập trong công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong công tác
tổ chức cán bộ hiện nay. Trước tình hình trên, đòi hỏi phải có những biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng của CBCC cấp xã một cách thiết thực hơn nhằm tạo ra những con
người ngang tầm với tình hình mới, đặc biệt hiện nay thực hiện chủ trương của Đảng,

theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số
lượng, một số chế độ đối với CBCC ở xã phường thị trấn và người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi 15 xã, thị trấn trên địa
bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu về đội ngũ CBCC trên địa bàn huyện
Võ Nhai qua các năm 2016, 2017, 2018 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp cho
giai đoạn 2019 - 2022.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.
5.
a.

nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
ngh

khoa học

Đề tài góp phần hệ thống hoá lý luận chung về đội ngũ CBCC cấp xã.
b. Ý ngh

thực tiễn

- Cung cấp thêm tư liệu để đánh giá toàn diện, khách quan chất lượng đội ngũ CBCC
cấp xã trên địa bàn huyện Võ Nhai; xác định rõ những mặt tích cực, những hạn chế tồn
tại của đội ngũ CBCC.
- Đề xuất các giải pháp có giá trị tham khảo tốt với công tác tổ chức và cán bộ nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Võ Nhai.


chức vụ theo nhiệm kỳ của trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội [1].
- Khái niệm công chức cấp xã: Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [1].
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy
ban nhân dân (UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ),
Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh.
- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
+ Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông,
lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

5


+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
- Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn phòng – thống kê;
+ Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa
chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);
+ Tài chính – kế toán;

xã. CBCC cấp xã không những phải nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, Đoàn thể, tuyên truyền phổ biến, dẫn dắt tổ chức cho quần chúng
thực hiện mà còn phải am hiểu sâu sắc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, những yếu
tố văn hóa của địa phương để đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể hóa đường lối,
chủ trương chính sách cho phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương.
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta xác định con
người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Đảng ta luôn
coi cán bộ có vai trò quyết định đối với sự nghiệp cách mạng. Nghị quyết Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ VII khẳng định trong công cuộc đổi mới của đất nước thì:
Cán bộ hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới. Cán bộ nói chung có vai trò rất
quan trọng, cán bộ cấp xã nói riêng có vị trí nền tảng cấp xã. Cấp xã là cấp trực tiếp
thực hiện mọi chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chất lượng
và hiệu quả thực thi pháp luật một phần được quyết định bởi sự triển khai ở cấp xã.
Cấp xã là cấp trực tiếp gắn với quần chúng; tạo dựng phong trào cách mạng quần
chúng. Cấp xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc vào
chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn.
CBCC cấp xã là những người trực tiếp đem chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành; đồng thời nắm bắt việc triển khai
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước phản
ánh cho Đảng và Nhà nước để có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng, phù hợp

7


với thực tiễn. Vì vậy, vị trí vai trò của CBCC cấp xã là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước
với quần chúng nhân dân.
1.1.2 Tiêu chuẩn, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã
1.1.2.1 Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã
Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung như sau [2]:
- Đối với các công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi

phân công;
- Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính
nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với chức
danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
1.1.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã
“Chất lượng” hiểu một cách khái quát là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con
người, một sự vật, sự việc”. Với cách hiểu như vậy, chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã
được xem xét dưới nhiều giác độ khác nhau:
Thứ nhất, chất lượng đội ngũ CBCC được thể hiện ở hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
bộ máy cấp xã và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Năng lực, phẩm chất, tính tích cực,
tự giác của mỗi CBCC, cơ sở vật chất, tính tổ chức khoa học, tính hợp lý trong hoạt
động của bộ máy… Trong đó chất lượng hoạt động của CBCC cấp xã là yếu tố quan
trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của cấp xã.
Thứ hai, chất lượng của đội ngũ cán bộ được xác định trong mối tương quan giữa số
lượng với vị trí, vai trò và nhiệm vụ được giao. Tính hợp lý được biểu hiện ở sự tinh
giảm đến mức tối ưu, đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Trong đó,
mỗi cá nhân phát huy được hết năng lực, sở trường của mình hoàn thành tốt công việc
được giao, góp phần thúc đẩy cho bộ máy vận hành thông suốt và đạt hiệu quả cao
nhất. Tính hợp lý về số lượng biểu hiện ở sự cân đối, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Cơ cấu hợp lý, đó là sự
cân đối giữa các thành phần giai cấp, dân tộc, nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính… Sự hợp
lý trong cơ cấu đội ngũ cán bộ sẽ tạo ra tính năng động, sức mạnh tổng hợp, sự phối
hợp nhịp nhàng, hài hoà trong hoạt động của cả hệ thống.

9


Thứ ba, chất lượng đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ thể hiện
qua các góc độ sau:
- Phẩm chất chính trị đạo đức: Đó là quan điểm, lập trường tư tưởng, đạo đức lối

mơ hồ, trái với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các hành vi
xâm phạm quyền lợi chính đáng của nhân dân. CBCC cấp xã có phẩm chất chính trị
tốt là người tích cực tuyên truyền, vận động gia đình, nhân dân thực hiện đúng, đủ
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Là người luôn băn khoăn
trăn trở và tìm cách tháo gỡ những khó khăn vướng mắc ngay tại cơ sở nhằm từng
bước ổn định, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, tận tâm, tận lực
phục vụ Đảng, Nhà nước, nhân dân.
1.1.3.2 Về đạo đức lối sống
CBCC cấp xã là người trực tiếp làm việc và sinh hoạt cùng với người dân, cho nên đạo
đức của người CBCC sẽ tác động rất lớn đối với người dân, ảnh hưởng lớn với hiệu
quả công việc, đến khả năng tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Nếu CBCC có đầy đủ các phẩm chất “cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” thì nhân dân sẽ tin tưởng họ, tin vào sự nghiệp cách
mạng của Đảng. Từ đó nhân dân tự giác thực hiện đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Ngược lại, nếu CBCC không có đủ các phẩm chất trên thì
nhân dân sẽ không tin họ, uy tín của Đảng sẽ bị giảm sút, họ trở thành lực cản trở công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. CBCC có đạo đức cách mạng phải là người tích
cực đấu tranh chống lại các tiêu cực xã hội như: quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tha
hoá, suy thoái về đạo đức, chạy theo lối sống danh lợi, tranh giành, kèn cựa lẫn nhau,
mất đoàn kết nội bộ, mơ hồ và phai nhạt lý tưởng cách mạng… CBCC cấp xã muốn
được dân tin yêu và làm theo thì phải thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức ở mọi
lúc mọi nơi.
1.1.3.3 Về trình độ (trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý
nhà nước, tin học)
- Trình độ học vấn: Trình độ học vấn không phải là yếu tố duy nhất quyết định chất
lượng và hiệu quả hoạt động của CBCC cấp xã nhưng đây là tiêu chí quan trọng ảnh
hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của đội ngũ này. Nó là nền tảng cho
việc nhận thức tiếp thu đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; là tiền
đề tổ chức thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật vào cuộc sống. Hạn chế về trình


cao năng lực quản lý nhà nước thì cần phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
quản lý nhà nước cho CBCC cấp xã một cách tích cực, hiệu quả.

12


1.1.3.4 Về trình độ năng lực
CBCC có năng lực, có phẩm chất đạo đức cách mạng mới có những kết quả công tác
tích cực. Năng lực là một khái niệm rộng, tuỳ theo từng điều kiện, vị trí, trách nhiệm
của mỗi CBCC để xác định. Hiểu chung nhất thì năng lực là những phẩm chất tâm lý
mà nhờ chúng con người tiếp thu tương đối dễ dàng những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo
và tiến hành một hoạt động nào đó có hiệu quả. Năng lực thể hiện ở chỗ, con người
làm việc tốn ít sức lực, ít thời gian, vật chất nhưng đem lại hiệu quả cao.
Năng lực bao gồm:
- Năng lực tư duy lý luận: Đó là tổng hợp phẩm chất trí tuệ của CBCC cấp xã đáp ứng
yêu cầu phát hiện, nhận thức đúng đắn, kịp thời các vấn đề thực tiễn ở sơ sở dưới góc
độ lý luận để quản lý đồng thời có những đề xuất chính xác, vận dụng linh hoạt, sáng
tạo nhằm nâng cao hiệu quả công tác ở cơ sở. Năng lực tư duy lý luận có giá trị định
hướng đúng đắn nhận thức và hoạt động của đội ngũ CBCC cấp xã.
- Năng lực tổ chức thực tiễn: Được biểu hiện ở các khả năng sau:
+ Có khả năng thu nhận và xử lý thông tin liên quan đến các mặt công tác ở cơ sở một
cách nhanh chóng, đạt hiệu quả thiết thực.
+ Có khả năng đề ra những quyết định có tính chất tình huống cụ thể, chính xác, kịp
thời và có tính khả thi cao.
+ Có khả năng tổ chức thực hiện quyết định, tổ chức bộ máy, khả năng thu hút nhân
dân thực hiện nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra. Đó là khả năng xử lý nhanh nhạy, chính
xác những nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm trước mắt và lâu dài, biết cách thay đổi nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với sự biến đổi tình hình.
+ Biết tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện các quyết định để duy trì điều chỉnh
tiến độ thực hiện quyết định, phát hiện nhũng vấn đề mới nảy sinh để giải quyết, tìm ra

Được biểu hiện ở năng lực giao tiếp, đối thoại, đoàn kết, dân chủ, thuyết phục nhân
dân. CBCC cấp xã phần lớn thời gian làm việc dành cho giao tiếp như: Tiếp xúc gặp
gỡ giải quyết công việc, tiếp dân, đối thoại với nhân dân, hội họp bàn bạc công việc…
Chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của họ phụ thuộc rất nhiều vào sự giao tiếp này. Qua
giao tiếp mà các mối quan hệ xã hội cũng như năng lực, phong cách công tác của họ
được hoàn thiện, kỹ năng được bộc lộ, năng lực giao tiếp càng ngày càng phát triển.
Phần lớn đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều hội tụ và được
14


tổ chức thực hiện ở cấp xã. Do vậy, CBCC cấp xã phải có khả năng đoàn kết, phát huy
sức mạnh, quyền làm chủ của toàn dân để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở cơ
sở. Yêu cầu năng lực làm việc con người của CBCC cấp xã là phải biết thu hút mọi
người tham gia vào công việc chung. Biết đặt mình vào vị trí của người khác, biết khơi
dậy, động viên tính tích cực của đồng sự, của nhân dân. Cư xử đúng mực với nhân
dân, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của họ, biết nghe dân nói, biết nói dân nghe, biết tự
phê bình và phê bình, biết tôn trọng, khuyến khích cái hay, cái tốt của người khác, tích
cực phát huy sáng kiến của nhân dân.
Qua phân tích trên đây, có thể hiểu năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã là sự tổng hợp
các phẩm chất tâm lý mà nhờ nó CBCC cấp xã dễ dàng tiếp thu các kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, tiến hành một hoạt động nào đó có hiệu quả và tuỳ thuộc vào điều kiện,
môi trường, chức trách, nhiệm vụ cụ thể của mỗi CBCC để xác định các tiêu chí, phẩm
chất tâm lý cần thiết.
1.1.3.5 Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao
Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao là năng lực “tiềm ẩn” tuy vậy có thể thông
qua các dấu hiệu bên ngoài để đánh giá như:
- Sự trẻ hoá, có sức sống, khả năng nắm bắt kịp thời những bước tiến của thời đại,
năng động, dám nghĩ, dám làm của đội ngũ CBCC nói chung, của CBCC cấp xã nói
riêng là nguồn nội lực vô giá của đất nước ta.
Thực tế cho thấy, người ở độ tuổi cao thì sự năng động, thích ứng với cái mới dễ bị

ngũ CBCC cấp xã.
1.1.4

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

1.1.4.1 Các nhân tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế và xã hội của địa phương. Đây là những nhân tố có
ảnh hưởng tới vấn đề phát triển kinh tế, phát triển con người, dân trí...từ đó có những
tác động tới chất lượng CBCC, bởi vì đội ngũ này phần lớn đều là con em địa phương,
chịu ảnh hưởng từ các đặc điểm của cộng đồng. Những khu vực có sự phát triển lớn
mạnh về kinh tế, sẽ yêu cầu đội ngũ cán bộ với nhiều kỹ năng về quản lý phát triển
kinh tế hơn tại các khu vực chậm phát triển. Hay như khi quản lý cộng đồng với trình
độ dân trí cao thì công tác quản lý, tuyên truyền sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, so với
công tác tuyên truyền, giáo dục tại các địa bàn vùng khó khăn, trình độ dân trí thấp.

16


Như vậy có thể thấy, với mỗi điều kiện kinh tế, dân trí của địa phương khác nhau thì
yêu cầu về chất lượng CBCC cấp xã cũng khác nhau. Đòi hỏi mỗi cán bộ tại khu vực
phải có những sự tự đánh giá xem vị trí của mình cần kỹ năng, kiến thức gì là quan
trọng nhất, để có định hướng nâng cao, với sự trợ giúp từ phía các cấp cao hơn. Từ đó,
chất lượng CBCC cấp xã tại mỗi khu vực lại mang những đặc điểm khác nhau và cần
phải có sự đánh giá công bằng khi xem xét tới các điều kiện này, thì mới có thể đưa ra
đánh giá chính xác về chất lượng CBCC cấp xã.
- Cơ chế bầu cử, tuyển dụng CBCC cấp xã: Đây là hoạt động có ảnh hưởng rất lớn tới
chất lượng của đội ngũ CBCC, khi mọi công tác được triển khai một cách công khai,
dân chủ, sẽ tạo điều kiện để lựa chọn được người cán bộ tốt, phù hợp về năng lực với
vị trí công tác. Vì thế mà hiệu quả công việc sẽ được nâng lên rất nhiều. Cơ chế bầu cử
cán bộ cấp xã phải thực sự được triển khai một cách công khai, với sự tham gia nhiệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status