Luận văn tốt nghiệp : Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại:Thực trạng và giải pháp doc - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Cổ
phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại
Thực trạng và giải pháp
Đề tài tốt nghiệp : Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty
Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại:Thực trạng
và giải pháp

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, với sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia
ngày càng sâu sắc.

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty.
Chương 3: Dự báo và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động
kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty .

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu
1.1 .1 Khái niệm
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngoại thương, là một trong hai
hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương.
Có thể hiểu nhập khẩu là quá trình mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ
cho nhu cầu trong nước và tái nhập nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Nhập khẩu có thể bổ sung những hàng hoá mà trong nước không thể sản xuất được
hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không đáp ứng được nhu cầu trong nước.
Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sở vật chất kinh tế, công nghệ tiên tiến hiện đại ….tăng
cường chuyển giao công nghệ, tiết kiệm được chi phí sản xuất, thời gian lao động, góp phần
quan trọng phát triển sản xuất xã hội một cách có hiệu quả cao. Mặt khác nhập khẩu tạo ra sự
cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các
nhà sản xuất trong nước phải tối ưu hoá tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy để cạnh tranh được
với các nhà sản xuất nước ngoài.
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, nhập khẩu là việc giao dịch buôn
bán giữa các cá nhân, tổ chức có quốc tịch khác nhau ở các quốc gia khác nhau, hoạt động
nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh trong nước: thị trường rộng lớn; khó
kiểm soát; chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị,
luật pháp… của các quốc gia khác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ; hàng hoá được
vận chuyển qua biên giới quốc gia; phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế.
Nhập khẩu là hoạt động lưu thong hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia, nó rất phong
phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố như chính sách, luật pháp, văn hoá,
chính trị, ….của các quốc gia khác nhau.

chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng các chính sách, luật pháp
quốc gia và luật pháp quốc tế.
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực
tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng,…. Và phải tự bỏ vốn ra
để thực hiện tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trong quá trình nhập
khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giao nhận hàng, thuê phương tiện vận tải,
mua bảo hiểm hàng hoá, Nhà nhập khẩu có thể chủ động trong việc làm các thủ tục hành
chính cho hàng nhập khẩu, chủ động hơn trong kinh doanh nhập khẩu.
Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có một lượng vốn lớn
hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toán hàng hoá nhập khẩu. Nhâp
khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh
nghiệm trong kinh doanh quốc tế. Hình thức này phù hợp hơn đối với những Công ty nhập
khẩu chuyên nghiệp, có vốn lớn

1.2.2 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa một doanh nghiệp
trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết bị toàn bộ, uỷ thác cho một
doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập
khẩu thiết bị toàn bộ theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành với đối tác
nước ngoài để làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và sẽ nhận
được một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể nhập khẩu được hàng hoá thông qua một đối tác khác,
nhà nhập khẩu không cần phải làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá mà uỷ thác cho đối tác
nhập khẩu làm. Vốn trực tiếp bỏ ra ban đầu để nhập khẩu hàng hoá không lớn. Hình thức này
phù hợp hơn đối với các Công ty mới nhập khẩu hàng hoá chư có nhiều kinh nghiệm trong
kinh doanh quốc tế.
Nhược điểm: Nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian chính xác, địa điểm, thủ
tục giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhà nhập khẩu uỷ thác.
1.2.3 Gia công quốc tế

- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công.
- Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản
phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công
chỉ có một. 1.2.4 Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi
có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về.
Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cân bằng về giá cả, cân
bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sở giao hàng.
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập khẩu chủ yếu đối
với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ mạnh để nhập khẩu. Ngày nay
phương thức này không được áp dụng phổ biến lắm trong thương mại quốc tế.
1.2 Nội dụng chủ yếu của hoạt động nhập khẩu hàng hoá
1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm có được một hệ thống thông tin về thị trường đầy đủ,
chính xác và kịp thời làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, đáp ứng
được nhu cầu của thị trường. Đồng thời thông tin thu được từ việc nghiên cứu thị trường làm
cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn được đối tác thích hợp và còn làm cơ sở cho quá trình giao
dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả. Doanh nghiệp
chỉ có thể phản ứng linh hoạt, có những quyết định đúng đắn kịp thời trong quá trình đàm
phán giao dịch khi có sự nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin chính xác và tương đối đầy đủ.
Ngoài việc nghiên cứu nắm vững tình hình thị trường trong nước, các chính sách, luật pháp
quốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì doanh nghiệp còn phải nắm vững
mặt hàng kinh doanh, thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu thị trường bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trường trong nước và
nghiên cứu thị trường nước ngoài.
Trong đó nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm các hoạt động: Nghiên cứu mặt

bên mua có nhiệm vụ thanh toán toàn bộ số tiền theo hợp đồng.
Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên ký vào hợp đồng. Các
bên phải có tư cách pháp lý, địa chỉ ghi rõ trong hợp đồng. Hợp đồng được coi như đã ký kết
chỉ khi người tham gia có đủ thẩm quyền ký vào các văn bản đó, nếu không thì hợp đồng
không được công nhận là văn bản có cơ sở pháp lý. Nhiều trường hợp có ký kết hợp đồng ba
bên trở lên có thể thực hiện bằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bản thống nhất hoặc
bằng một văn bản hợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từng hợp đồng đó với hai hợp đồng
khác.
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm
hàng hoá, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng hoá nhập khẩu, làm thủ tục thanh
toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại nếu có.
Một là, thuê phương tiện vận tải: tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh doanh, doanh
nghiệp lựa chọn phương thức thuê phương tiện vận tải cho phù hợp như: thuê tàu chợ, tàu
chuyến hay tàu bao. Nếu nhập khẩu thường xuyên với khối lượng lớn thì nên thuê tàu bao,
nếu nhập khẩu không thường xuyên nhưng với khối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến, nếu
nhập khẩu với khối lượng nhỏ thì nên thuê tàu chợ.
Hai là, mua bảo hiểm hàng hoá: Bảo hiểm là một sự cam kết của người bảo hiểm bồi
thường cho người được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo
hiểm do những rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện người mua bảo hiểm đã mua cho
đối tượng đó một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.
Ba là, hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp đồng bảo hiểm
chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp đồng từ đầu năm còn đến khi giao
hàng xuống tàu xong doanh nghiệp chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn
bản gọi là “ Giấy báo bắt đầu vận chuyển”.
Bốn là, làm thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan gồm có 3 nội dung chủ yếu:
Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá vào tờ khai hải quan
một cách trung thực và chính xác, đồng thời chủ hàng phải tự xác định mã số hàng hoá, thuế
suất, giá tính thuế của từng mặt hàng nhập khẩu, tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế
trên tờ khai hải quan

1.4.1 Các nhân tố bên trong Công ty
1.4.1.1 Nhân tố Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Hoạt động nhập khẩu đòi hỏi cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoàn chỉnh, có tổ chức
phần cấp quản lý, phân công lao động trong doanh nghiệp sao cho phù hợp với đặc trưng của
một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Nếu bộ máy quản lý cồng kềnh không cần
thiết sẽ làm cho việc kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại. 1.4.1.2 Nhân tố con người
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói
riêng, tất cả các công đoạn từ khâu nghiên cứu tìm hiểu thị trường đến khâu kí kết và thực
hiện hợp đồng đòi hỏi cán bộ nhập khẩu cần phải nắm vững các chuyên môn nghiệp vụ,
năng động, đặc biệt khi kinh doanh với các đối tác nước ngoài.
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, đến sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp.
1.4.1.3 Nhân tố vốn và công nghệ
Vốn và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Công ty nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng. Vốn và công
nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quy mô hoạt động kinh doanh của Công
ty, vốn và công nghệ giúp cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu được của Công ty được thực
hiện có hiệu quả cao.
Vốn và công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu công ty có nguồn lực tài
chính lớn (nhiều vốn), đặc biệt là vốn lưu động thì sẽ mua được (có được) công nghệ hiên đại
nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
ngược lại.
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty
1.4.2.1 Nhân tố chính trị, luật pháp
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói
riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mại mang tính chất quốc tế cho nên nó
chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố chính trị, luật pháp của mỗi quốc gia cũng như của

khẩu của công ty.
1.4.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng
hoá quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá quốc tế có ảnh hưởng
trực tiếp đến nhập khẩu như:
Hệ thống giao thông, cảng biển: nếu hệ thống này được trang bị hiện đại sẽ cho phép
giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá được
mua bán.
Hệ thống Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì các dịch vụ của nó cang
thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế cúng như trong huy động vốn. Ngân hàng là một nhân
tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bang các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng: Cho phép các hoạt động mua bán hàng hoá
quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt được rủi ro cũng như mức
độ thiệt hại có thể xảy ra cho các nhà kinh doanh trong buôn bán thương mại quốc tế.

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NHẬP KHẨU THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HOÁ

2.1 Tình hình sản xuất và chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất thép của Việt Nam
* Tổng giá trị - sản lượng
Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm các doanh
nghiệp trong nước sản xuất và cung cấp cho thị trường khoảng 3 triệu tấn thép xây dựng.
Ngành thép Việt Nam đã tự sản xuất được khoảng 20% lượng phôi thép, nhưng

Theo sự đánh giá của các chuyên gia, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thép
trong nước ở mức thấp, do không chủ động được nguồn nguyên liệu, giá thành cao, nhiều
loại thép vẫn phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam nguyên
nhân chính dẫn đến những yếu kém về năng lực cạnh tranh của ngành thép là do các doanh
nghiệp trong nước không chú trọng đầu tư sản xuất phôi mà chỉ tập chung đầu tư vào các dây
chuyền cán thép nhằm thu hồi vồn và lợi nhuận nhanh chóng. Trong khi đó công tác giám sát
việc thực hiện phát triển ngành thép theo đúng quy hoạch của các cơ quan chức năng chưa
được quan tâm đúng mức.
Để từng bước chủ động trong sản xuất nguồn phôi và tăng năng lực cạnh tranh
sản phẩm, vừa qua Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) đã tập trung đầu tư vào một số dự
án trọng điểm như cải tạo mở rộng nhà máy Gang thép Thái Nguyên, Nhà máy thép Phú Mỹ.
Việc đưa vào sản xuất các nhà máy này sẽ nâng công suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn
thép một năm và đưa năng lực sản xuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm.
Trong thời gian tới ngành thép tập chung phát triển công nghệ sản xuất thép từ
khai thác quặng, đặc biệt là triển khai hai dự án khai thác mỏ Quý Xa ( Thép Lào Cai) liên
doanh với Trung Quốc, và dự án khai thác mỏ quặng sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh với công suất
5 triệu tấn một năm.
2.1.2 Chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
Chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng thép nói chung Nhà Nước không quy định hạn
ngạch nhập khẩu, hầu hết các loại phôi và thép thành phẩm nhập khẩu từ các nước trong khu
vực Đông Nam Á có thuế suất 0% hoặc thuế suất thấp dưới 5% theo chương trình cắt giảm
thuế quan chung (CEPT), trừ một số loại sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều
rộng từ 600mm trở lên, đã phủ mạ, hoặc tráng hiện đang có mức thuế suất từ 5% đến 20%.
Việc quản lý nhập khẩu, Nhà nước quản lý các đơn vị nhập khẩu thép thông qua Tổng
Công ty Thép Việt Nam. Các đơn vị nhập khẩu trực thuộc Tổng Công ty khi nhập khẩu đều
phải xin phép, khai báo lên Tổng Công ty.
Tổng Công ty căn cứ vào tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nước để lập kế
hoạch và quản lý nhập khẩu.
2.1.2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng thép
Hiện nay đa số các loại thép nhập khẩu đều có thuế suất thấp 0%, một số loại có thuế

7201.20.00

- Gang thỏi không hợp kim có chứa h
àm
lượng phốt pho trên 0,5%
0 I 0 0 0 0 0
7201.50.00

- Gang thỏi hợp kim, gang kính 0 I 0 0 0 0 0
7202 Hợp kim sắt - Sắt măng gan
7202.11.00

- - có chứa hàm lượng các bon trên 2% 0 I 0 0 0 0 0
7202.19.00

- - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0

- Sắt si – líc
7202.21.00

- - Có chứa hàm lượng si – líc trên 55% 0 I 0 0 0 0 0
7202.29.00

- - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.30.00

- Sắt si – líc măng gan 0 I 0 0 0 0 0

- - Mặt cắt ngang hình ch
ữ nhật, có kích
thước chiều rộng nhỏ hơn hai l
ần chiều
dày
10 I 1 1 1 1 1
7207.12.00

- - Loại khác có mặt cắt ngang hình ch

nhật
1 I 1 1 1 1 1
7207.12.10

- - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 3
7207.12.90

- - - Loại khác 10
7207.19.00

- - Loại khác 1
0
I 1 1 1 1 1
7207.20.00

- Có chứa hàm lư
ợng các bon bằng hoặc
trên 0,25%
1 I 1 1 1 1 1


- - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.27.00

- - Chiều dày dưới 3 m m 0 I 0 0 0 0 0

- Loại khác, ở dạng không cuộn,
chưa
được gia công quá mức cán nóng

7208.51.00

- - chiều dày trên 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.52.00

- - Chiều dày từ 4,75 m m đến 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.53.00

- - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.54.00

- - Chiều dày dưới 3 m m 5 I 3 3 3 3 3
7208.90.00

- Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7210 Các loại sắt, thép không hợp kim đư
ợc
cán m
ỏng, có chiều rộng từ 600mm trở
lên, đã phủ mạ, hoặc tráng


7210.49 - - Loại khác
7210.49.10

- - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.49.90

- - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.50.00

- Được phủ hoặc tráng bằng ô xít crôm 0 I 0 0 0 0 0

- Được tráng hoặc phủ bằng nhôm
7210.61 - - Được trãng ho
ặc phủ bằng hợp kim
nhôm - kẽm

7210.61.10

- - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.61.90

- - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.69 - - Loại khác
7210.69.10

- - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.69.90

- - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.70 Được sơn hoặc tráng phủ bằng plastic


- - Loại đã qua công đo
ạn pha hoặc tráng
thiếc, trì, ô xít crôm
3 I 3 3 3 3 3
7210.90.30

- - Loại đã qua công đo
ạn pha hoặc tráng
kẽm bằng phương pháp đi
ện phân, có
chiều dày trên 1,2mm
5 I 5 5 5 5 5
7210.90.60

- - Loại đã qua công đoạn pha ho
ặc tráng
kẽm, có chiều dày trên 1,2mm
10 I 10 5 5 5 5
7210.90.90

- - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Thép Việt Nam
Biểu thuế nhập khẩu thép của Việt Nam hiện vẫn đang được hoàn thiện dần theo quy
định của WTO và theo chương trình cắt giảm thuế quan chung của Hiệp hội các nước Đông
Nam Á (CEPT). Hầu hết các loại thép nhập khẩu có mức thuế từ 0% đến 5%, chỉ riêng một
số loại có thuế suất từ 5% đến 20% nhưng sẽ được giảm dần xuống còn từ 0% đến 5% theo
các chương trình cắt giảm.
2.1.2.2 Những quy định về nhập khẩu sắt thép của Tổng Công ty thép Việt Nam
Căn cứ vào Nghị định số 03/CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ phê chuẩn Điều lệ tổ

- Việc nhập khẩu phôi thép và thép chính phẩm các loại phải được Tổng Công ty phê
duyệt. Đơn vị nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về tư cách khách hàng và hiệu quả kinh doanh
của từng lô hàng nhập khẩu theo phương án đã trình Tổng Công ty.
- Hồ sơ xin phép nhập khẩu:
Công văn xin phép nhập khẩu do thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký;
+ Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm);
+ Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu;
+ Báo cáo thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trước đó (theo mẫu số 3 đính kèm).
+ Đơn chào hàng của khách hàng.
+ Giấy bảo lãnh của Ngân hàng (đối với trường hợp cung cấp phôi thép cho các đơn vị
ngoài Tổng Công ty).
+ Đối với những lô hàng cần Tổng Công ty bảo lãnh mở L/C thì kèm theo đơn xin bảo
lãnh.
- Trong vòng tối đa 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các hồ sơ trên theo đúng nội
dung quy định Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu phải thông báo quyết định của Lãnh đạo
Tổng Công ty để đơn vị thực hiện. Các đơn vị chỉ được ký kết và thực hiện hợp đồng nhập
khẩu sau khi nhận được uỷ quyền của Tổng giám đốc Tổng Công ty.

Qui định cụ thể về nhập khẩu phôi thép
Một là, các đơn vị sản xuất trực thuộc phải có kế hoạch nhập khẩu đảm bảo nguồn
phôi cho sản xuất. Nếu không tự nhập khẩu được thì phải có kế hoạch đặt mua qua các đơn
vị thương mại trực thuộc Tổng Công ty hoặc cơ quan văn phòng Tổng Công ty; trường hợp
đặc biệt phải mua của các đơn vị ngoài Tổng Công ty chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến
đồng ý bằng văn bản của Tổng Công ty. Các đơn vị thương mại của Tổng Công ty chỉ được
nhập khẩu trực tiếp để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Công ty.
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị nhập khẩu trực tiếp phôi thép để cung
cấp cho các liên doanh của Tổng Công ty.
Ba là, việc cung cấp phôi thép cho các đơn vị sản xuất ngoài Tổng Công ty (kể cả
nguồn khai thác) được Tổng Công ty cho phép thực hiện nếu phương án kinh doanh có hiệu
quả cao, có bảo lãnh của ngân hàng có uy tín và không ràng buộc phải tiêu thụ sản phẩm.

Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì – Hà Nội.
Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa.
Giai đoạn từ năm 1957 đến năm 1985
Có tên là Cục Bách hóa ngũ kim trực thuộc Bộ Nội Thương.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh hàng kim khí, điện máy, thiết bị phụ tùng, kinh
doanh vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lương thực, nông sản, vật tư nguyên liệu phục
vụ sản xuất.
Giai đoạn từ năm 1986 đến tháng 3 năm 1995
Có tên là Tổng Công ty Bách hóa - Bộ Thương Mại.
Do yêu cầu đổi mới và mở cửa nền kinh tế nhằm nâng cao quy mô và khả năng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước.
Chức năng nhiệm vụ kinh doanh được mở rộng hơn so với giai đoạn trước đó như:
kinh doanh kho và vận tải, kinh doanh bách hóa, văn hóa phẩm, thuê đất xây dựng kho, xây
dựng nhà máy quy mô vừa và nhỏ sản xuất hàng tiêu dung.
Từ ngày 10 tháng 3 năm 1995 đến trước tháng 8 năm 2004
Theo quyết định số 156/ TM- TCCB ngày 10/03/1995 của Bộ Thương Mại, về việc
hợp nhất Văn phòng Tổng công ty Bách hóa, Công ty Văn hóa phẩm, Công ty Bách hóa Văn
Điển, Công ty Bách hóa Hải Phòng thành Công ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại.
Mở rộng thêm các ngành kinh doanh mới : Thuốc lá, nguyên liệu sản xuất thuốc lá,
kinh doanh tài chính, kinh doanh cầm cố, kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh
nhà, siêu thị, khách sạn, kinh doanh xuất - nhập khẩu.
Từ ngày 19 tháng 8 năm 2004 đến nay
Theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội cấp đã thành Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa.
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra phải đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của các Doanh nghiệp Nhà
nước sang hình thức Cổ phần hóa và một số hình thức khác.
Hiện nay Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là Công ty Cổ phần, hoạt động theo quy
chế của Công ty Cổ phần, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy
định của Nhà nước
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà nội.

- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và sử
dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn và phát triển vốn thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức kinh
tế trong và ngoài nước.
- Quản lý toàn diện, đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của Công
ty theo pháp luật và chính sách của Nhà nước và sự phân cấp quản lý của Bộ.
- Chăm lo đời sống và tạo điều kiện cho người lao động phát triển, giữ gìn trật tự an
ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của
Công ty.
Quyền hạn của Công ty
Quyền hạn của Công ty được quy định trong giấy phép thành lập Công ty và trong
điều lệ doanh nghiệp theo đúng chức năng nhiệm vụ của Công ty và được quy định trong luật
doanh nghiệp.
- Sản xuất và kinh doanh theo mục đích thành lập Doanh nghiệp và theo giấy phép
thành lập Công ty.
- Chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong kí kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị
kinh tế trong và ngoài nước về kinh doanh, hợp tác đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
- Được sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản. Được huy động các
nguồn vốn kế hoạch trong và ngoài nước theo luật pháp hiện hành và điều lệ của Công ty Cổ
phần để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Được tham gia các hội chợ, triển lãm, tiếp thị, tham gia hội thảo kinh tế trong và
ngoài nước, được cử đoàn đại diện của Công ty ra nước ngoài và mời các đoàn nước ngoài
vào Việt Nam để hội thảo, đàm phán và kí kết hợp đồng theo quy định của Nhà nước.
- Được quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới sản xuất kinh doanh phù
hợp với hình thức Công ty Cổ phần và có hiệu quả.
- Được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơ quan pháp luật về các vụ việc vi phạm chế độ
chính sách của Nhà nước để bảo vệ lợi ích của Công ty và nhà nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty

Trích đoạn Các loại thép nhập khẩu của Công ty Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Dự báo tình hình sản xuất và nhập khẩu thép của Việt Nam trong thời gian tớ Những kiến nghị đối với Nhà nước và Tổng Công ty Thép DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status