Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LI NểI U
Hin nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với
tốc độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và
thế giới, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc
lẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc.
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Việt
Nam đang cịn là nước nơng nghiệp lạc hậu, cịn nhiều hạn chế về trình độ
khoa học và cơng nghệ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Để đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận, đi tắt đón đầu
các cơng nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng kỹ thuật. Để thực hiện được điều này thì hoạt động nhập khẩu
đóng vai trị rất quan trọng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và trong
tương lai đang đổi mới phát triển cơ sở hạ tầng xây dựng, phát triển sản
xuất, cho nên nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung trong đó nhu cầu về
vật liệu sắt thép nhằm đáp ứng nhu cầu sắt thép trong xây dựng và phục vụ
trong các ngành sản xuất khác là rất lớn. Trong khi ngành sản xuất thép của
nước ta chưa đáp ứng được phôi thép và các loại thép thành phẩm cho nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước. Do vậy nhập khẩu thép hiện nay
đóng vai cho rất quan trọng đối với các ngành có nhu cầu sử dụng ngun
liệu thép nói riêng và tồn nền kinh tế nói chung. Trước bối cảnh đó đã đặt
ra cho các ngành trong nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói
riêng cũng như các cơng ty thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu trong
đó có Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại những cơ hội và
thách thức lớn lao.
Công ty Cổ phần Tổng Bách hố - Bộ Thương mại là một cơng ty
thương mại kinh doanh tổng hợp trong đó có chức nng kinh doanh nhp
Nguyễn Văn Thông
Chng 1: C S Lí LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngoại thương,
là một trong hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương.
Có thể hiểu nhập khẩu là q trình mua hàng hố và dịch vụ từ nước
ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước và tái nhập nhằm mục đích thu
lợi nhuận.
Nhập khẩu có thể bổ sung những hàng hố mà trong nước khơng thể
sản xuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không
đáp ứng được nhu cầu trong nước. Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sở
vật chất kinh tế, công nghệ tiên tiến hiện đại ….tăng cường chuyển giao
cơng nghệ, tiết kiệm được chi phí sản xuất, thời gian lao động, góp phần
quan trọng phát triển sản xuất xã hội một cách có hiệu quả cao. Mặt khác
nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hố ngoại
nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước phải tối ưu
hoá tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy để cạnh tranh được với các nhà sản
xuất nước ngoài.
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, nhập khẩu là
việc giao dịch buôn bán giữa các cá nhân, tổ chức có quốc tịch khác nhau ở
các quốc gia khác nhau, hoạt động nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với
kinh doanh trong nước: thị trường rộng lớn; khó kiểm soát; chịu sự ảnh
hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như mơi trường kinh tế, chính trị, luật
pháp… của các quốc gia khác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ;
hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốc gia; phải tuân theo những tập
quán buôn bán quốc tế.
Nhập khẩu là hoạt động lưu thong hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc
gia, nó rất phong phú và đa dạng, thường xuyờn b chi phi bi cỏc yu t
mọi biện pháp để tối ưu hoá trong sản xuất cũng như trong quản lý để tạo
ra những sản phẩm với chất lượng tốt, giá cả hấp dẫn có khả năng cạnh
tranh cao và nõng cao v th ca mỡnh.
Nguyễn Văn Thông
Lớp: Kinh tế Quèc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hot ng nhp khu l cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường
trong và ngồi nước với nhau, tạo điều kiện cho phân cơng lao động và hợp
tác quốc tế ngày càng sâu rộng hơn.
Đối với các công ty thương mại là một mắt xích quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, do vậy hoạt động kinh
doanh nhập khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho cơng ty, giúp cho
cơng ty có thể đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác, mở rộng phạm vi
hoạt động kinh doanh.
1.2 Các hình thức nhập khẩu chủ yếu
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước và quốc tế, tính tốn chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luật
pháp quốc tế.
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký
kết hợp đồng,…. Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanh
hàng nhập khẩu.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các cơng việc trong
doanh quốc tế.
Nhược điểm: Nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian chính
xác, địa điểm, thủ tục....giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhà
nhập khẩu uỷ thác.
1.2.3 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên kiệu hoặc bán thành
phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra
thành phấm, giao lại cho bên đặt gia cơng và nhận thù lao (gọi là phí gia
công). Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong buôn bán thương mại
quốc tế.
Ưu điểm: Đối với bên đặt gia công, giúp họ tận dụng được giá rẻ về
nguyên liệu phụ và nhân công rẻ của nước nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công, giúp họ giải quyết được công ăn việc làm
cho người lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị cơng nghệ hiện đại
vào trong nước mình. Trong thực t nhiu nc ang phỏt trin nh thc
Nguyễn Văn Thông
Lớp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hin phng thc gia cụng quốc tế đã góp phần xây dựng nên một nền
cơng nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo,....
Các hình thức gia công quốc tế chủ yếu:
* Xét về quyền sở hữu ngun liệu, gia cơng quốc tế có thể có các
hình thức sau:
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.2.4 Nhp khu i hng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hố,
trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là
người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng
nhập về.
Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cân
bằng về giá cả, cân bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sở
giao hàng.
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập
khẩu chủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ
mạnh để nhập khẩu. Ngày nay phương thức này không được áp dụng phổ
biến lắm trong thương mại quốc tế.
1.3 Nội dụng chủ yếu của hoạt động nhập khẩu hàng hoá
1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm có được một hệ thống thơng tin về thị
trường đầy đủ, chính xác và kịp thời làm cơ sở cho doanh nghiệp có những
quyết định đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Đồng thời
thông tin thu được từ việc nghiên cứu thị trường làm cơ sở để doanh nghiệp
lựa chọn được đối tác thích hợp và cịn làm cơ sở cho q trình giao dịch,
đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả.
Doanh nghiệp chỉ có thể phản ứng linh hoạt, có những quyết định đúng đắn
kịp thời trong quá trình đàm phán giao dịch khi có sự nghiên cứu, tìm hiểu
các thơng tin chính xác và tương đối đầy đủ. Ngoài việc nghiên cứu nắm
vững tình hình thị trường trong nước, các chính sách, luật pháp quốc gia có
liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì doanh nghiệp cịn phải nắm
vững mặt hàng kinh doanh, thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu thị trường bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trường
trong nước và nghiên cứu thị trường nước ngồi.
hàng, mặt hàng kinh doanh, lập phương án kinh doanh, bước tiếp theo là
doanh nghiệp cần phải tiến hành tiếp cận với đối tác bạn hàng để tiến hành
giao dịch mua bán. Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các
điều kiện thương mại giữa các bên tham gia. Giao dịch bao gồm các bước:
Hỏi giá, chào hàng, phát giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận.
Đàm phán: là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán
giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp
NguyÔn Văn Thông
Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
ng. m phỏn thng cú các hình thức: Đàm phán qua thư tín, đàm phán
qua điện thoại, đàm phán bằng cách gặp trực tiếp.
Ký kết hợp đồng: Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, bên bán
(người xuất khẩu) có nhiệm vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng
hoá cho bên mua (người nhập khẩu), bên mua có nhiệm vụ thanh tốn tồn
bộ số tiền theo hợp đồng.
Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên ký
vào hợp đồng. Các bên phải có tư cách pháp lý, địa chỉ ghi rõ trong hợp
đồng. Hợp đồng được coi như đã ký kết chỉ khi người tham gia có đủ thẩm
quyền ký vào các văn bản đó, nếu khơng thì hợp đồng khơng được cơng
nhận là văn bản có cơ sở pháp lý. Nhiều trường hợp có ký kết hợp đồng ba
bên trở lên có thể thực hiện bằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bản
thống nhất hoặc bằng một văn bản hợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từng
hợp đồng đó với hai hợp đồng khác.
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: thuê phương tiện vận
tải, mua bảo hiểm hàng hoá, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng
nhập khẩu, tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan
Xuất trình hàng hố: hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy
cần thiết
Thực hiện các quyết định của hải quan: sau khi kiểm tra các giấy tờ
và hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định cho hàng được phép qua biên giới
(thông quan) hoặc cho hàng đi qua với một số điều kiện kèm theo hay hàng
không được chấp nhận cho nhập khẩu….chủ hàng phải thực hiện nghiêm
chỉnh các quy định của hải quan.
Năm là, nhận hàng: doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thực hiện các
công việc như: Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận
hàng; xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá về lịch tàu,
cơ cấu hàng hoá, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận;
cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng
… nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải; theo dõi
việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng hoá
và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề phát sinh trong việc
giao nhận; thanh tốn cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn v giao nhn,
Nguyễn Văn Thông
Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
bc xp, bo qun v vận chuyển hàng hố nhập khẩu;thơng báo cho các
đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng; chuyển hàng hoá về kho của
doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các đơn vị đặt hàng.
Sáu là, kiểm tra hàng hoá nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu về qua
cửa khẩu dược kiểm tra. Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng,
quyền hạn của mình. Nếu phát hiện thấy dấu hiệu khơng bình thường thì
mời bên giám định đến lập biên bản giám định.
Nhõn t con ngi
Trong hot động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
nhập khẩu nói riêng, tất cả các cơng đoạn từ khâu nghiên cứu tìm hiểu thị
trường đến khâu kí kết và thực hiện hợp đồng đòi hỏi cán bộ nhập khẩu
cần phải nắm vững các chuyên môn nghiệp vụ, năng động, đặc biệt khi
kinh doanh với các đối tác nước ngồi.
Nhân tố con người đóng vai trị quyết định đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, đến sự tồn tại và thành công của doanh
nghiệp.
1.4.1.3
Nhân tố vốn và cơng nghệ
Vốn và cơng nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Cơng ty nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói
riêng. Vốn và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quy
mô hoạt động kinh doanh của Công ty, vốn và công nghệ giúp cho hoạt
động kinh doanh nhập khẩu được của Cơng ty được thực hiện có hiệu quả
cao.
Vốn và cơng nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu cơng ty có
nguồn lực tài chính lớn (nhiều vốn), đặc biệt là vốn lưu động thì sẽ mua
được (có được) cơng nghệ hiên đại nâng cao năng suất và hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài cơng ty
1.4.2.1 Nhân tố chính trị, luật pháp
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
nhập khẩu nói riêng là hoạt động giao dịch bn bán trao đổi thương mại
mang tính chất quốc tế cho nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố
chính trị, luật pháp của mỗi quốc gia cũng như của quốc tế. Các cơng ty
giữa các mặt hàng, giữa các phương án kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu.
1.4.2.3
Yếu tố thị trường trong nước và ngồi nước
Tình hình và sự biến động của thị trường trong và ngoài nước như sự
thay đổi của giá cả, khả năng cung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ và xu
hướng biến động dung lượng của thị trường …. Tất cả các yếu tố này đều
có ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu.
Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu
thụ hàng nhập khẩu. Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên thì nhu cầu
tiêu thụ hàng nhập khẩu sẽ có xu hướng giảm xuống, người tiêu dùng sẽ
chuyển hướng sang tiêu dùng các loại hàng hoá cựng loi hay tng t
Nguyễn Văn Thông
Lớp: Kinh tế Quốc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
trong nc khi ú nú sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp, chỉ trừ những hàng hoá nhập khẩu mà thị trường trong nước
khơng có khả năng cung cấp thì khi đó giá cả sẽ biến động theo thị trường.
Sự biến động của nguồn cung và dung lượng thị trường có ảnh
hưởng đến sự biến động của giá cả hàng nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến
khả năng tiêu dùng và hoạt động nhập khẩu của công ty.
1.4.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng
hoá quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá
quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như:
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả
các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8
triệu tấn.
* Các Nhà máy sản xuất thép và cơng suất sản xuất
Hiện nay cả nước có 20 nhà máy sản xuất thép lớn thuộc Hiệp hội
thép Việt Nam với công suất trên 5 triệu tấn một năm. Công ty gang thép
Thái Nguyên 300.000 tấn/ năm, Công ty Thép Miền Nam 400.000 tấn/năm,
Công ty Pomina 300.000 tấn/ năm, Cơng ty Vinakasai tại Hải Phịng
300.000 tấn phơi/năm.
Hiện nay cả nước có 3 Cơng ty sản xuất được phơi thép đó là Cơng ty gang
thép Thái Ngun, Cơng ty thép Miền Nam, Công ty thép Đà Nẵng.
Sản lượng phôi thép đạt 700.000 tấn/ năm, thép cán VSC đạt
1.030.000 tấn, cả nước đạt 3,2 – 3,3 triệu tấn.
* Về chủng loại sản xuất
Hiện nay ngành thép mới chỉ sản xuất được một số loại thép như
thép cuộn cán nóng, thép cuộn cỏn ngui v phụi thộp( mi ch sn xut
Nguyễn Văn Th«ng
Líp: Kinh tÕ Qc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
c khong 20% nhu cu phôi thép trong nước). Riêng đối với loại thép
tấm và thép lá hiện nay Việt Nam phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài.
* Về nhu cầu trong nước
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), năm 2005 nhu cầu phôi thép
cho sản xuất thép xây dựng từ khoảng 3,4 triệu tấn đến 3,55 triệu tấn.
* Về nhu cầu nhập khẩu
Hiện nay nhu cầu nhập khẩu phôi thép của Việt Nam là tương đơía
nhà máy này sẽ nâng công suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn thép một
năm và đưa năng lực sản xuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm.
Trong thời gian tới ngành thép tập chung phát triển công nghệ sản
xuất thép từ khai thác quặng, đặc biệt là triển khai hai dự án khai thác mỏ
Quý Xa ( Thép Lào Cai) liên doanh với Trung Quốc, và dự án khai thác mỏ
quặng sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh với công suất 5 triệu tấn một năm.
2.1.2 Chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
Chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng thép nói chung Nhà Nước
không quy định hạn ngạch nhập khẩu, hầu hết các loại phôi và thép thành
phẩm nhập khẩu từ các nước trong khu vực Đơng Nam Á có thuế suất 0%
hoặc thuế suất thấp dưới 5% theo chương trình cắt giảm thuế quan chung
(CEPT), trừ một số loại sắt, thép khơng hợp kim được cán mỏng, có chiều
rộng từ 600mm trở lên, đã phủ mạ, hoặc tráng hiện đang có mức thuế suất
từ 5% đến 20%.
Việc quản lý nhập khẩu, Nhà nước quản lý các đơn vị nhập khẩu
thép thông qua Tổng Công ty Thép Việt Nam. Các đơn vị nhập khẩu trực
thuộc Tổng Công ty khi nhập khẩu đều phải xin phép, khai báo lên Tổng
Công ty.
Tổng Công ty căn cứ vào tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong
nước để lập kế hoạch và quản lý nhập khẩu.
2.1.2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng thép
Hiện nay đa số các loại thép nhập khẩu đều có thuế suất thấp 0%,
một số loại có thuế suất dưới 5% và một số loại có thuế suất từ 5% đến
20%. Mức thuế suất của một số mặt hàng sắt thép c th hin qua biu
thu nhp khu di õy.
Nguyễn Văn Th«ng
Líp: Kinh tÕ Qc tÕ 44
72
7201
khối hoặc dạng thô khác.
7201.10.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa hàm 0
I
0
0
0
0
0
lượng phốt pho bằng hoặc dưới 0,5 %
7201.20.00 - Gang thỏi khơng hợp kim có chứa hàm 0
I
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
I
I
I
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
I
I
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
I
1
1
1
1
1
1
1
1
7201.50.00
7202
7202.11.00
7202.19.00
7202.21.00
7202.29.00
7202.30.00
7202.41.00
7202.49.00
7202.50.00
7206
lượng phốt pho trên 0,5%
- Gang thỏi hợp kim, gang kính
Hợp kim sắt
- Sắt măng gan
- - có chứa hàm lượng các bon trên 2%
- - Loại khác
- Sắt si – líc
- - Có chứa hàm lượng si – líc trên 55%
10
10
Lớp: Kinh tế Quèc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
7207.20.00 - Cú cha hm lượng các bon bằng hoặc 1
I
1
1
1
1
1
3
10
I
1
3
1
3
1
I
I
I
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
0
3
0
3
I
3
3
3
3
3
0
3
10
5
I
I
T
T
20
10
20
10
15 10
10 5
5
5
30
10
0
T
T
I
20
10
0
20
10
kim được cán mỏng, có chiều rộng từ
600 mm trở lên, được cán nóng, chưa
phủ, mạ hoặc tráng
7208.25.00 - - Chiều dầy từ 4,75 m m trở lên
0
7208.26.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m
0
7208.27.00 - - Chiều dày dưới 3 m m
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa
7208.51.00
7208.52.00
7208.53.00
7208.54.00
7208.90.00
7210
được gia cơng q mức cán nóng
- - chiều dày trên 10 m m
- - Chiều dày từ 4,75 m m đến 10 m m
- - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m
- - Chiều dày dưới 3 m m
- Loại khác
Các loại sắt, thép không hợp kim được
cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở
7210.11.00
7210.12.00
7210.30.10
Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
7210.61
- - c tróng hoc phủ bằng hợp kim
7210.61.10
7210.61.90
7210.69
7210.69.10
7210.69.90
7210.70
7210.70.10
nhôm - kẽm
- - - Loại dày không quá 1,2mm
- - - Loại khác
- - Loại khác
- - - Loại dày không quá 1,2mm
- - - Loại khác
Được sơn hoặc tráng phủ bằng plastic
- - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
30
10
T
5
3
I
3
3
3
3
3
thiếc, trì, ơ xít crơm
7210.70.30 - - Loại đã qua cơng đoạn pha hoặc tráng 5
I
5
5
5
5
5
pha bằng plastic
7210.90
- Loại khác
7210.90.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng 3
I
3
3
3
3
3
thiếc, trì, ơ xít crơm
7210.90.30 - - Loại đã qua cơng đoạn pha hoặc tráng 5
I
5
5
5
5
0
kẽm bằng phương pháp điện phân, có
các chất khác trước khi sơn, tráng hoặc
kẽm bằng phương pháp điện phân, có
0
Nguồn: Phịng kinh doanh xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Thép Việt
Nam
Biểu thuế nhập khẩu thép của Việt Nam hiện vẫn đang được hoàn
thiện dần theo quy định của WTO và theo chương trình cắt giảm thuế quan
chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CEPT). Hầu hết các loại thép
nhập khẩu có mức thuế từ 0% đến 5%, chỉ riêng một số loại có thuế suất từ
5% đến 20% nhưng sẽ được giảm dần xuống còn từ 0% đến 5% theo các
chương trình cắt giảm.
2.1.2.2 Những quy định về nhập khẩu st thộp ca Tng Cụng ty thộp Vit
Nam
Nguyễn Văn Thông
Lớp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Cn c vo Ngh nh số 03/CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ phê
chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thép Việt Nam
Căn cứ vào tình hình thị trường thép
mi ch lm th tc nhập khẩu và hưởng phí) và khơng được uỷ thác nhập
khẩu qua các đơn vị ngồi Tổng Cơng ty.
Sáu là, thẩm quyền ký kết hợp đồng mua được thực hiện theo điều
10.2 Quyết định số 1553 QĐ/HĐQT ngày 21/8/1997 của Hội đồng quản trị
Tổng công ty Thép Việt Nam. Những hợp đồng mua có trị giá vượt quá
thẩm quyền của các đơn vị chỉ được ký và thực hiện sau khi đã được Tổng
Công ty phê duyệt. Nghiêm cấm đối phó bằng cách chia nhỏ hợp đồng.
Quy định về phê duyệt nhập khẩu
- Việc nhập khẩu phôi thép và thép chính phẩm các loại phải được
Tổng Cơng ty phê duyệt. Đơn vị nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về tư cách
khách hàng và hiệu quả kinh doanh của từng lô hàng nhập khẩu theo
phương án đã trình Tổng Cơng ty.
- Hồ sơ xin phép nhập khẩu:
Công văn xin phép nhập khẩu do thủ trưởng đơn vị hoặc người được
uỷ quyền ký;
+ Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm);
+ Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu;
+ Báo cáo thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trước đó (theo mẫu số 3
đính kèm).
+ Đơn chào hàng của khách hàng.
+ Giấy bảo lãnh của Ngân hàng (đối với trường hợp cung cấp phôi thép
cho các đơn vị ngồi Tổng Cơng ty).
+ Đối với những lơ hàng cần Tổng Cơng ty bảo lãnh mở L/C thì kèm
theo đơn xin bảo lãnh.
- Trong vòng tối đa 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các hồ sơ trên
theo đúng nội dung quy định Phòng kinh doanh - xut nhp khu phi
Nguyễn Văn Thông
Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Do khụng ch ng c nguồn nguyên liệu, nhiều loại thép phải
nhập khẩu 100% từ nước ngoài như các loại thép tấm, thép lá phục vụ các
ngành công nghiệp.
2.2 Thực trạng nhập khẩu sắt thép tại Cơng ty Cổ
phần Tổng Bách hố
2.2.1 Khái qt chung về Cơng ty Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hố
2.2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần Tổng
Bách hóa
Cơ sở hình thành Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hố
Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa có tiền thân từ Cơng ty Bách hóa I
trực thuộc Bộ Thương Mại được thành lập từ năm 1957, từ đó đến nay đã
qua nhiều lần thay đổi tên từ: Cục Bách hóa ngũ kim sang Tổng Cơng ty
Bách hóa sau đó sang Cơng ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại.
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra của quá trình chuyển đổi nền kinh tế
sang hoạt động theo cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế, cần thiết phải đổi mới cơ cấu tổ chức cũng như hình thức quản lý
của Cơng ty từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần và một số
hình thức khác để phù hợp với hoạt động của nền kinh tế.
Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa được chuyển đổi theo hình thức Cổ
phần hóa từ Cơng ty Bách hóa I thuộc Bộ Thương Mại, được hoạt động
theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 8 năm 2004.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tổng Bách hố.
Trụ sở