HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG THỊ TƢƠI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG
PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA THUẦN HƯƠNG VIỆT 3
TẠI ỨNG HÒA – HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
8620110
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Tăng Thị Hạnh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài........................................................................... 2
1.2.1.
Mục đích ............................................................................................................. 2
1.2.2.
Yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3
2.1.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam ........................................ 3
Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng đạm .................................................... 11
2.3.2.
Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng lân ...................................................... 13
2.3.3.
Các kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng kali ..................................................... 14
2.4.
Mật độ cấy và phân bón đang áp dụng cho lúa ở đồng bằng sơng hồng và
huyện Ứng Hịa – Hà Nội ................................................................................. 15
2.4.1.
Mật độ cấy cho lúa ở đồng bằng sơng hồng và huyện Ứng Hịa – Hà Nội ...... 15
2.4.2.
Lƣợng phân bón cho lúa ở đồng bằng sơng hồng và huyện Ứng Hòa – Hà
Nội .................................................................................................................... 16
iii
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................... 19
3.1.
3.3.2.
Các chỉ tiêu sinh trƣởng .................................................................................... 21
3.3.3.
Mức độ nhiễm sâu bệnh .................................................................................... 22
3.3.4.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ................................................... 24
3.3.5.
Hiệu quả kinh tế ................................................................................................ 24
3.4.
Phƣơng pháp xử lí số liệu ................................................................................. 24
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 26
4.1.
Ảnh hƣởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu
sinh trƣởng, sinh lý của giống lúa thuần hƣơng việt 3 ..................................... 26
4.1.1.
Ảnh hƣởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu
sinh trƣởng của giống lúa thuần hƣơng việt 3 .................................................. 26
4.4.
Ảnh hƣởng của mật độ cấy và lƣợng phân bón khác nhau đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của lúa thuần hƣơng việt 3. ......................... 44
iv
4.5.
Hiệu quả kinh tế của các cơng thức thí nghiệm. ............................................... 49
Phần 5. Kết luận và đề nghị ......................................................................................... 51
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 51
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 51
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 52
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NHH
Nhánh hữu hiệu
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
P1000 hạt
khối lƣợng 1000 hạt
TGST
Thời gian sinh trƣởng
TSC
Tuần sau cấy
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa gạo trên thế giới từ 2010 - 2016 ........ 3
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến thời gian qua các giai đoạn
dài bơng của lúa thuần Hƣơng Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại Ứng
Hòa – Hà Nội. Đơn vị: cm ........................................................................... 40
vii
Bảng 4.12. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến chiều rộng lá địng, chiều dài
lá địng, cổ bơng và bông của lúa thuần Hƣơng Việt 3 trong vụ mùa
năm 2017 tại Ứng Hòa-Hà Nội .................................................................... 41
Bảng 4.13. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một số
loại sâu bệnh đến lúa thuần Hƣơng Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 ........... 43
Bảng 4.14. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến mức độ gây hại của một số
loại sâu bệnh đến lúa thuần Hƣơng Việt 3 trong vụ mùa năm 2017 ............ 44
Bảng 4.15. Ảnh hƣởng của mật độ và phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của lúa thuần Hƣơng Việt 3 trong vụ xuân năm 2017 tại
Ứng Hòa – Hà Nội ....................................................................................... 45
Bảng 4.16. Ảnh hƣởng của mật độ cấy và mức phân bón khác nhau đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa thuần Hƣơng Việt 3
trong vụ Mùa năm 2017 ............................................................................... 46
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế của các cơng thức mật độ cấy và phân bón khác nhau
trên giống lúa thuần Hƣơng Việt 3 vụ Xuân 2017 tại Ứng Hòa – Hà
Nội................................................................................................................ 49
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của các công thức mật độ cấy và phân bón khác nhau
trên giống lúa thuần Hƣơng Việt 3 vụ Mùa 2017 tại Ứng Hòa – Hà
Nội................................................................................................................ 50
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
- Số nhánh tối đa và số nhánh hữu hiệu có xu hƣớng tăng lên khi tăng mật độ từ
M1 lên M3 và từ P1 lên P4..
- Cơng thức có chỉ số diện tích lá cao nhất là 35 khóm/m2 . Cơng thức M2P3:
mật độ (35 khóm/m2) và lƣợng phân bón (100 kg N + 75 kg P2O5 + 75 kg K2O)/ha ở vụ
xuân và M3P2: mật độ (45 khóm/m2) và lƣợng phân bón (80 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg
K2O)/ha ở vụ mùa có chỉ số diện tích lá cao nhất.
- Hiệu suất quang hợp thuần của lúa khi tăng. Hiệu suất quang hợp thuần của lúa
thuần Hƣơng Việt 3 ở vụ xuân cao hơn vụ mùa.
2. Mức độ nhiễm sâu bệnh có xu hƣớng tăng khi tăng mật độ từ M1 (25
khóm/m2) lên M3 (45 khóm/m2) và tăng lƣợng phân bón từ P1 (60 kg N + 45 kg P2O5 +
45 kg K2O)/ha lên P4 (120 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kgK2O)/ha. Bệnh gây hại nặng nhất
là bệnh khô vằn trong cả 02 vụ, vụ mùa gây hại nặng hơn vụ xuân. Công thức bị khô
x
vằn hại nặng nhất là M3P4: mật độ (45 khóm/m2) và lƣợng phân bón (120 kg N + 90 kg
P2O5 + 90 kg K2O)/ha ở (điểm 5 vụ xuân và điểm 3 ở vụ mùa).
3. Năng suất lúa cao nhất là cơng thức M2P3: Mật độ (35 khóm/m2) và lƣợng
phân bón (100 kg N + 75 kg P2O5 + 75 kg K2O)/ha ở vụ Xuân là 64,8 ta/ha, vụ Mùa
55,4 ta/ha.
4. Hiệu quả kinh tế cao nhất ở công thức M2P3 khi lãi thuần vụ Xuân là
17.840.000đ/ha, vụ Mùa là 11.260.000đ/ha.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Dang Thi Tuoi
Thesis title: Study on the effect dosage of fertilizer and culture density on growth and
Rhizoctonia solani Kuhn in both seasons. In the spring crop, they harmed more serious
than in the season crop. The formula which was harmed the most serious by Rhizoctonia
xii
solani Kuhn was M3P4: density (45 clusters/m2) and the dosage of fertilizer (120 kg N +
90 kg P2O5 + 90 kg K2O)/ha (5 marks in the spring crop and 3 marks in the season crop).
3. The highest yield is M2P3 formula: density (35 clumps / m2) and the dosage
of fertilizer (100 kg N + 75 kg P2O5 + 75 kg K2O)/ha of 6480 kg / ha in the spring
crop, of 5540 kg /ha in the season crop.
4. The highest economic efficiency in M2P3 formula when pure interest in the
spring crop was 17.840.000 VND/ha, in the season crop was11.260.000 VND/ha.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lƣơng thực quan trọng, chủ lực trong cơ
cấu cây trồng tại Hà Nội nói chung và huyện Ứng Hịa nói riêng. Hiện nay, giống
lúa sản xuất chủ yếu là các giống cho năng suất cao nhƣ Khang Dân, Nhị Ƣu
838, Bắc thơm số 7...nhƣng phẩm chất còn hạn chế, không đáp ứng đƣợc yêu cầu
sử dụng các loại gạo thơm, ngon ngày càng cao của xã hội. Công tác nghiên cứu
về kỹ thuật cụ thể nhƣ mật độ, phân bón, sâu bệnh cho từng vùng, từng chất
đất.... chƣa đƣợc chú trọng và chủ yếu theo tập quán cũ. Do vậy dẫn đến năng
suất, chất lƣợng chƣa ổn định, phát sinh nhiều chi phí, đầu vào cao và hiệu quả
thấp. Vì vậy việc nghiên cứu hồn thiện quy trình thâm canh lúa thuần thƣơng
phẩm mới có năng suất và chất lƣợng tốt phù hợp với vùng sản xuất của huyện
Ứng Hòa là hƣớng đi hết sức đúng đắn và cần thiết.
giống lúa thuần Hương Việt 3 tại Ứng Hịa-Hà Nội’’ .
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ U CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
Xác định đƣợc lƣợng phân bón và mật độ cấy phù hợp nhất để giống lúa
thuần Hƣơng Việt 3 đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trên chân đất vàn
của huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá đƣợc một số đặc điểm nơng sinh học, đặc điểm hình thái, mức
độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của giống lúa thuần Hƣơng Việt 3 ở các mật độ
cấy, lƣợng phân bón khác nhau trong vụ xuân và vụ mùa 2017 tại huyện Ứng
Hòa, thành phố Hà Nội.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới
Lúa là cây trồng đƣợc trồng rộng rãi nhất, là lƣơng thực chính cho 3,5 tỷ
ngƣời trên toàn thế giới. Theo thống kê của tổ chức lƣơng thực thế giới FAO có
114 các quốc gia trên thế giới trồng và sản xuất ra 715 triệu tấn gạo mỗi năm,
năm 2016 sản lƣợng lúa gạo đạt 751,9 triệu tấn tăng 1% so với năm 2015 (741,8
triệu tấn) và dự báo đạt 758,9 triệu tấn trong năm 2017. Tuy nhiên chỉ 18 nƣớc có
diện tích sản xuất lớn hơn 1.000.000 ha và đều tập trung ở Châu Á bao gồm Ấn
Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam,
Philippines...chiếm 89,7% diện tích lúa tồn thế giới. Các khu vực có mức nghèo
đói lớn ở Nam Á, một phần của Đông Nam Á và Châu Phi sử dụng đất nông
nghiệp ở vùng đất thấp để sản xuất ra 20% gạo trên thế giới, vùng cao và đất khơ
sản xuất ra 4% sản lƣợng gạo trên tồn thế giới.
Bảng 2. 1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa gạo trên thế giới
Sản lƣợng
(triệu tấn)
701,12
726,38
736,26
741,99
742,43
740,08
740,96
Nguồn: Số liệu thống kê FAOSTAT (2017)
Sản lƣợng lúa gạo tại châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 677,7
triệu tấn. Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực
này. Theo thống kê, sản lƣợng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lƣợng tăng mạnh tại
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam.
Sản lƣợng lúa gạo tại Châu Phi đạt 28,7 triệu tấn, tăng 0,8% so với sản
lƣợng năm 2014. Sản lƣợng tăng tại các nƣớc Tây Phi đã bù đắp những thiếu hụt
do sự suy giảm tại một nƣớc ở Đông và Nam Phi.
3
Tại vùng trung Mỹ và Caribe sản lƣợng lúa gạo duy trì ở mức ổn định 3
triệu tấn. Vùng nam Mỹ sản lƣợng lúa gạo đạt 25,4 triệu tấn năm 2015 tăng 2,7%
so với cùng kỳ năm 2014. Sản lƣợng lúa gạo tại châu Âu giữ ở mức ổn định đạt
4.1 triệu tấn năm 2015.
Theo nhƣ số liệu trên bảng diện tích tăng đều từ năm 2010 - 2013 từ 161,68 164,53 triệu ha, nhƣng từ năm 2014 - 2016 diện tích lúa gạo giảm xuống và thấp
nhất là 159,81 triệu ha năm 2016. Năng suất lúa gạo trên thế giới tuy không giảm
qua các năm nhƣng không tăng mạnh. Sản lƣợng lúa gạo tăng dần từ 701,12 742,43 triệu tấn từ năm 2010 đến 2014, nhƣng lại giảm xuống 740,96 vào năm
giai đoạn 2006- 2015
Nguồn: Tổng cục thống kê năm (2016)
Theo nhƣ bảng thống kê về diện tích nhận thấy rằng: năm 2007 diện tích
trồng lúa giảm từ 7,32 triệu ha (năm 2006) xuống còn 7,21 triệu ha, nhƣng từ
năm 2008 đến 2013 thì diện tích trồng lúa đã tăng dần theo năm và cao nhất vào
năm 2013 đạt 7,9 triệu ha. Tuy nhiên diện tích trồng đang có xu hƣớng giảm và
chƣa ổn định.
Sản lƣợng và năng suất lúa ở Việt Nam tăng đều qua các năm. Đó là
thành quả của việc áp dụng các khoa học kỹ thuật, các quy trình trồng và chăm
sóc hợp lý vào nơng nghiệp cho ra nững giống lúa có năng suất, chất lƣợng cao,
khả năng chịu sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nhiệt góp phần nâng cao năng
suất và sản lƣợng lúa gạo của Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung.
Một số thành tựu nghiên cứu lúa của Việt Nam
Những thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học hiện nay đã góp phần
rất lớn trong việc nâng cao năng suất và sản lƣợng lúa gạo của nƣớc ta, đem lại
giá trị cao cho sản xuất lúa gạo ở hiện tại và trong tƣơng lai.
Trong giai đoạn 2001 - 2015, Viện Cây lƣơng thực - Cây thực phẩm đã có
kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa nhƣ
5
đánh giá đa dạng di truyền của tập đồn cơng tác, nghiên cứu quy luật di truyền
của một số tính trạng quan trọng ở cây lúa, thu thập 2.856 mẫu giống lúa địa
phƣơng và nhập nội có nhiều gen quý, tạo 8.456 vật liệu khởi đầu bằng nhiều
phƣơng pháp, đã chọn 11.997 dòng theo hƣớng lúa chống chịu điều kiện khó
khăn, lúa chất lƣợng cao.
Các năm 2002 - 2003, Trƣờng Đại học Nông nghiệp I đã nghiên cứu, đƣa
ra khảo nghiệm, khu vực hố và đề nghị cơng nhận một số giống lúa ngắn ngày,
Hiện nay, bên cạnh những giống lúa chất lƣợng cao có nguồn gốc Trung
Quốc đƣợc các nhà khoa học trong nƣớc chọn lọc đang đƣợc trồng trên địa bàn
huyện nhƣ Bắc Thơm số 7, nếp 87, 97... thì một số giống lúa thuần có nguồn gốc
trong nƣớc đã và đang sản xuất trên địa bàn huyện tỏ ra có ƣu thế về nhiều mặt
nhƣ: năng suất cao, ổn định, chất lƣợng cao, dễ sản xuất và phù hợp với điều kiện
thổ nhƣỡng của huyện nhƣ BC15, Thiên Ƣu 8, HYT100 .... đang đƣợc nông dân
ƣa chuộng thể hiện ổn định và phù hợp nhiều vùng sinh thái đã đáp ứng đƣợc
một phần nhu cầu của ngƣời dân. Hàng năm, diện tích lúa có chất lƣợng cao của
huyện đạt từ 35% tổng diện tích trở lên.
2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ĐỘ GIEO,
CÂY LÚA
2.2.1. Cơ sở khoa học của mật độ gieo cây lúa
Trong quần thể ruộng lúa, mật độ gieo cấy, số dảnh cấy có liên quan đến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Nếu gieo cấy q dày hoặc nhiều
dảnh/khóm thì bơng lúa sẽ nhỏ đi đáng kể, hạt có thể nhỏ hơn và năng suất sẽ
giảm. Vì vậy, muốn đạt đƣợc năng suất cao thì ngƣời sản xuất phải biết điều
khiển cho quần thể ruộng lúa có số lƣợng bơng tối ƣu mà vẫn không làm cho
bông nhỏ đi, số hạt chắc và độ chắc hạt trên bông không thay đổi. Căn cứ vào
tiềm năng năng suất của giống, tiềm năng của đất đai, khả năng thâm canh của
ngƣời sản xuất và vụ gieo trồng để định ra số bông cần đạt một cách hợp lý.
Mật độ gieo phụ thuộc vào đặc điểm của giống lúa định gieo cấy. Giống lúa
chịu thâm canh càng cao, tiềm năng, năng suất lớn mật độ gieo cấy càng dầy và
ngƣợc lại giống lúa chịu thâm canh thấp, mật độ gieo cấy thƣa hơn. Những giống
lúa có bộ lá gọn, góc lá nhỏ, thế lá đứng gieo cấy mật độ dày hơn những giống
lúa có phiến lá to, góc lá lớn. Mật độ gieo cấy lúa phụ thuộc vào tuổi mạ: Tuổi
mạ càng ngắn (mạ non) khả năng đẻ cao, cấy thƣa hơn mạ già, tuổi mạ cao. Xác
định mật độ gieo cấy lúa hợp lý căn cứ vào độ phì của đất, khả năng thâm canh
của hộ nông dân. Đất tốt, khả năng thâm canh cao mật độ gieo cấy thƣa hơn loại
tích lá cực đại sớm hơn và giảm chậm, cịn lúa thuần thì ngƣợc lại cực đại đạt
muộn hơn và giảm nhanh hơn. Lúa thuần với mật độ 30 cấy dày (70 khóm/m2
có tốc độ tích lũy chất khô (CGR) cao hơn so với mật độ cấy thƣa tuy nhiên ở
giai đoạn trổ và chín sáp (CGR) khi cấy mật độ 50 khóm/m2 lại cao nhất.
Nguyễn Nhƣ Hà (2006), kết luận tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh
của một khóm giảm. So sánh số dảnh cấy trên khóm của mật độ cấy thƣa 45
khóm/m2 và mật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh đẻ trong một khóm
lúa ở cơng thức cấy thƣa lớn hơn 0,9 dảnh/khóm (vụ Xuân) và tăng lên 1,9
dảnh/khóm (vụ Mùa). Về dinh dƣỡng, khi tăng lƣợng đạm bón ở mật độ cấy
dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu. Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tỷ lệ thuận với
mật độ đến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân. Tăng bón đạm ở
mật độ cao khoảng 55 - 56 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu .
8
Theo Trần Thúc Sơn (1995) thì mở rộng khoảng cách cấy 20 x 30 cm là
con đƣờng tốt nhất để giảm lƣợng gieo cần thiết cho 1ha (25kg) mà không
làm giảm năng suất. Theo Nguyễn Văn Hoan (2002) với các giống lúa lai
nên cấy 2 - 3 dảnh với mật độ 50 - 55 khóm/m2 và cấy 3 - 4 dảnh với mật độ
40 - 45 khóm/m2 .
Phan Hữu Tơn (2002), lƣợng giống TN 13-5 cần cho 1 sào Bắc bộ từ 1,5 - 2
kg nên gieo mạ thƣa, khoảng 8 - 10kg/sào Bắc Bộ để mạ to dảnh và cấy mật độ
50 khóm/m2 và cấy 1 - 2 dảnh/khóm, không cấy to dảnh để lúa nhanh bén rễ hồi
xanh, đẻ khỏe và tập trung tỷ lệ bông hữu hiệu cao.
Dƣơng Hồng Hiên (1987), khi nghiên cứu về mật độ lúa gieo thẳng đã kết
luận rằng: lƣợng giống gieo không nên quá cao. Thƣờng trong vụ Đông Xuân để
đạt 700 bông/m2 chỉ cần 100 - 150kg hạt giống/ha trong điều kiện giống nảy
mầm tốt, ruộng làm đất tốt và sạ ƣớt thóc đã nảy mầm. Nếu điều kiện kém hơn
thì cũng phải cần 180 - 200 kg/ha là cùng. Vụ hè thu ở Nam Bộ chỉ có từ 400 500 bơng/m2 thì phải rút bớt số lƣợng thóc giống, cịn ở Dun hải miền Trung
Trong đó :
D – Lƣợng thóc giống cần gieo cho 1ha(kg)
M – Mật độ tính bằng số cây mọc/m2
A – Giá trị gieo trồng của lô hạt giống (%)
B – Độ sạch của lô hạt (%)
C – Sức nảy mầm của hạt (%)
K – Khối lƣợng 1000 hạt (g)
Lê Hữu Hải và cs (2006), tập quán sạ lan (gieo thẳng) truyền thống của nông
dân miền Nam với mật độ cao khoảng 200 kg/ha, bón nhiều phân đạm sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển và làm giảm năng suất từ 38,2 - 64,6%,
giảm tỷ lệ gạo nguyên từ 3,1 –11,3% và giảm trọng lƣợng 1000 hạt từ 3,7 - 5,1%.
Còn ở các tỉnh phía Bắc mật độ thấp hơn so với miền Nam chỉ từ 40 60kg/1000m2. Điều đó có thể đƣợc lý giải là do điều kiện canh tác, khí hậu của
hai miền khác nhau. Trong miền Nam điều kiện thời tiết, khí hậu thích hợp cho
cây lúa phát triển quanh năm, đồng thời diện tích đất canh tác rộng nên nông dân
sử dụng lƣợng giống gieo cao để không mất công dặm tỉa và làm cỏ. Ở miền Bắc
chủ yếu chỉ sản xuất 2 vụ lúa/năm, diện tích đất canh tác nhỏ lẻ, ngƣời dân có
điều kiện chăm sóc, tỉa dặm để phân bố đều các cây trên đơn vị diện tích, phát
huy khả năng đẻ nhánh cây lúa. Hiện nay trong sản xuất lúa áp dụng phƣơng
pháp sạ hàng giúp nông dân tiết kiệm đƣợc lƣợng giống sử dụng từ 100 150kg/ha và làm tăng năng suất từ 0,5 - 1,5 tấn/ha so với sạ lan đến 20% (Lê
Trƣờng Giang, 2005).
Phƣơng pháp gieo theo hàng đã đƣợc nhiều địa phƣơng áp dụng do giảm
đƣợc giống và công dặm tỉa, chi phí thuốc bảo vệ thực vật. Theo Nguyễn Văn
Dung (2010), mật độ gieo 50 kg giống/ha năng suất lúa dao động từ 6,74 -6,81
tấn/ha, khi tăng mật độ lên 80 kg/ha năng suất chỉ đạt 4,89 tấn/ha.
10
Theo Nguyễn Trƣờng Giang và Phạm Văn Phƣợng (2010) kết quả thí
nghiệm cho thấy sạ hàng ở mật độ 50 - 100 kg giống/ha và sạ lan với lƣợng
bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lƣợng nghìn hạt.
11