Phân tích THỰC TRẠNG VIỆC THƯC HIỆN TIÊU CHUẨN SA8000 tại Công ty Cổ phần Cơ Khí Luyện Kim – SADAKIM - Pdf 77

CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. lý do chọn đề tài.
Một cơng ty phải làm gì để có thể được xã hội đánh giá là một cơng ty tốt và phát triển
bền vững?Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhàn nước tới đâu?Luật nên quy định trách
nhiệm của doanh nghiệp đến mức độ nào thì hợp lý?Và phải chăng người tiêu dùng ở
những nước đang phát triển như Việt Nam có q ít quyền lực,dễ bị tổn thương,hoặc họ
khơng ý thức được đầy đủ và sử dụng hết các quyền và phương tiện của mình để bảo vệ lợi
ích chính đáng của họ?Nhằm góp phần giải đáp các câu hỏi trên,chúng tơi tiếp cận từ góc
độ kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này với suy nghĩ rằng nền kinh tế phát triển đều đã
từng đối mặt với vấn đề chúng ta gặp phải ngày hơm nay,do đó những cuộc tranh luận và
giải pháp của họ rất đáng để chúng ta tham khảo.
Kể từ khi xuất hiện khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(corporate social
responsibility – CSR)lần đầu tiên vào năm 1953,chủ đề này đã gây ra cuộc tranh luận sơi
nổi giữa hai trường phái chính trị “đại diện” và “đa bên” trong quản trị cơng ty;trên bình
diện lớn hơn,đây là sự tranh chấp giữa chủ nghĩa tư bản tự do(bảo thủ,cánh hữu) và chủ
nghĩa tư bản xã hội(dân chủ,cánh tả).Nội dung chính của cuộc tranh luận xoay quanh hai
vần đề then chốt trong CSR là: bản chất của doanh nghiệp hiện đại,và mối quan hệ ba
bên:doanh nghiệp – xã hội – nhà nước.
Trong tình Cơng ty Cổ phần Cơ Khí Luyện Kim – SADAKIM có những bước phát
triển nhất định cũng gặp khơng ít khó khăn vừa cạnh tranh với nền kinh tế thị trường, vừa
có sự xâm nhập của các mặt hàng nước ngồi . Từ đó, vấn đề là làm thế nào để có thể cung
cấp thơng tin kịp thời về tình hình tiêu thụ hàng hóa trong mạng lưới tiêu thụ của Cơng Ty,
cũng như xác định kết quả kinh doanh của từng kênh phân phối là vấn đề có ý nghĩa thiết
thực đới với doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện cạch tranh mạnh mẽ trong những mặt
hàng kinh doanh như hiện nay.
Xuất phát từ sự cần thiết về cách quản lí Cơng Ty một cách hiệu quả, từ ý tưởng đó,
em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài : “THỰC TRẠNG VIỆC THƯC HIỆN TIÊU CHUẨN
SA8000 ” tại Cơng ty Cổ phần Cơ Khí Luyện Kim – SADAKIM. Và chun đề có kết cấu
gồm :
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

LỚP : CĐ08NL2 TRANG 2
CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Khái qt về tình hình hoạt động sản xuấtt kinh doanh của cơng ty.
1. 1 Vài nét sơ lược về cơng ty.
Tên giao dịch : Cơng ty cổ phần cơ khí luyện kim
Tên viết tắt :SADAKIM
Địa chỉ trụ sở chính : Đường số 2, KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại :0613836170
Fax :0613836774
Thành lập :03/1997.
1. 2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
- Ngồi những mặt hàng truyền thống phục vụ luyện gang thép như nhửng đặt hàng từ
các cơng ty trực thuộc Tổng cơng ty Thép Miền Nam và một số cơng ty thuộc khu vực Đà
Nẵng và miền Bắc. Cơng ty còn sản xuất những mặt hàng phục vụ các cơng ty trong ngành
mía đường như Nhà máy đường Sóc Trăng, Nhà máy đường Hiệp Hòa ( Long An )…..và
một số trang thiết bị phục vụ ngành xi măng cốt thép.
- Cơng ty đang đưa vào hoạt động đúc một số mặt hang xuất khẩu như má phanh xe
lửa, dao cào tuyết xuất khẩu qua Canada, đúc các mặt hang vò động cơ cho hang Toshiba,
Nhật Bản.
- Hiện nay, Cơng ty cổ phần cơ khí luyện kim là thành viên của Tổng cơng ty thép Việt
Nam, cơ quan đại diện cho ngành gang thép Việt Nam, cung ứng đa dạng các mặt hàng cho
thị trường trong nước và xuất khẩu.
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 3
CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy.
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 4

trách nhiệm xã hội của mình thơng qua việc áp dụng các bộ Quy tắc ứng xử (CoC) và các
tiêu chuẩn như SA8000, ISO 14000,… Điều quan trọng là ý thức về trách nhiệm xã hội
phải là kim chỉ nam trong hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực,
bất kể họ tn thủ bộ quy tắc ứng xử nào, hay thậm chí thực hiện trách nhiệm xã hội theo
các quy tắc đạo đức mà họ cho là phù hợp với u cầu của xã hội và được xã hội chấp
nhận.
Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, rào cản và thách thức cho việc thực hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm: nhận thức về khái niệm trách nhiệm xã hội
còn hạn chế; năng suất bị ảnh hưởng khi phải thực hiện đồng thời nhiều bộ quy tắc ứng xử;
thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực trách nhiệm xã hội (đặc biệt
là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ); sự nhầm lẫn do khác biệt giữa qui định của bộ
quy tắc ứng xử và Bộ Luật Lao động; và những quy định trong nước ảnh hưởng tới việc
thực hiện các bộ quy tắc ứng xử. Như vậy, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp là một vấn đề khơng dễ dàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp
cần phải quan tâm và thực hiện trách nhiệm xã hội, vì người tiêu dùng, nhà đầu tư, nhà
hoạch định chính sách và các tổ chức phi chính phủ trên tồn cầu ngày càng quan tâm hơn
tới ảnh hưởng của việc tồn cầu hố đối với quyền của người lao động, mơi trường và
phúc lợi cộng đồng. Những doanh nghiệp khơng thực hiện trách nhiệm xã hội có thể sẽ
khơng còn cơ hội tiếp cận thị trường.
Ngày nay, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao hàm nhiều khía cạnh hơn.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một doanh nghiệp hiện đại chỉ được xem là có trách
nhiệm xã hội khi: đảm bảo được hoạt động của mình khơng gây ra những tác hại đối với
mơi trường sinh thái, tức là phải thể hiện sự thân thiện với mơi trường trong q trình sản
xuất của mình, đây là một tiêu chí rất quan trọng đối với người tiêu dùng; Phải biết quan
tâm đến người lao động, người làm cơng cho mình khơng chỉ về mặt vật chất mà còn về
mặt tinh thần, buộc người lao động làm việc đến kiệt sức hoặc khơng có giải pháp giúp họ
tái tạo sức lao động của mình là điều hồn tồn xa lạ với trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp; Phải tơn trọng quyền bình đẳng nam nữ, khơng được phân biệt đối xử về mặt giới
tính trong tuyển dụng lao động và trả lương mà phải dựa trên sự cơng bằng về năng lực của
mỗi người; Khơng được phân biệt đối xử, từ chối hoặc trả lương thấp giữa người bình

Lao động cưỡng bức: Bao gồm các vấn đề liên quan đến lao động tù tội, lao động
để trả nợ cho người khác v.v
An tồn và sức khỏe tại nơi làm việc: Các quy định về vận hành, sử dụng máy móc
thiết bị, các điều kiện về mơi trường như độ chiếu sáng, độ ồn, độ ơ nhiễm khơng khí,
nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độ thơng thống khơng khí, các theo dõi-chăm sóc y
tế thường kỳ và định kỳ (đặc biệt các chế độ cho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao
động mà người lao động cần phải được có để sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương
tiện thiết bị phòng cháy-chữa cháy cũng như hướng dẫn, thời hạn sử dụng, các vấn đề về
phương án di tản và thốt hiểm khi xảy ra cháy nổ, an tồn hóa chất (MSDS).
Quyền tham gia các hiệp hội: Cơng đồn, nghiệp đồn
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 6
CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
Phân biệt đối xử: Các vấn đề về phân biệt đối xử theo các tiêu chuẩn tơn giáo-tín
ngưỡng, dân tộc thiểu số, người nước ngồi, tuổi tác, giới tính. Tiêu chuẩn SA8000 khơng
cho phép có sự phân biệt đối xử.
Kỷ luật lao động: Các vấn đề liên quan đến các hình thức kỷ luật được phép và
khơng được phép (đánh đập, roi vọt, xỉ nhục, đuổi việc, hạ bậc lương, quấy rối tình dục
v.v)
Thời gian làm việc: Nói chung được đưa ra tương thích với các tiêu chuẩn trong
bộ Luật lao động của từng quốc gia cũng như các tiêu chuẩn của ILO về thời gian làm việc
thơng thường, lao động thêm giờ, các ưu đãi về thời gian làm việc đối với lao động nữ
(trong hay ngồi thời kỳ thai sản và ni con nhỏ dưới 12 tháng tuổi).
Lương và các phúc lợi xã hội khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế v.v)
Quản lý doanh nghiệp: Các vấn đề về quản lý của giới chủ, bao gồm các vấn đề liên
quan đến quyền được khiếu nại của người lao động và nghĩa vụ phải trả lời hay giải đáp
khiếu nại của chủ.
Quan hệ cộng đồng: Bao gồm quan hệ với các tổ chức, cơ quan khác hay dân cư
trong khu vực.
Chi phí giám định để có thể cấp chứng chỉ cho một doanh nghiệp, trang tại hay văn

ISO14001 – Quản lý mơi trường – Quy định và hướng dẫn sử dụng.
ISO14004 – Hệ thống quản lý mơi trường – Hướng dẫn chung về ngun tắc, hệ
thống và kỹ thuật hỗ trợ.
ISO14010 – Hướng dẫn đánh giá mơi trường – Ngun tắc chung.
ISO14011 – Hướng dẫn đánh giá mơi trường – Quy trình đánh giá – Đánh giá hệ
thống quản lý mơi trường.
ISO14012 – Hướng dẫn đánh giá mơi trường – Chuẩn cứ trình độ của chun gia
đánh giá
Trong đó ISO14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO14000 qui định các
u cầu đối với một Hệ thống quản lý mơi trường. Các yếu tố của hệ thống được chi tiết
hố thành văn bản. Nó là cơ sở để cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận
cho cơ sở có hệ thống quản lý mơi trường phù hợp với ISO14000
Các u cầu của HTQLMT theo ISO14001:2004:
1. Các u cầu chung
2. Chính sách mơi trường
3. Lập kế hoạch
4. Thực hiện và điều hành
5. Kiểm tra và hành động khắc phục
6. Xem xét lại của ban lãnh đạo
Các bước áp dụng ISO14001:2004
1. Chuẩn bị và lập kế hoạch tiến hành dự án.
2. Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý mơi trường
3. Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý mơi trường
4. Đánh giá và xem xét
5. Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
6. Duy trì cải tiến hệ thống.
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 8
CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
c. Bộ quy tắc ứng xử CoC

thuận tiện cho người lao động.
- Phù hợp với các Cơng ước ILO 26 và 131.
5. Giờ làm việc
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 9
CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
Cơng ty cung ứng phải tn thủ các luật quốc gia thích hợp cũng như các tiêu chuẩn
ngành về giờ làm việc. Giờ làm việc tối đa cho phép trong một tuần được quy định bởi luật
quốc gia sẽ khơng được vượt q 48 giờ và số giờ làm thêm tối đa cho phép trong một tuần
khơng được vượt q 12 giờ. Giờ làm thêm chỉ được phép làm dựa trên cơ sở tình nguyện
và được trả lương ở mức tốt nhất. Mỗi người lao động được phép có ít nhất một ngày nghỉ
sau sáu ngày làm việc liên tục.
- Phù hợp với các Cơng ước ILO 1 và 14.
6. Y tế và An tồn Nơi làm việc
Một tập hợp rõ ràng các quy định và thủ tục phải được lập ra và tn theo đối với
vấn đề y tế và an tồn tại nơi làm việc, đặc biệt là dự phòng và sử dụng thiết bị bảo hộ cá
nhân, phòng tắm sạch sẽ, có thể sử dụng nước uống được và nếu được cần cung cấp các
thiết bị vệ sinh an tồn cho kho lưu trữ thực phẩm. Cấm các quy định và điều kiện trong
các phòng ngủ vi phạm các quyền cơ bản của con người. Đặc biệt khơng được cho phép
người lao động nhỏ tuổi làm việc trong những tình huống nguy hiểm, khơng an tồn hoặc
khơng tốt cho sức khỏe.
7. Cấm sử dụng Lao động Trẻ em
Cấm sử dụng lao động trẻ em được chỉ rõ trong các Cơng ước của ILO và Liên
Hiệp Quốc và/hoặc luật pháp quốc gia. Trong số các tiêu chuẩn khác nhau này, tiêu chuẩn
nào nghiêm ngặt nhất sẽ được tn thủ. Cấm bất cứ hình thức bóc lột trẻ em nào. Cấm
những điều kiện làm việc như nơ lệ hoặc có hại cho sức khỏe trẻ em. Quyền của các lao
động trẻ tuổi phải được bảo vệ. Trong trường hợp nhận thấy những trẻ em làm việc trong
những tình huống đúng với định nghĩa về lao động trẻ em ở trên, cơng ty cung ứng đó cần
phải thiết lập và lưu lại các chính sách và thủ tục để bù đắp cho những trẻ em phải làm việc
như vậy. Hơn nữa, cơng ty cung ứng đó cần phải cung cấp hỗ trợ thích hợp để cho phép

tẩy chay thực phẩm gây béo phì nhằm vào các cơng ty sản xuất đồ ăn nhanh, nước giải
khát có ga, phong trào thương mại cơng bằng, phong trào tẩy chay sản phẩm làm bằng lơng
thú, tẩy chay sản phẩm bóc lột lao động trẻ em, phong trào tiêu dùng theo lương tâm.
Trước áp lực xã hội hầu hết các cơng ty lớn đã chủ động đưa CSR vào chương trình
hoạt động của mình một cách nghiêm túc. Hàng nghìn chương trình đã được thực hiện như
tiết kiệm năng lượng, giảm khí thải carbon, xóa mù chữ, xây dựng trường học cứu trợ, ủng
hộ nạn nhân thiên tai, thành lập quỹ và trung tâm nghiên cứu vắc xin phòng chống ADIS
và các bệnh dịch khác ở các nước nhiệt đới, đang phát triển. Có thể kể đến các tên tuổi đi
đầu trong các hoạt động này như: TNT, Google, Intel, Unilever, CocaCola, GE, Nokia,
HSBC, Levi Strauss, GlaxoSmithKline, Bayer, DuPont, Toyota, Sony, UTC, Samsung,
Gap, BP, ExxonMobil…theo tổ chức Giving USA Fuondation số tiền các doanh nghiệp
đóng góp cho các hoạt động trên tồn thế giới lên đến 13,77 tỷ USD ( năm 2005 ) và gần
1000 cơng ty được đánh giá là “ cơng dân doanh nghiệp tốt”. Nổi bật là trường hợp nhân
hàng Grameen do TS. Muhammad Yunus đã cung cấp tín dụng vi mơ cho 6,6 triệu người,
trong đó 97% là phụ nữ nghèo ở Bangladesh vay tiền để cải thiện cuộc sống ( ơng được
trao giải Nobel hòa bình năm 2006 ).
Hiện nay,hầu hết các cơng ty đa quốc gia đều xây dựng các bộ quy tắc ứng xử )code
of conduct) có tính chất chuẩn mực áp dụng đối với nhân viên của mình trên tồn thế
giới.Lợi ích đạt được qua những cam kết CSR đã được ghi nhận.Khơng những hình ảnh
cơng ty được cải thiện trong mắt cơng chúng và người dân địa phương giúp cơng ty tăng
doanh số bán hàng hay thực hiện các thủ tục đầu tư được thuận lợi,mà ngay trong nội bộ
cơng ty ,sự hài long và gắn bó của nhân viên với cơng ty cũng tăng lên,cũng như các
chương trình tiết kiệm năng lượng giúp giảm chi phí hoạt động cho cơng ty khơng nhỏ.
Có thể nói CSR đã có chỗ đứng khá vững chắc trong nhận thức của giới doanh
nghiệp.Một số trung tâm,viện nghiên cứu về trách nhiệm doanh nghiệp đã được các trường
đại học ở Mỹ thành lập.78% sinh viên ngành quản trị doanh nghiệp cho rằng chủ đề CSR
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 11
CHUYÊN ĐỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI GVHD : NGUYỄN NGỌC TUẤN
nên được đưa vào các chương trình giảng dạy.Trong cuộc khảo sát của cơng ty McKinsey

nhiệm xã hội theo nghĩa “truyền thống”, tức là doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội
như là một hoạt động tham gia giải quyết các vấn đề xã hội mang tính nhân đạo, từ thiện.
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam, vì vậy
việc thực hiện cho đến nay vẫn còn hạn chế. Do chưa thấy được vai trò quan trọng cũng
như lợi ích từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại, nên nhiều doanh nghiệp Việt Nam
đã khơng làm tròn trách nhiệm của mình với xã hội, như xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động, người tiêu dùng, gây ơ nhiễm mơi trường,… như trong vấn đề
lạm phát: Khi lạm phát tăng cao làm chi phí đầu vào tăng mạnh, các doanh nghiệp thường
SVTH: HOÀNG LONG BÌNH
LỚP : CĐ08NL2 TRANG 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status