i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp đỡ cho học viên thực hiện luận
văn đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc./.
Ngày tháng
năm 2017
Tác giả
Lê Thị Mai Hƣơng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng
Đào tạo Sau đại học và Khoa Kinh tế & QTKD Trƣờng Đại học Lâm nghiệp
Việt Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đặc biệt, tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Hải Ninh đã
tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế, tôi xin trân trọng cảm
ơn các đồng chí lãnh đạo và cán bộ, công chức của UBND huyện Thanh
Liêm, các xã, thị trấn trong huyện Thanh Liêm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm, tiêu chuẩn, vị trí và vai trò của cán bộ công chức cấp xã .............. 5
1.1.2. Đặc điểm đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ...................................................... 7
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của CBCC cấp xã ........................................................... 9
1.1.4. Phân loại CBCC cấp xã ................................................................................... 10
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng cán bộ công chức cấp xã ............................ 11
1.1.6. Nội dung để nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã .............. 19
1.1.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng công chức cấp xã .............................. 23
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 28
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về xây dựng đội ngũ cán bộ công chức cấp
xã và nâng cao chất lƣợng cán bộ công chức cấp xã ................................................ 28
1.2.2. Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở ở
một số địa phƣơng trong cả nƣớc .............................................................................. 29
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Thanh Liêm ................................................. 34
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 36
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 36
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 44
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 44
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu ............................................................. 45
iv
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu .......................................................... 46
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 48
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 49
3.1. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Thanh Liêm49
3.1.1. Thực trạng số lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CB
Cán bộ
CBCC
Cán bộ, công chức
CBCCCX
Cán bộ, công chức cấp xã
CĐ
Cao đẳng
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1
2.2
2.3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
57
Liêm
Đánh giá về kiến thức chuyên môn của CBCCcấp xã huyện Thanh
58
Liêm
Kết quả đánh giá về công tác đào tạo, bồi dƣỡng của CBCC cấp
59
xã huyện Thanh Liêm
Ảnh hƣởng của các nhân tố khách quan đến nâng cao năng lực
62
công tác của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Thanh Liêm
Đánh giá về các kỹ năng làm việc của CBCC cấp xã huyện Thanh
64
Liêm
Đánh giá của ngƣời dân về tinh thần, trách nhiệm và thái độ làm
66
việc của CBCC huyện Thanh Liêm
Đánh giá của ngƣời dân về các năng lực của CBCC cấp xã
67
huyện Thanh Liêm
Thực trạng về số lƣợng các lớp đào tạo, bồi dƣỡng cho cán bộ
77
công chức cấp xã (từ năm 2014-2016)
Công tác đánh giá, khen thƣởng, kỷ luật CBCC cấp xã
83
1
MỞ ĐẦU
xã nói riêng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH –
HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là vấn đề đang đƣợc Đảng, Nhà nƣớc
cũng nhƣ các địa phƣơng hết sức quan tâm.
Thực tế hiện nay, công chức cấp xã ở tỉnh Hà Nam nói chung và ở huyện
Thanh Liêm nói riêng vẫn trong tình trạng vừa thừa – vừa thiếu, và vẫn còn
một bộ phận chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ; việc tuyển dụng, đào tạo
và sử dụng công chức cấp xã còn một số bất cập. Để có thể đáp ứng đƣợc yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam nói chung và của huyện Thanh
Liêm nói riêng trong thời gian tới, thì việc nâng cao chất lƣợng công chức cấp
xã huyện Thanh Liêm là yêu cầu cần thiết và là nội dung trọng tâm, then chốt
góp phần xây dựng hệ thống chính trị, chính quyền vững mạnh từ cơ sở.
Để có một đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện có chất lƣợng
hết lòng phụng sự nhân dân, giữ gìn đoàn kết ở cơ sở, tăng uy tín của Đảng và
Nhà nƣớc với nhân dân đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nƣớc pháp quyền
XHCN của dân, do dân, vì dân đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý cần giải
quyết thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Liêm” làm luận
văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã
của huyện Thanh Liêm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Thanh Liêm trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ
công chức cấp xã và chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
3
4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng của đội ngũ cán bộ
công chức cấp xã.
Chƣơng 2. Đặc điểm cơ bản và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, tiêu chuẩn, vị trí và vai trò của cán bộ công chức cấp xã
1.1.1.1. Khái niệm về Công chức cấp xã
Theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy định cán bộ, công chức cấp xã: “…công
chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng
từ ngân sách Nhà nƣớc” (Quốc hội, 2010).
1.1.1.2. Tiêu chuẩn công chức cấp xã
Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3,
Điều 4 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính
phủ về công chức xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số
112/2011/NĐ-CP).
* Tiêu chuẩn chung
nghiệp vụ có thể thấp hơn một cấp trình độ.
1.1.1.3. Vị trí, vai trò của công chức cấp xã
Đội ngũ công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng
và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công vụ.
Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống
chính trị nói chung, xét đến cùng đƣợc quyết định bởi phẩm chất, năng lực và
hiệu quả công tác của đội ngũ công chức cơ sở. Có thể nói, đây là vấn đề đặc
biệt quan trọng đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm trong suốt quá trình từ
khi xây dựng Nhà nƣớc dân chủ nhân dân đến nay. Công chức cấp xã có vị trí
7
nền tảng cơ sở… Cơ sở xã, phƣờng, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan
trọng phụ thuộc vào chất lƣợng đội ngũ Công chức cấp xã.
Công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức công
việc của chính quyền cơ sở. Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ mang tính tự
quản theo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thi quyền lực nhà
nƣớc ở cơ sở thông qua việc giải quyết các công việc hàng ngày có tính chất
quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phƣơng. Họ còn có vai trò trực tiếp bảo đảm
kỷ cƣơng phép nƣớc tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con
ngƣời, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Thông qua hoạt động của đội
ngũ công chức cấp xã, nhân dân thể hiện đƣợc quyền làm chủ và trực tiếp
thực hiện quyền tự quản của mình (Trần Kim Hoàng, 2014).
Chính vì đội ngũ công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong bộ máy
chính quyền cơ sở nên việc xây dựng đội ngũ công chức cấp xã vững vàng về
chính trị, có đạo đức trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và trình độ
năng lực để thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao luôn là mối quan tâm hàng đầu
của Đảng và Nhà nƣớc ta. Đây cũng là một nội dung rất quan trọng của công
tác cán bộ. Nghị quyết Trung ƣơng 5 khóa IX đã nhấn mạnh vai trò quan
nông nghiệp, nông thôn đối với địa phƣơng.
Cán bộ cơ sở cấp xã, phƣờng không có nhiều sự lựa chọn, đại bộ phận
trƣởng thành từ thực tiễn công tác, không đƣợc đào tạo cơ bản và hệ thống. Vì
vậy, trình độ tổng hợp, kiến thức lý luận chính trị còn thấp, kiến thức về kinh
tế còn non kém, ấu trĩ, hạn chế đến tính năng động và tầm nhìn trong quá
trình đổi mới.
Mặt khác, trình độ của phần lớn cán bộ cơ sở chƣa đáp ứng với yêu
cầu, nói nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm; thiếu những ngƣời có đủ năng lực trình
độ để đảm đƣơng nhiệm vụ, tâm huyết, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách
nhiệm không đảm bảo yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nƣớc nói chung và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
9
Cán bộ cơ sở hiện nay thì cán bộ chuyên trách là do dân bầu cử, còn
CBCC là do đƣợc tuyển dụng, phân công. Cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ nên
kinh nghiệm chuyên sâu còn thấp vì ở mỗi chức vụ cán bộ cơ sở phải tham
gia học tập những lớp bồi dƣỡng phù hợp với chức vụ của mình.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của CBCC cấp xã
a, Chức năng của CBCC cấp xã
Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh
chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo ngƣời có
thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nƣớc. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành
công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Bảo vệ, quản lý và
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nƣớc đƣợc giao. Chấp hành quyết định
của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải
kịp thời báo cáo bằng văn bản với ngƣời ra quyết định; trƣờng hợp ngƣời ra
- Công chức lãnh đạo, quản lý là những ngƣời đƣợc bầu cử hoặc bổ
nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ đạo, có thẩm quyền pháp lý và đƣợc sử dụng
một cách đầy đủ thẩm quyền ấy trong quá trình quản lý, có nhiệm vụ hoạch định
chủ trƣơng công tác và điều khiển quá trình thực hiện ở một cấp độ nào đó
nhƣng ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng công việc. Đối tƣợng này đƣợc quy hoạch,
đào tạo căn bản cả về lý luận chính trị lẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành,
có khả năng tổng hợp và khái quát cao, đủ năng lực đảm nhiệm chức trách,
nhiệm vụ đƣợc giao theo chuẩn quy định.
- Công chức chuyên môn là những ngƣời đã đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng ở
các trƣờng lớp, có khả năng chuyên môn, đƣợc tuyển dụng, đảm nhận các
chức vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan hành chính Nhà nƣớc. Có trách
nhiệm thực hiện những hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành, họ đƣợc quy
hoạch đào tạo theo tiêu chuẩn kiến thức nghiệp vụ với hai phân nhánh lý
thuyết hoặc thực hành; có số lƣợng đông và hoạt động của họ có tính chất
quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan và đơn vị.
11
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ công chức cấp xã
1.1.5.1. Tiêu chí về năng lực chuyên môn và kỹ năng công tác
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là điều kiện tiên quyết trong thực hiện
các nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm công việc. Trình độ là mức độ về sự hiểu
biết, về kỹ năng đƣợc xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào
đó thể hiện ở văn bằng chứng chỉ mà mỗi công chức nhận đƣợc thông qua quá
trình học tập.
- Về trình độ năng lực.
Năng lực cũng là yếu tố rất quan trọng đối với đội ngũ công chức xã,
thị trấn. Chính năng lực quyết định hiệu quả công việc của đội ngũ công chức
xã, thị trấn.
trƣơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc và tạo điều kiện thuận
lợi cho việc áp dụng chủ trƣơng, chính sách trong thực tiễn.
+ Trình độ quản lý hành chính nhà nƣớc: Quản lý nhà nƣớc là sự tác
động mang tính tổ chức lên các quan hệ xã hội, đó là thủ pháp mà nhà quản lý
sử dụng trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình để giải quyết các vụ việc
cụ thể đặt ra. Hoạt động quản lý vừa đƣợc coi là một khoa học, vừa là nghệ
thuật. Để thực hiện đƣợc các hoạt động này, đòi hỏi đội ngũ công chức xã cần
phải đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nƣớc thì
mới có đƣợc những kỹ năng, phƣơng pháp thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đƣợc hiểu là trình độ đƣợc đào tạo
ở các lĩnh vực khác nhau theo cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học.
Đó là những kiến thức mà nhà trƣờng trang bị cho ngƣời học theo các chuyên
ngành nhất định đƣợc thể hiện qua hệ thống bằng cấp. Chính quyền cấp xã là
nơi trực tiếp thực hiện mọi hoạt động quản lý, giải quyết mọi tình huống phát
sinh trên thực tế. Nếu đội ngũ công chức xã không có chuyên môn, nghiệp vụ,
chỉ làm theo kinh nghiệm hoặc giải quyết mang tính chắp vá, tùy tiện chắc
chắn sẽ hiệu quả không cao thậm chí còn mắc sai phạm nghiêm trọng.
13
1.1.5.2. Tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Về phẩm chất đạo đức:
Đây là phẩm chất rất quan trọng đối với đội ngũ công chức xã, thị trấn
nó là cái “gốc” của ngƣời cán bộ. Ngƣời công chức muốn xác lập đƣợc uy tín
của mình trƣớc nhân dân, trƣớc hết đó phải là ngƣời công chức có phẩm chất
đạo đức tốt. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng đang có sự chuyển biến
nhanh chóng và xã hội đang nảy sinh nhiều vấn đề hết sức phức tạp, trong đó
phải kể đến trình độ dân trí ngày một nâng cao, sự đòi hỏi của xã hội đối với
đội ngũ công chức chuyên môn. Thêm vào đó công tác quản lý xã hội cũng
thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc, kiên quyết chống lại mọi
lệch lạc, biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội đi trái ngƣợc với đƣờng lối,
chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Phẩm chất chính
trị của ngƣời công chức xã, thị trấn còn biểu hiện thông qua việc họ có làm
việc với tinh thần trách nhiệm, hiệu quả hay không; có tinh thần độc lập, sáng
tạo, không thụ động, ỷ lại trong công tác hay không, có ý chí cầu tiến, ham
học hỏi hay không, thái độ tận tụy phục vụ nhân dân, tinh thần trách nhiệm
đối với đời sống nhân dân tại địa phƣơng.
1.1.5.3. Tiêu chí về uy tín trong công tác
Uy tín là sự tín nhiệm và mến phục của mọi ngƣời. Uy tín là sự phản
ánh phẩm chất và năng lực của một cá nhân, do đó tất yếu nó phải do phẩm
chất và năng lực quyết định. Tức là ngƣời cán bộ phải có chuyên môn giỏi,
không có tì vết về phẩm chất đạo đức, quan hệ gần gũi, hòa nhã với mọi
ngƣời; luôn lo sự nghiệp chung nhƣng vẫn không quên trách nhiệm, tình cảm
của mình với ngƣời thân trong gia đình. Ngƣời cán bộ có uy tín thì những
ngƣời dƣới quyền không chỉ phục tùng mà quan trọng hơn là họ tự giác phục
tùng với niềm tin mãnh liệt.
Nhƣ vậy, uy tín là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố thuộc về sự nỗ lực
chủ quan của một ngƣời trên cả hai mặt phẩm chất và năng lực, trong đó nổi
bật nhất, quan trọng nhất là những yếu tố sau đây:
15
- Sự gƣơng mẫu, gƣơng mẫu đến mực thƣớc về các mặt, trƣớc hết là về
mặt phẩm chất đạo đức, có lối sống trong sạch, tận tụy, khiêm tốn, “mình vì
mọi ngƣời”; sự thấu cảm và chia sẻ.
- Có học thức cao, năng lực lãnh đạo và quản lý giỏi; tầm hiểu biết sâu
rộng, bao gồm cả nhãn quan chính trị, trình độ nhận thức và vốn sống; sự đổi
mới và khả năng thích nghi; khát vọng và hoài bão.
tính chiến đấu, tự phê bình, sửa chữa khuyết điểm, không tranh công, đổ lỗi.
Ngƣời có uy tín còn là ngƣời biết lắng nghe, kể cả những lời nói trái;
không tự ái, sĩ diện, thành kiến. Ngƣời có uy tín là ngƣời có bản lĩnh, dũng
cảm, kiên cƣờng, bảo vệ ngƣời ngay thẳng, trung thực, đấu tranh với những
hành vi sai trái, những biểu hiện cơ hội, thực dụng, không nịnh ai và cũng
không thích ai nịnh mình.
Xây dựng cho đƣợc một uy tín cần thiết đã khó, nhƣng phấn đấu để giữ
vững và không ngừng nâng cao uy tín lại càng khó. Trong mỗi cán bộ đều có
cái tốt, cái xấu. Uy tín thật - cái tốt, uy tín giả - cái xấu. Học cái tốt thì khó, vì
nhƣ “ngƣời ta leo núi phải vất vả và khó nhọc mới lên đến đỉnh. Học cái xấu
thì dễ, nhƣ ở trên đỉnh chỉ trƣợt chân một cái là nhào xuống vực sâu”. Điều đó
đòi hỏi ngƣời cán bộ phải có ý chí và nghị lực rất cao. Ngƣời ở cƣơng vị càng
cao càng phải hết sức chăm lo giữ gìn uy tín, vì uy tín của họ không phải đơn
thuần chỉ là uy tín cá nhân mà còn liên quan đến uy tín chung của tập thể.
1.1.5.4. Tiêu chí về chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc được giao
- Kỹ năng giải quyết công việc:
Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận đƣợc trong
một lĩnh vực nào đó vào thực tế, kỹ năng công việc bao giờ cũng gắn với một
hoạt động cụ thể ở một lĩnh vực cụ thể nhƣ kỹ năng ra quyết định, kỹ năng
phối hợp, kỹ năng soạn thảo văn bản... Đây là sản phẩm của quá trình tƣ duy
kết hợp với việc tích lũy kinh nghiệm thông qua đào tạo, bồi dƣỡng, rèn
luyện, công tác.
Kỹ năng nghề nghiệp là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lƣợng
17
công chức khi thực thi nhiệm vụ, công chức cần có những kỹ năng nhất định
để thực thi nhiệm vụ. Tuy nhiên, có những kỹ năng cần thiết cho mọi công
chức và có những kỹ năng không thể thiếu đối với một nhóm công chức nhất
Chất lƣợng thực thi công vụ của công chức chuyên môn cấp xã phụ
thuộc vào các yếu tố nhƣ: Thứ nhất, năng lực thực thi công vụ của bản thân
công chức, phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ của họ đối với công
việc. Thứ hai, phụ thuộc vào tổ chức và môi trƣờng của tổ chức. Đó là sự
phân công công việc, tính chất công việc, môi trƣờng làm việc, điều kiện làm
việc của công chức chuyên môn cấp xã. Thứ ba, là sự động viên, khuyến
khích của ngƣời lãnh đạo, quản lý, tạo động lực cho công chức từ chế độ,
chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối với công chức.
Nhƣ vậy, muốn nâng cao chất lƣợng dịch vụ công đƣợc cung cấp thì
phải chú trọng cải thiện từ năng lực làm việc của công chức chuyên môn cơ
sở, đến môi trƣờng làm việc của cơ quan hành chính cơ sở cũng nhƣ cách
thức tổ chức công việc và chế độ, chính sách nhằm động viên, khuyến khích
đội công chức chuyên môn hăng say, nhiệt tình làm việc đạt hiệu quả cao.
Tóm lại: Một đội ngũ công chức có chất lƣợng là đội ngũ có phẩm chất
chính trị, đạo đức cách mạng, có trình độ năng lực và có khả năng vận dụng
đƣờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc một cách có hiệu
quả nhất nhằm nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân tại địa
phƣơng góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
1.1.5.5. Tiêu chí về năng lực tổ chức, quản lý
Năng lực là khả năng của một ngƣời để làm một việc gì đó, để xử lý
một tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trƣờng
xác định. Nói cách khác, năng lực là khả năng sử dụng các tài sản, tiềm lực
của con ngƣời nhƣ kiến thức, kỹ năng và các phẩm chất khác để đạt đƣợc các
mục tiêu cụ thể trong các điều kiện xác định. Thông thƣờng ngƣời ta chỉ rằng
năng lực gồm có các thành tố là kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Năng lực của cán bộ công chức không phải là năng lực bất biến, đƣợc
19