Trắc nghiệm điều lệ nhà trường - Pdf 77

TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN Điều lệ nhà trường
Thời gian làm bài: ……… phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mă đề thi
DLNT
Câu 1: Theo điều 4, Trường trung học có các loại hình
A. Trường công lập và trường tư thục.
B. Trường công lập và trường bán công.
C. Trường công lập, trường tư thục và trường bán công.
D. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học.
Câu 2: Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học, các trường có một cấp học gồm:
A. Trường tiểu học; trường trung học cơ sở.
B. Trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông
C. Trường tiểu học; trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông
D. Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Câu 3: Theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học, các trường phổ thông có nhiều cấp học gồm:
A. Trường tiểu học và trung học cơ sở (1)
B. Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông (2)
C. Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (3)
D. Tất cả (1), (2) và (3)
Câu 4: Theo điều 5 Điều lệ nhà trường, tên trường được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển
tên trường và
A. giấy tờ giao dịch B. Học bạ học sinh (1)
C. Hồ sơ giáo viên (2) D. Cả (1) và (2)
Câu 5: Theo phân cấp quản lý (theo điều lệ nhà trường):
A. Trường trung học có cấp học cao nhất là THCS do Uỷ ban nhân dân xã quản lý; trường trung học
có cấp cao nhất THPT do Uỷ ban nhân dân huyện quản lý.

học. (2)
C. Uỷ ban nhân xã đối với trường trung học có cấp học cao nhất là THCS tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp
với các ngành hữu quan ở cấp huyện tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở trường với quy hoạch
mạng lưới trường trung học và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; mức độ khả thi của luận
chứng quy định; trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
trường trung học.
D. Cả (1) và (2) đều đúng.
Câu 9: Việc cho HS tạm thời nghỉ học trong trường hợp thiên tai, thời tiết khắc nghiệt do:
A. Hiệu trưởng quyết định
B. Trưởng Phòng GD&ĐT quyết định.
C. Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc quyết định.
D. Giám đốc sở GD&ĐT quyết định.
Câu 10: Số học sinh ở các cấp THCS và THPT là
A. không quá 35 học sinh B. không quá 45 học sinh (1)
C. tối thiểu 25 học sinh (2) D. Cả (1) và (2)
Câu 11: Mỗi lớp học được chia thành bao nhiêu tổ?
A. ít nhất 2 tổ B. có thể chia thành nhiều tổ (1)
C. không quá 4 tổ (2) D. cả (1) và (2)
Câu 12: Mỗi lớp có 1 lớp trưởng và bao nhiêu lớp phó
A. 1
B. 2
C. 1 hoặc 2
D. có thể có nhiều lớp phó phụ trách các phong trào của lớp.
Câu 13: Lớp trưởng hoặc lớp phó của một lớp do
A. tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học
B. giáo viên chủ nhiệm chỉ định vào đầu mỗi năm học
C. tổng phụ trách đội chỉ định vào đầu mỗi năm học.
D. do học sinh tình nguyện
Câu 14: Mỗi tổ có 1 tổ trưởng và mẫy tổ phó
A. 1

D. Tất cả (1), (2) và (3).
Câu 20: Mỗi trường trung học có một tổ văn phòng gồm
A. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, viên chức thư viện, viên chức thiết bị, văn thư, kế toán, thủ
quỹ, bảo vệ, y tế nhà trường, tổng phụ trách đội.
B. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, văn thư, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ, y tế nhà trường, tổng phụ
trách đội.
C. viên chức làm công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác.
D. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổng phụ trách đội, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các
nhân viên khác.
Câu 21: Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hội đồng trường có chủ tịch và các thành viên khác,
trong đó có 1 thư ký. Các thành viên trong hội đồng trường gồm:
A. 1 đại diện tổ chức Đảng, 1 đại diện công đoàn, 1 đại diện BGH, đại điện giáo viên từ 3 đến 5
người.
B. 1 đại diện tổ chức Đảng, 1 đại diện công đoàn, 1 đại diện BGH, đại điện giáo viên từ 3 đến 7
người, 1 đại diện của ban đại diện CMHS
C. 1 đại diện tổ chức Đảng, 1 đại diện công đoàn, 1 đại diện BGH, 1 đại diện của Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh, đại điện giáo viên từ 3 đến 7 người, 1 đại diện của ban đại diện CMHS.
D. 1 đại diện tổ chức Đảng, 1 đại diện công đoàn, 1 đại diện BGH, các tổ trưởng chuyên môn, 1 đại
diện của ban đại diện CMHS.
Câu 22: Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hội đồng trường có chủ tịch và các thành viên khác
của hội đồng trường, tỏng đó có 1 thư ký. Tổng số thành viên của hội đồng trường
A. Từ 5 đến 7 người
B. từ 7 đến 9 người
C. từ 7 đến 11 người
D. tuỳ theo hạnh trường và số lượng của CB.GV.CNV trong đơn vị.
Câu 23: Chủu tịch của Hội đồng trường là
A. Bí thư chi bộ B. Hiệu trưởng
C. Bí thư chi bộ hoặc hiệu trưởng D. Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền
công nhận các thành viên trong hội đồng trường, các thành viên của Hội đồng trường họp khoá hợp đầu
tiên để bầu.

A. 13 loại hồ sơ B. 15 loại hồ sơ C. 17 loại hồ sơ D. 19 loại hồ sơ
Câu 29: Học sinh học hết chương trình THCS thì được trưởng phòng GD&ĐT cấp huyện cấp bằng tốt
nghiệp THCS
A. Đúng B. Sai
Câu 30: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm:
A. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên làm công tác
Đoàn TNCS HCM, giáo viên làm công tác Đội TNTP HCM
B. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn TNCS HCM, giáo
viên làm công tác Đội TNTP HCM.
C. Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên làm công tác Đoàn TNCS HCM, giáo viên làm
công tác Đội TNTP HCM
D. Giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn TNCS HCM, giáo viên làm công tác Đội TNTP
HCM.
Câu 31: Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất
lượng, hiệu quả giảng dạy là nhiệm vụ của
A. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng
B. Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đơn vị
C. Giáo viên bộ môn.
D. Giáo viên chủ nhiệm.
Câu 32: - Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí
nghiệm, kiểm tra, đánh gái theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý
học sinh tỏng các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tha, gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá,
xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học
sinh tiểu học (nếu có) của truowfng phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kyt luật
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nhận xét, đánh giá, xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học
sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh
kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
- Tổ chức các hoạt động Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương.

C. học sinh người dân tộc thiểu số. D. cả (1) và (2)
Câu 39: Trường hợp nào học sinh được cao hơn 2 tuổi so với quy định
A. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn (1)
B. học sinh khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực và trí tuệ(2)
C. học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà
nước (3)
D. Tất cả (1), (2) và (3)
Câu 40: Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học vượt lớp nếu được nhà trường đề
nghị. Việc cho học vượt lớp áp dụng như thế nào
A. Không vượt quá 1 lớp B. Không vượt quá 2 lớp
C. Chỉ áp dụng trong phạm vi cấp học. D. Tất cả đều sai.
Câu 41: Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi. Việc học trước
tuổi được áp dụng như thế nào?
A. Học trước một tuổi do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cho phép căn cứ vào đề nghị của Hiệu
trưởng nhà trường. (2)
B. Học trước một tuổi do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cho phép căn cứ vào đề nghị của phòng
giáo dục và đào tạo huyện (đối với học sinh trường trung học có cấp cao nhất là THCS) và đề nghị của
trường trung học có cấp THPT (đối với học sinh trường trung học có cấp THPT).
C. Học trước hai tuổi do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cho phép căn cứ vào đề nghị của phòng
giáo dục và đào tạo huyện (đối với học sinh trường trung học có cấp cao nhất là THCS) và đề nghị của
trường trung học có cấp THPT (đối với học sinh trường trung học có cấp THPT).(2)
D. cả (1) và (2) đều đúng
Câu 42: Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về
thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về
việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phụ vụ các hoạt động học tập, văn hoá,
thể thao, thể dụng của nhà trường theo quy định. Đó là một trong những quyền lợi của
Đây là đề thi thử tự biên soạn
Trang 5/7 - Mã đề thi DLNT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status