- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
*********
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong lịch sử ngành thuế Việt Nam còn ghi nhận hình thức sơ khai của thuế
thu nhập doanh nghiệp đó là Thuế lãi doanh nghiệp, Thuế lợi tức tổng hợp do Nha
thuế trực thu Việt Nam thi hành và kiểm soát. Sau Cách mạng tháng Tám thành
công và thành lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, ở Miền Bắc từ năm 1954
đã tiến hành khôi phục, cải tạo nền kinh tế, bước vào thời kỳ quá độ xây dựng cơ sở
vật chất - kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội. Sau khi thống nhất đất nước, từ năm 1975
đến năm 1986, nền kinh tế cả nước được vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung. Nhà nước thực hiện chế độ quản lý kinh tế toàn diện đối với các xí nghiệp
thông qua việc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bằng các chỉ tiêu Pháp lệnh. Các
xí nghiệp quốc doanh trong giai đoạn này không phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp vì tất cả hàng hóa của các xí nghiệp quốc doanh sản xuất ra được nộp cho
Nhà nước và được phân phối lại, tập trung hoàn toàn cho công cuộc kháng chiến.
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,
xây dựng cơ chế quản lý mới, nhà nước kiểm soát nền kinh tế bằng luật pháp. Cùng
với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành.
Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm
và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai
đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy,
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với
yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới. Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp đầu tiên của Việt Nam số 03/1997/QH9 được Quốc hội thông qua ngày
10/05/1997. Chính phủ ban hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP ngày 13/05/1998 quy
định chi tiết thi hành luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Đến năm 2003, Quốc hội
ban hành mới Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 thay thế Nghị định số 164/NĐ-CP
ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế Thu nhập doanh
- 2 -
- 3 -
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một chi phí không nhỏ cho doanh nghiệp, ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, cũng như của các cổ đông.
Việc phản ánh sai lệch Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hay Nợ thuế thu nhập hoãn lại
phải trả ảnh hưởng quan trọng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
của doanh nghiệp, nhất là cho các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán. Mặt khác, sau khi gia nhập WTO, ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước
ngoài bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam. Họ mong muốn có được một hệ thống kế toán
phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là kế toán liên quan đến lĩnh vực thuế, một
mối liên hệ quan trọng với chính phủ.
Luận văn KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP được
nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và thực hiện VAS17 trong bối cảnh hội
nhập toàn cầu này.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là nhằm làm rõ cơ sở khoa học của
việc xác định, cách ghi nhận và trình bày báo cáo tài chính các khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở các doanh nghiệp Việt Nam.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ của luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn
trong việc tìm hiểu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định trong VAS17
và áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống cở sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán
quốc tế đã ban hành.
- Thực trạng của việc áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các
doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng quy mô hoạt động của các doanh nghiệp
Việt Nam, tác giả đưa giải pháp về việc xác định các khoản chênh lệch tạm
thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đề xuất cách tối thiểu hóa các khoản chênh lệch tạm thời khi chú ý đến sự
tương đồng giữa quy định của Luật thuế và quy tắc kế toán.
- Xây dựng quy trình xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
đúng với Luật thuế và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
theo tinh thần của Chuẩn mực kế toán số 17 và thông tư hướng dẫn số
20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp về việc xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam.
*********
- 6 -
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
*********
1.1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của
thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực
hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối
tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan
điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc
gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến
khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến
lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các
chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà
nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại
thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát
huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải
xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
1.1.2 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu
nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc
phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều kiện: thực hiện
- 8 -
hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trước kia, đối tượng nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hộ gia đình, cá nhân
nông dân trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập
trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.
Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày
14/02/2007:
· Doanh nghiệp Nhà nước.
· Công ty trách nhiệm hữu hạn.
· Công ty cổ phần.
· Công ty hợp danh.
· Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp
+
Thu nhập
chịu thuế
khác
1.1.3.1. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.
Doanh thu tính thuế bao gồm:
−
Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền
bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản
xuất, kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương thức trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu
nhập bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
−
Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán
tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
−
Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng thì doanh thu tính thuế
theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
−
Ðối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản
xuất ra sản phẩm đó.
−
Ðối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
doanh nghiệp Nhà nước được tính vào chi phí hợp lý theo chế độ hiện
hành.
+ Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động trong các cơ
sở kinh doanh khác được tính vào chi phí hợp lý theo hợp đồng lao động.
+ Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý
không quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức
nhà nước.
−
Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào tạo lao
động theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục.
−
Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, tài sản cố định, tiền thuê tài
sản cố định, kiểm toán, dịch vụ pháp lý, thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu
hàng hóa; bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng
- 11 -
chế, giấp phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật và
dịch vụ mua ngoài khác.
−
Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động,
bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo chế độ quy định.
−
Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các tổ chức
tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi
suất thực tế, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng
thương mại tại thời điểm vay.
−
Trích các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng
khoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.
−
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
+ Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi như: trích trước
về sửa chữa lớn, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng
và các khoản trích trước khác.
+ Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc có hóa đơn, chứng từ
nhưng không hợp lệ.
+ Các khoản tiền phạt như phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm Luật giao
thông, phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh, phạt vi phạm
hành chính về chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế
và các khoản phạt khác.
+ Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như
chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các địa phương, đoàn thể, tổ
chức xã hội, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến
doanh thu và thu nhập chịu thuế.
+ Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ như chi phí sự nghiệp,
chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất...
Các khoản thu nhập khác bao gồm:
−
Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
−
Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
+ Thu nhập về cho thuê tài sản.
+ Thu nhập từ việc cho sử dụng hoặc quyền sử dụng sở hữu trí tuệ.
- 13 -
+ Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
−
Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản .
−
Lãi tiền gửi, cho vay vốn.
−
phần thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung.
1.1.3.2. Thuế suất:
- 14 -
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
−
Thuế suất chung là 28 %.
−
Các mức thuế suất ưu đãi và thời hạn áp dụng theo luật định. Theo Nghị định
24/2007/NĐ-CP, có 3 mức thuế suất ưu đãi và thời hạn áp dụng như sau:
+ Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm cho:
a) Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn kinh
tế xã hội khó khăn và không thuộc danh mục địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn.
b) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
c) Cơ sở mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục
địa bàn kinh tế xã hội khó khăn.
+ Mức thuế suất 15% áp dụng trong thời gian 12 năm cho:
a) Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn kinh tế xã
hội khó khăn và không thuộc danh mục địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn.
b) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc danh
mục địa bàn kinh tế xã hội khó khăn.
+ Mức thuế suất 10% áp dụng trong thời gian 15 năm cho:
a) Hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới được thành lập từ dự án đầu tư thực
hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát sinh
khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu hoặc
- 16 -
chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách
thuế hiện hành.
Ví dụ chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt mức
khống chế 10% tổng chi phí trong kỳ; Khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ
hợp lệ chứng minh; Các khoản tổn thất tài sản; …
Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đối tượng điều chỉnh của VAS 17.
1.2.2. Chênh lệch tạm thời.
Chênh lệch tạm thời (Temporary Difference) là các khoản chênh lệch phát
sinh do cơ quan thuế chưa chấp nhận ngay trong kỳ các khoản doanh thu hoặc chi
phí đã ghi nhận theo chuẩn mực và chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng. Các
khoản chênh lệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các kỳ tiếp
theo. Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch mang
tính thời điểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian (Timing Differences); và các
khoản ưu đãi thuế có thể thực hiện. Các khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều
chỉnh của VAS 17.
Ví dụ: Chênh lệch về chi phí khấu hao do chính sách khấu hao nhanh của
doanh nghiệp không phù hợp với quy định về khấu hao theo chính sách thuế (Quyết
định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao Tài sản cố định); Chênh lệch phát sinh do chính sách ghi
nhận doanh thu nhận trước của doanh nghiệp với quy định của chính sách thuế;
Chênh lệch do các khoản chi phí chưa thực hiện như trích trước chi phí bảo hành
nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉ phép nhưng chưa thực chi;…
Theo VAS17, Chênh lệch tạm thời: là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ
của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính
thuế thu nhập của các khoản mục này. Chênh lệch tạm thời có thể là chênh lệch tạm
thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời đã được đề cập.
1.2.5. Chi phí thuế thu nhập hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp(Tax
expense or Tax income).
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng lợi nhuận kế toán
(loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng lỗ kế toán (loại trừ
Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất.
- 18 -
Thông thường, theo Luật thuế của Việt Nam:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận kế toán (loại trừ Chênh
lệch vĩnh viễn) x 28%.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp = Lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch
vĩnh viễn) x 28%.
Khái niệm này rất quan trọng, sau khi ban hành VAS 17, nó đánh dấu bước
tiến mới khi coi thuế thu nhập là một khoản chi phí, thể hiện một quan điểm tài
chính rất rõ rệt. Quan niệm này sẽ càng trở nên quan trọng khi nền kinh tế và thị
trường tài chính phát triển mạnh. Đối với nhà đầu tư, thuế là một yếu tố chi phí
quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.
Do tồn tại các khoản chênh lệch tạm thời mà chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp có hai loại: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (current tax
expense) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Defferred tax expense).
Theo VAS 17, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại
là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trên các khoản
chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành. Chi phí
thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với
Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Defferred Tax Asset) phát sinh khi chi phí
theo Luật thuế thấp hơn chi phí theo kế toán, hoặc doanh thu theo Luật thuế cao hơn
trả bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải
nộp, phải trả khác”.
Tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành
tài khoản 243 và tài khoản 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế
thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng. Trong Thông tư này, Bộ Tài chính cũng đồng
thời bổ sung thêm tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, với 02 tài
khoản cấp hai:
- 20 -
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2.6. Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài
sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho
mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận
được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu
những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở
tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của
nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải
trả đó trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của
khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu
đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.
1.3. GHI NHẬN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
1.3.1. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3334:
Bên Nợ: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm trừ.
Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư
cuối kỳ.
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: dùng để
phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính
- 22 -
hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh
nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:
+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;
+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8212 – “Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại”:
Bên nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận
thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả
phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong
năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập
hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chí phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ phát sinh trong kỳ vào
bên có TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Bên Nợ:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.
Bên Có:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư bên Có:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:
Tài sản
thuế thu
nhập
hoãn lại
=
Chênh lệch
tạm thời
được
khấu từ
+
Giá trị được khấu trừ
chuyển sang năm sau của
các khoản lỗ tính thuế và
ưu đãi thuế chưa sử dụng
x
Thuế suất
thuế thu nhập
doanh nghiệp
hiện hành (%)
ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
−
Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN,
ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112, …
1.3.2.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả:
- 25 -
Cuối năm, kế toán căn cứ vào “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải
trả” (Biểu số 02 - phụ lục đính kèm) để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát
sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số
thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải
trả phát sinh lớn hơn số thuế được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập)
số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 347 - Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Cuối năm, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
(Biểu số 05 - Phụ lục đính kèm) đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài
sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế