Nghiên cứu thành phần lignan của cây lá móng tay (lawsonia inermis l ) - Pdf 31

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HOÁ HỌC
**************

NGUYỄN THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LIGNAN
CỦA CÂY LÁ MÓNG TAY
(LAWSONIA INERMIS L.)

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hoá Hữu Cơ

HÀ NỘI – 2010

Nguyễn Thị Thu Trang

1

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thành tại Viện Hoá học các
hợp chất thiên nhiên - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Thạc Sĩ Nguyễn Xuân Cường,
người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ phòng Hoá Hữu Cơ - Viện Hoá
học các hợp chất thiên nhiên - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã
giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu tại Viện.
Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn TS. Nguyễn Văn Bằng và các
giảng viên trong khoa Hoá học - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã giúp
đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Trang

Nguyễn Thị Thu Trang

3

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn khoa học của Thạc Sĩ Nguyễn Xuân Cường. Các kết quả trong
khoá luận này là trung thực, không trùng với các kết quả đã được công bố

3

1.1. Tổng quan về cây Lá móng tay .....................................................

3

1.1.1. Đặc điểm thực vật .................................................................

3

1.1.2. Phân bố, sinh thái ..................................................................

4

1.1.3. Bộ phận dùng ........................................................................

4

1.1.4. Thành phần hoá học ..............................................................

5

1.1.5. Tính vị, công năng ................................................................

8

1.1.6. Công dụng .............................................................................

8


21

Nguyễn Thị Thu Trang

5

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.4. Các phương pháp sắc kí trong phân lập các hợp chất hữu cơ.......

22

1.4.1. Đặc điểm chung của phương pháp sắc kí .............................

22

1.4.2. Cơ sở của phương pháp sắc kí ..............................................

23

1.4.3. Phân loại các phương pháp sắc kí .........................................

23

1.5. Một số phương pháp hoá lý xác định cấu trúc của các hợp chất


30

2.2.2. Sắc kí lớp mỏng điều chế ......................................................

30

2.2.3. Sắc kí cột (CC) ......................................................................

30

2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất ..................

31

2.3.1. Điểm nóng chảy (MP) ...........................................................

31

2.3.2. Phổ khối lượng (ESI-MS) .....................................................

31

2.3.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) ....................................

31

2.3.4. Độ quay cực [α]D ...................................................................

31


(LI21) ...................................................................................................

34

CHƢƠNG 4: THẢO LUẬN ..............................................................

36

4.1. Xác định cấu trúc hóa học của hợp chất 1: (+)-Pinoresinol di-O-D-glucopyranoside (LI22) ....................................................................

36

4.2. Xác định cấu trúc hóa học của hợp chất 2: Syringaresinol di-O-D-glucopyranoside (LI21)....................................................................

43

KẾT LUẬN .........................................................................................

49

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................

Nguyễn Thị Thu Trang

7

K32C-Khoa Hóa Học



1

H-1H Chemical Shift Correlation Spectroscopy

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều
Two-Dimensional NMR

CC

Sắc ký cột Columm Chromatography

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

EI-MS

Phổ khối lượng va chạm electron
Electron Impact Mass Spectrometry

FAB-MS

Phổ khối lượng bắn phá nguyên tử nhanh
Fast Atom Bombardment Mass Spectrometry

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond Connectivity

HSQC


8

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Trang
Hình 1.1: Cây Lá móng tay (Lawsonia inermis L.)

3

Hình 1.2: Quả và Hoa của cây Lá móng tay

4

Hình 3.1: Qui trình chiết phân đoạn và phân lập các hợp chất từ
cây Lá móng tay

33

Hình 4.1.1: Phổ 1H-NMR của 1

36

Hình 4.1.2: Phổ 1H-NMR dãn rộng của 1


Hình 4.2.1: Phổ 1H-NMR của 2

44

Hình 4.2.2: Phổ 1H-NMR dãn rộng của 2

44

Hình 4.2.3: Phổ 13C-NMR của 2

45

Hình 4.2.4: Phổ 13C-NMR và các phổ DEPT của 2

45

Hình 4.2.5: Cấu trúc hóa học của 2

47

Hình 4.2.6: Phổ khối lượng ESI-MS của 2

48

Bảng 4.1: Số liệu phổ NMR của 1

38

Bảng 4.2: Số liệu phổ NMR của 2


[3]

Bhardwaj D. K., Seshadri T. R., Singh R., Xanthones from
Lawsonia inermis. Phytochemistry, 16, 1616-1617 (1977).

[4]

Bhardwaj D. K., Jain R. K., Jain B. C., Mehta C. K., 1-Hydroxy3,7-dimethoxy-6-acetoxyxanthone,

a

new

xanthone

from

Lawsonia inermis. Phytochemistry, 17 1440-1441 (1978).
[5]

Chakrabartty T., Poddar G., Pyrek J. S., Isolation of
dihydroxylupene and dihydroxylupane from the bark of
Lawsonia inermis. Phytochemistry, 21(7), 1814-1816 (1982).

[6]

Takeda Y., New phenolic glucoside from Lawsonia inermis.
Journal of Natural Products, 51(4), 725-729 (1988).


Acta, 86, 2164-2169 (2003).

[11]

Deyama T. The constituents of Eucommia ulmoides Oliv. I.
Isolation

of

(+)-medioresinol

di-O--D-glucopyranoside.

Chemical & Pharmaceutical Bulletin, 31, 2993-2997 (1983).
[12]

Vermes B., Seligmann O., Wagner H. Synthesis of biologically
active tetrahydro-furofuranlignan-(syringin, pinoresinol)- monoand bis-glucosides. Phytochemistry, 30(9), 3087-3089 (1991).

[13]

Peter J. Houghton and Lu Minh Lian, Triterpenes from
Desfontainia spinosa, Phytochemistry, Vol.25(8), pp 1939-1944
(1986).

[14]

D.A. Whiting, Nat. Prod. Rep., Vol.2, pp 191-212 (1985).

[15]


Nguyễn Thị Thu Trang

11

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

[22]

R.S.Ward, Nat. Prod. Rep., Vol. 10, pp. 1-28 (1993).

[23]

Sim J. J. and Pettus J.A., Phytochemistry, Vol. 105, pp. 10761077 (1976).

[24]

T. Deyama, T. Ikawa, S. Kitagawa and S. Nishi Be, Chem.
Pharm. Bull., Vol. 35, pp. 1785-1789 (1987).

Nguyễn Thị Thu Trang

12

K32C-Khoa Hóa Học

điều trị bệnh mới.

Nguyễn Thị Thu Trang

13

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Chính vì những ý nghĩa thực tiễn trên mà tôi chọn đề tài cho khoá luận
tốt nghiệp là:
“Nghiên cứu thành phần Lignan của cây Lá móng tay - Lawsonia
inermis L.”.
Luận văn này tập trung nghiên cứu thành phần Lignan của cây Lá
móng tay, bao gồm những nội dung chính:
1. Thu mẫu lá cây Lá móng tay (Lawsonia inermis L.), xử lí mẫu và tạo
dịch chiết metanol.
2. Tách chiết các hợp chất Lignan.
3. Xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất đã tách chiết được.

Nguyễn Thị Thu Trang

14

K32C-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Hoa mọc thành chùm phân nhánh ở ngọn. Hoa màu trắng, già chuyển
màu đỏ rồi vàng sậm khi héo, mùi thơm hăng hắc.
Quả hình cầu, to bằng quả hạt tiêu, trong có chứa nhiều hạt nhỏ, có
góc cạnh.
Mùa hoa quả: tháng 9 – 10.

Hình 1.2: Quả và Hoa của cây Lá móng tay
1.1.2. Phân bố, sinh thái.
Cây Lá móng tay có nguồn gốc ở vùng Bắc Mỹ hoặc Tây Nam Á,
được trồng rải rác ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc Tây Nam Á, Ấn
Độ, Bắc Phi để làm cảnh, lấy lá làm thuốc nhuộm và thuốc chữa bệnh.
Ở Việt Nam, cây Lá móng tay được trồng rải rác quanh bờ rào, nơi có
nhiều ánh sáng, đất ẩm. Cây sinh trưởng mạnh vào mùa xuân-hè, rụng lá vào
mùa đông. Cây ra quả hàng năm và có khả năng tái sinh vô tính mạnh. Về
mùa đông, người ta thường cắt bớt cành để cây ra nhiều chồi nhánh.
1.1.3. Bộ phận dùng.

Nguyễn Thị Thu Trang

16

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp


2

10

MeO

3
4

O

OH

O

Laxathone I

Lawson

MeOC

O

COMe

MeO

MeOC

O


HOH2C

HOH2C

HO

HO

Hennadiol

20(S)-3,30-dihydroxylupane

Năm 1988, hai hợp chất phenol glycosit là lawsoniaside và lalioside
tiếp tục được phân lập và xác định cấu trúc từ cây Lá móng tay [6].
OH
OH
OH
O

OH
OH

OH

O
OH
OH

O

18

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Năm 1992, nhóm nghiên cứu của tác giả Gupta S. công bố sự phân lập
và xác định cấu trúc của 01 hợp chất sterol mới từ rễ cây Lá móng tay và đặt
tên là lawsaritol [7]. Năm 1993, một hợp chất napthoquinon mới là
isoplumbagin tiếp tục được nhóm nghiên cứu này phân lập từ vỏ thân cây Lá
móng tay [8].

OH

O
Me

O

HO

Isoplumbagin

Lawsaritol

Gần đây nhất, nhóm nghiên cứu của tác giả Siddiqui B. S. công bố sự
phân lập và xác định cấu trúc của 02 hợp chất tritecpen mới (axit lawsonic và

OCH3

OCH3
H3CO

O

O

CH2CH2CH2OH

O

HO

O

CH2OH

Lawsonadeem
Lawsonicin
1.1.5. Tính vị, công năng.
Lá móng tay có vị đắng the, tính ẩm, có tác dụng hoạt huyết thông
kinh, giãn gân xương.
1.1.6. Công dụng.
Lá của cây Lá móng tay chữa vấp ngã, tổn thương, chảy máu, ứ máu,
điều kinh, viêm họng, tiêu chảy, mụn nhọt, ghẻ lở, hắc lào, sâu bọ độc cắn.
Vỏ thân cây dùng chữa viêm gan vàng da, đau lưng, phong thấp, bại
liệt, nhức mỏi.
Rễ cây được dùng chữa viêm phế quản.

liên quan đến sự chuyển hoá hoá sinh các phenylalanine. Cấu trúc của lignan
được chia thành các đơn vị C6C3 hợp thành mà người ta phân biệt:
Lignan

2 đơn vị C6C3

Secquineolignan

3 đơn vị C6C3

Dineolignan

4 đơn vị C6C3

Sesterneolignan

5 đơn vị C6C3

Lignan do 2 đơn vị C6C3 hợp thành. Năm 1961, Freudenberg và
Weiges đề nghị cách đánh số như sau: Nhóm C6C3 đánh số từ 1-9

Nguyễn Thị Thu Trang

21

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


Lignan được tìm thấy chủ yếu từ rễ, lõi, cành, lá, quả, nhựa các cây hạt
trần, cây hạt kín. Theo các nghiên cứu khoa học, lignan là chất
phytoestrogens có tiềm năng chống ung thư (cancer) buồng trứng, tuyến tiền
liệt, vú, tử cung; lignan chiết từ khoai tây kích thích hệ miễn dịch, tác động
to lớn tới bào mòn sỏi túi mật (theo bác sĩ Wilkinson-bệnh viện
Sowthompton-Anh), lignan có tác dụng ngăn chặn chu kì APM.
Phosphodiesterase, làm nảy mầm chất ức chế; đặc biệt dẫn xuất brom của nó
với các chỉ số E C850 và SI thích hợp có tác dụng chống HIV bằng cách ức
chế bản sao ngược của tế bào HIV-1 và kết hợp với DNA polymerase và
RANase.
Lignan pinoresinol và laricresnol là thành phần quan trọng trong thực
đơn ăn kiêng của bệnh nhân tiểu đường.
Đông y Trung Quốc sử dụng lignan để điều trị viêm gan và bảo vệ
gan.

Nguyễn Thị Thu Trang

23

K32C-Khoa Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Dựa trên hoạt tính oxi hoá mạnh, khoa học đã tìm ra nhiều hoá chất
nguồn gốc lignan đa dạng, cộng sinh với nhiều loại virut để tạo hướng phát
triển mới trong y dược.
1.2.2. Các dẫn xuất quan trọng của Lignan.


Miranthin

Nguyễn Thị Thu Trang

Phyllanthin

25

K32C-Khoa Hóa Học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status