1
LỜI NĨI ĐẦU
Hiện nay, hoạt động ngoại thương nói chung và hoạt động xuất khẩu
nói riêng đóng vai trị hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi
nước đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
Hàng thủ công mỹ nghệ đang là một trong mười ngành có giá trị xuất
khẩu lớn nhất ở Việt Nam. Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm mang
lại giá trị ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc gia đồng thời cũng góp phần tạo
công ăn việc làm cho một lượng lớn người nông dân trong thời gian nông
nhàn. Nhận thức được tầm quan trọng của hoat động xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ, sau q trình thực tập tại Cơng ty xuất nhập khẩu thủ mỹ nghệ
Thăng Long, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng
Long” để viết bản thu hoạch thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của bản thu hoạch này gồm có 3 phần:
Chương 1. Khái quát về công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng
Long (ARTEX Thăng Long)
Chương 2. Thực trạng xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ (TCMN)
tại Cơng ty ARTEX Thóng Long.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty ARTEX Thăng Long.
Mục tiêu nghiên cứu của bản thu hoạch này là nhằm đánh giá thực
trạng xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ của Cơng ty và từ đó tìm ra các giải
pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ tại Cơng ty.
Trong q trình thực hiện tơi đã sử dụng phương pháp phân tích tổng
hợp, thống kê và phương pháp tư duy logic kết hợp với thực tiễn để nghiên
cứu hoàn thành bản thu hoạch này.
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế và thời gian cịn hạn chế nên bản thu hoạch
này khơng tránh khỏi cịn có những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp
ý của các cơ chú, anh chị, các thầy cô và các bạn.
thành một xí nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập và trực thuộc Bộ Thương
mại, mang tên mới là: Xí nghiệp Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long.
Do tình hình hoạt động kinh doanh quốc tế có nhiều thay đổi, cơ chế
kinh doanh khác biệt, môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn nên để có
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
3
thể đáp ứng và phù hợp với điều kiện đó, đồng thời để tiện lợi cho giao dịch
với các đối tác nước ngoài, ngày 29/03/1993, Bộ Thương mại cho phép xí
nghiệp đổi tên là: Cơng ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long – tên
giao dịch là ARTEX Thăng Long.
Quá trình phát triển cơng ty có thể chia thành 3 giai
đoạn chính:
1. Giai đoạn 1991-1995.
Đây là thời kỳ gặp nhiều khó khăn của cơng ty. Sự biến
động chính ở các quốc gia Đông Âu đã khiến công ty bị mất
thị trường xuất khẩu chính dẫn đến khủng hoảng đầu ra, bạn
hàng khơng có, hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ. Đây cũng
là thời kỳ xoá bỏ cơ chế bao cấp khiến cho một số xưởng sản
xuất trong công ty không còn đủ sức tồn tại như : xưởng sơn
mài mạ bạc, dệt thảm len, dép đi trong nhà, thảm ngô và may
mặc.
Công ty đã bỏ một số vốn lớn đầu tư liên doanh với nước ngồi thành
lập 2 cơng ty HIPC & ARK SUN nhưng liên doanh làm ăn chưa có hiệu quả.
Từ đó Cơng ty mất và thiếu vốn trầm trọng, buộc phải vay Ngân hàng đảo nợ,
vay vốn cổ phần…làm tăng chi phí lãi. Tính đến cuối năm 1995, lỗ luỹ kế của
Công ty là 13 tỷ đồng, khoanh nợ 18 tỷ đồng, phải thu khó địi là 16 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 1996-1999
Những năm 1996-1997, ngoài khoản lỗ 18 tỷ đồng, Cơng
Cơng ty trong 3 năm gần đây mà khơng có một khoản khiếu nại và từ chối
thanh tốn nào.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY.
1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long là một công ty Nhà
nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài sản và con dấu riêng, thực hiện chế
độ hạch toán kinh doanh độc lập nên Công ty phải đảm bảo các hoạt động sản
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
5
xuất kinh doanh của mình là khơng trái với pháp luật, thực hiện mọi chế độ
kinh doanh theo luật Thương mại Việt Nam, chịu mọi trách nhiệm về hành vi
kinh doanh và nguồn vốn nhà nước cấp. Trên cơ sở đó, Cơng ty ARTEX
Thăng Long có những chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức tiêu thụ mặt hàng nhập khẩu, gồm các mặt hàng phục vụ sản
xuất như: nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất gia công chế biến hàng
xuất khẩu của Công ty và các ngành sản xuất khác trong nước.
- Tổ chức xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ, đồ dệt gia dụng và các loại mặt hàng khác được Chính
phủ cho phép.
- Tổ chức sản xuất hàng thêu tại Công ty.
- Tổ chức thu mua từ các chân hàng, các công ty để xuất khẩu.
- Nhận xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong
nước và quốc tế, tham gia liên doanh và liên kết các mặt hàng nhập khẩu và
tiêu thụ trong nước.
- Thực hiện hoạt động kinh doanh an tồn và có lãi, đảm bảo thu nhập
và nâng cao đời sống cho cấn bộ, công nhân viên trong Công ty.
2. Quyền hạn của Công ty.
Nv1
Phòng
Nv2
Phòng
Nv5
Các bộ phận
quản lý
Phòng
Nv6
Phòng Ph. thị Phòng
TCHC trường TCKH
Các chi
nhánh
Đà
Nẵng
Tp
HCM
Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CỦA CƠNG TY
Tại Cơng ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long, mỗi phòng chức
năng được coi như một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập với chế độ hạch
tốn riêng. Mỗi phịng bổ nhiệm một trưởng phịng và một phó phịng để điều
bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật cũng như
trước Bộ chủ quản. Giám đốc là người lập kế hoạch chính sách kinh doanh,
đồng thời cũng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty. Giám
đốc là người luôn đứng đầu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
8
Bên cạnh đó, giám đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phó giám đốc. Phó
giám đốc là người đóng vai trị tham mưu cho giám đốc trong các cơng tác
hàng ngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết.
*) Các bộ phận quản lý: Gồm ba phịng.
+ Phịng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức quản lý, tuyển
chọn lao động, đào tạo đội ngũ cán bộ cơng nhân viên và nâng cao trình độ
quản lý cho các bộ phận.
+ Phịng tài chính kế hoạch: Có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện các
nghiệp vụ hạch tốn quản lý vốn, thu thập, xử lí và cung cấp các thơng tin về
tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty cho các bộ
phận quản lý cấp trên và các bộ phận có liên quan.
+ Phịng thị trường: Tiến hành cơng tác nghiên cứu thị trường, thực
hiện các hoạt động đón tiếp khách trong và ngồi nước, bố trí tham gia các
hội chợ thương mại.
*) Các bộ phận kinh doanh: Gồm 4 phòng nghiệp vụ chức năng.
+ Phòng nghiệp vụ 1 và 6: Kinh doanh hàng thêu ren.
+ Phòng nghiệp vụ 2: Kinh doanh hàng thủ cơng mỹ nghệ.
+ Phịng nghiệp vụ 5: Có chức năng chính là kinh doanh tổng hợp.
*) Các chi nhánh: Gồm hai chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh và
thành phố Đà Nẵng.
Tổng số nhân sự của Công ty là 154 nhân viên, phần lớn là đạt trình độ
lao động nông nhàn và gắn liền với các làng nghề truyền
thống.
- Về tiêu dùng: Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ là sự hồ trộn của tính
văn hố dân tộc, của tính nhân văn với sự đa dạng trong sắc màu và chất liệu
tạo ra sản phẩm nên hàng TCMN không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày mà còn là những tinh hoa văn hoá phục vụ đời sống tinh
thần. Mỗi sản phẩm mỹ nghệ đều mang một giá trị nghệ thuật mang tinh hoa
truyền thống của mỗi địa phương hay của mỗi quốc gia và do bàn tay khéo
léo của con người tạo ra. Chính vì vậy, nhiều khi người ta mua bán, tiêu dùng
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
10
các sản phẩm mỹ nghệ không chỉ đơn thuần là để thoả mãn nhu cầu vật chất
mà cao hơn là xuất phát từ nhu cầu giao lưu văn hoá giữa các dân tộc và sự
ham muốn tìm hiểu, khám phá nét đẹp văn hố của các dân tộc khác nhau
thơng qua các sản phẩm mỹ nghệ của mỗi dân tộc trên thế giới.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CƠNG MỸ
NGHỆ (TCMN) TẠI CƠNG TY ARTEX THĂNG LONG
I. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CƠNG MỸ NGHỆ (TCMN)
CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
1. Thực trạng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam.
Hiện nay mặt hàng này đã có mặt tại hơn 133 nước và
lãnh thổ ở khắp các châu lục của thế giới và chiếm được cảm
tình của khách hàng quốc tế. Sức cạnh tranh của hàng thủ
công mỹ nghệ của Việt Nam đã được khẳng định, nhiều khách
hàng đánh giá hàng TCMN của ta có mẫu mã đa dạng, phong
phú và tinh xảo, nhiều sản phẩm độc đáo xuất phát từ các
làng nghề còn được lưu giữ ở các viện bảo tàng lớn trên thế
có giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam và trong vài năm
gần đây xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ khá ổn định và
phát triển tốt: năm 1997 đạt kim ngạch 121 triệu USD; năm
1998 đạt 111 triệu USD; năm 1999 đạt 168 triệu USD; năm
2000 đạt 237,1 triệu USD; năm 2001 đạt 235 triệu USD và
năm 2002 đạt 331 triệu USD tăng 40,85 % so với năm 2001.
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
12
Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ngày càng phát triển, kết hợp
nhiều loại vật liệu với nhau như gốm sứ thuỷ tinh kết hợp với mây tre cói,
hàng tre cói được cải tiến mẫu mã mang tính thực dụng sát với tập quán sinh
hoạt của người tiêu dùng các nước… chất lượng hàng hố thì ngày càng tăng
cao nên hiện đang chiếm được cảm tình của rất nhiều người tiêu dùng trên thị
trường thế giới, đặc biệt là các khách hàng khó tính trên thị trường EU và
khách hàng khó tính người Nhật. Đồng thời trên thế giới hiện nay xu hướng
dùng hàng thủ công mỹ nghệ cũng đang tăng lên rất mạnh mẽ đặc biệt là thị
trường châu Mỹ, vì thế Việt Nam cũng rất chú trọng phát triển mặt hàng này
và dự kiến đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN sẽ đạt 900 triệu
đến 1 tỷ USD và đến năm 2010 con số này sẽ là 1,5 tỷ USD.
Về thị trường xuất khẩu loại hàng này thì trong mấy chục năm qua có
những giai đoạn thăng trầm nhưng nói chung những năm gần đây có chiều
hướng phát triển tốt, có nhiều chủng loại hàng hoá mới và mở rộng thị trường
theo hướng đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ thị trường với các nước
trên thế giới. Hàng TCMN Việt Nam thì hiện nay rất phong phú và đang
được mở rộng hơn. Có mặt trên nhiều thị trường nhưng hàng TCMN Việt Nam
chủ yếu được xuất khẩu sang 37 thị trường, trong đó có có 23 thị trường có mức
tăng trưởng trên 20% và có thể kể ra một số thị trường có tỷ trọng lớn nhất trong
12,10
7,61
(triệu Tỷ trọng (%)
100
15,00
13,05
10,22
8,89
6,84
5,13
5,63
4,25
3,85
3,66
2,30
13
Bảng 1: 10 Thị trường xuất khẩu hàng TCMN lớn nhất của của Việt Nam
(Nguồn: Trích từ đề án XK hàng TCMN 2003 - Bộ Thương mại)
Qua bảng trên thì thị trường xuất khẩu hàng TCMN lớn nhất của Việt
Nam phải kể đến EU. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng TCMN của Việt Nam
sang thị trường này tăng khá nhanh và chiếm tỷ trọng gần 1/2 trong tổng kim
ngạch xuất khẩu. Ngồi ra cịn phải kể đến thị trường Nhật Bản, Mỹ, Hồng
Kông là các thị trường lớn của hàng TCMN Việt Nam và trong tương lai kim
ngạch xuất khẩu vào các thị trường này sẽ tăng lên rất nhanh.
Nhu cầu của thị trường về hàng TCMN ngày càng lớn, tuy
nhiên Việt Nam vẫn chưa xuất khẩu được nhiều vào các thị
trường có nhu cầu và dung lượng lớn. Cái khó là phải làm sao
thu chi. Năm 1995, lỗ luỹ kế của Công ty là 13 tỷ VNĐ,
khoanh nợ 18 tỷ đồng và nợ phải thu khó địi là 16 tỷ đồng.
Đến năm 1996-1997 Công ty vẫn rơi vào tình trạng khủng
hoảng và mắc nợ.
Kể từ năm 1997-1998 trở lại đây, tình hình Cơng ty đã có sự khởi sắc,
hoạt động sản xuất kinh doanh đã đi vào thế ổn định. Đặc biệt năm 2000 tổng
doanh thu của Công ty đã đạt trên 500 tỷ đồng và năm 2001 là trên 700 tỷ
đồng, năm 2002 là gần 1000 tỷ đồng. Bên cạnh đó Cơng ty cịn xố được nợ
ngân hàng Công thương là 13,363 triệu đồng, lãi treo ngân hàng Đầu tư và
phát triển là 632 triệu, thuế vốn 657 triệu và giải quyết nợ khó địi được
13,600 triệu đồng. Ta có thể xem một số các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh
của Công ty qua bảng sau đây:
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc
A3-K38-KTNT
15
Tổng doanh thu
Trđ
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2001/2002
2002/2001
ST
TL (%)
USD
4.171.342
2.231.127
Nộp NSNN
Trđ
55
75
92
Lợi nhuận sau thuế Trđ
150
215
735.500
906500
Các chỉ tiêu
Tiền lương
17
22.67%
200
65
43,33%
-15
-6.98%
1.100.000
171.000
23,25%
193.500
21.35%
BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ARTEX THĂNG LONG
(NGUỒN: TÀI LIỆU NỘI BỘ CỦA CÔNG TY)
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
thì năm 2002 là 1.108.250VNĐ/người/tháng. Như vậy, thu nhập của người lao
động trong công ty các năm qua đều tăng và đây là động lực để khuyến khích
mọi người làm việc hăng say, nhiệt tình và có hiệu quả hơn.
Nhìn chung, ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
hàng TCMN ở cơng ty có chiều hướng phát triển tốt. Tổng doanh thu và kim
ngach xuất khẩu tăng với tỷ lệ khá cao. Thu nhập của người lao động cũng
tăng dần phù hợp với quá trình nâng cao mức sống của người dân Việt Nam.
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc
KTNT
17
A3-K38-
Sau đây, ta sẽ xem xét cụ thể tình hình xuất khẩu hàng TCMN của cơng ty
theo cơ cấu mặt hàng và theo thị trường xuất khẩu.
2. Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của ARTEX Thăng Long.
a. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng.
Trên thực tế, cơ cấu mặt hàng của Cơng ty ln có sự biến đổi cho phù
hợp với nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trên thị trường. Đối với
Công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long thì hàng thêu ren, gốm sứ và
nhóm hàng mây tre đan, thảm mỹ nghệ và hàng may mặc là các mặt hàng chủ
lực. Cụ thể, bảng số liệu sau đây sẽ chỉ ra cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của
Công ty trong 3 năm gần đây:
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
TT %
1.339.10 35,50
Năm 2001
ST
TT %
1.703.34 36,46
Năm 2002
ST
TT %
1.620.36 22,80
2001/2000
2002/2001
CL
TL % CL
TL %
364.238 27,20 -82.948
-4,80
6
379.853
1.280.26
4
504.355
1.556.28
0
-22.703
953.955
57,52
-11,92
-9,04
20,42
10,07
33,94
1
434.459 11,52
81.855
2,17
256.507
6,80
3.772.13 100,00
1
10,80
33,31
5
547.420 11,72
118.795
2,54
241.476
5,17
4.671.67 100,00
Cơng ty ARTEX Thăng Long ta lại thấy rằng tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu
của Cơng ty khơng có sự thay đổi đáng kể. Nhìn vào bảng 3 ở trên thì tỷ trọng
hai mặt hàng xuất khẩu lớn nhất trong năm 2001 vẫn là thêu ren và gốm sứ
(36,46% và 33,31%), tiếp theo đó vẫn là mặt hàng thảm mỹ nghệ (11,72%) và
mây tre đan (10,08%). Mặt hàng may mặc vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ (2,54%).
Sang năm 2002 cả kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng các mặt hàng đều
có nhiều thay đổi: một số mặt hàng thì bị giảm kim ngạch xuất khẩu và tỷ
trọng trong khi đó một số mặt hàng thì tăng nhanh về kim ngạch xuất khẩu và
tỷ trọng cũng tăng. Cụ thể là mặt hàng thêu ren vẫn là một trong hai mặt hàng
xuất khẩu có tỷ trọng lớn nhất trong Công ty nhưng kim ngạch mặt hàng này
lại giảm 82.984 USD so với năm 2001(tương ứng với 4,80%) và tỷ trọng
giảm từ 36,46% xuống cịn 28,80%. Ngồi ra cịn có mặt hàng may mặc và
hàng khác cũng bị giảm kim ngạch xuất khẩu: hàng may mặc giảm 14.163
USD (=11,92%), hàng khác giảm 22.703 USD (=9,40%) so với năm 2001.
Nhưng bên cạnh đó thì kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng gốm sứ, thảm
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc
KTNT
21
A3-K38-
mỹ nghệ và mây tre đan thì lại tăng lên mạnh mẽ. Tăng mạnh nhất là mặt
hàng gốm sứ, kim ngạch xuất khẩu tăng 516.760 USD (=33,20%) so với năm
2001. Tiếp đó là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thảm mỹ nghệ cũng tăng
mạnh,tăng 314.895 USD (=57,52%) và mây tre đan tăng 242.150 USD (=
22
A3-K38-
xuất khẩu của Công ty. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo thị
trường của Công ty được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc
A3-K38-KTNT
23
Đơn vị tính: USD
Thị trường
SNG - Đơng Âu
Tây – Bắc Âu
Năm 2000
ST
TT %
72.891
1,93
1.998.36 52,98
Châu Á - TBD
5
1.568.74
8
1.323.14
33,58
8
219.569
4,70
98.105
4,07
4.671.67 100,00
5
23,52
8
354.977
6,31
354.977
6,31
5.625.63 100,00
2001/2000
CL
TL %
-6.553 -8,99
0
Bảng 4: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG TCMN THEO THỊ TRƯỜNG
(NGUỒN: TÀI LIỆU NỘI BỘ CÔNG TY)
Thu hoach thực tập tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc
KTNT
20
A3-K38-
Nhìn vào bảng 4 ta thấy, thị trường xuất khẩu lớn nhất của Công ty là
thị trường Tây Bắc Âu, trong 3 năm gần đây khu vực thị trường này luôn
chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty
(chiếm trên 50%) và luôn tăng lên. Đứng thứ hai là thị trường châu Á - Thái
Bình Dương nhưng kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu vào thị trường này lại có
xu hướng giảm trong năm 2002. Ngoài ra cũng phải kể đến thị trường đầy
triển vọng – thị trường Bắc Mỹ. Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này tăng
trưởng đều qua các năm nhưng do Cơng ty chưa có quan hệ làm ăn rộng rãi
với nhiều nước trên khu vực thị trường này nên kim ngạch xuất khẩu vào đây
hàng năm chưa cao. Cụ thể:
Năm 2001, hầu hết các thị trường xuất khẩu của Cơng ty đều tăng
trưởng mạnh riêng chỉ có kim ngạch xuất khẩu vào thị trường SNG - Đông
Âu là giảm 8,99% về số tương đối, tương ứng với 6.553 USD so với năm
2000 và đây cũng là thị trường có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thấp nhất của
với năm 2001.Thị trường SNG - Đông Âu vẫn tiếp tục giảm cả về kim ngạch
và tỷ trọng. Thị trường Bắc Mỹ có kim ngạch xuất khẩu tăng 135.408 USD về
số tương đối và 61,67% về số tương đối so với năm 2001. Chính điều này đã
làm cho tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này tăng lên từ 4,16%
năm 2000 lên 4,70% (năm 2001) và năm 2002 là 6,31%.
Qua sự phân tích ở trên ta thấy rằng thị trường Tây – Bắc Âu là thị
trường xuất khẩu lớn nhất của Cơng ty và có sự tăng trưởng đều về kim
ngạch xuất khẩu trên thị trường này. Đồng thời cũng thấy được rằng thị
trường Bắc Mỹ là một thị trường tiềm năng đầy triển vọng, kim ngạch và tỷ
trọng xuất khẩu của Công ty vào thị trường này có xu hướng tăng mạnh trong
những năm gần đây. Qua đó, Cơng ty ARTEX Thăng Long nên chú trọng giữ
tăng trưởng ổn định trên các thị trường chủ đạo và có biện pháp tích cực để
khai thác thị trường Bắc Mỹ triển vọng để có thể tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty.
3. Công tác thị trường.
a. Thị trường xuất khẩu.
Trong cơ chế kinh doanh cạnh tranh hết sức khốc liệt như hiện nay thì
cơng tác thị trường đóng một vai trị khơng nhỏ góp phần đem lại hiệu quả
hoạt động kinh doanh cho mỗi công ty. Nhận thức được điều nay, trong mấy
năm gần đây Công ty ARTEX Thăng Long đã đặc biệt chú ý đến và bước đầu
tổ chức thực hiện tốt một số công việc của công tác này.
Công ty đã nghiên cứu, khai thác và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
trên các thị trường mới, mở rộng thị trường xuất khẩu của mình. Đồng thời
Thu hoach thực tập tốt nghiệp