Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐINH THỊ KIM NGỌC KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MẠNG
DỰA TRÊN XML
Chuyên nghành : KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số : 60.48.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI NGUYÊN – 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Công trình được hoàn thành tại :
Khoa Công nghệ Thông tin – Đại học Thái Nguyên
đã tham khảo một số tài liệu đã nêu trong phần “Tài liệu tham khảo” và không hề
sao chép nội dung từ bất kỳ luận văn nào khác. Toàn bộ luận văn do bản thân
nghiên cứu và xây dựng nên.
Cho đến nay nội dung luận văn của tôi chưa từng được công bố hay xuất bản
dưới bất kỳ hình thức nào và cũng không được sao chép từ bất kỳ luận văn của sinh
viên nào hay bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, mọi thông tin sai lệch tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Người cam đoan
Đinh Thị Kim Ngọc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Tam đã tận tình
chỉ dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Để có kết quả như ngày hôm nay công lao to lớn của các Thầy, Cô giáo là vô
cùng to lớn. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Viện Công nghệ thông
tin và Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang
bị những vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có được kết quả tốt nhất
trong học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn các cán bộ, giảng viên, công nhân viên trường
Cao Đẳng Công nghiệp Việt Đức đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và làm luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TAM
THÁI NGUYÊN - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐINH THỊ KIM NGỌC KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MẠNG
DỰA TRÊN XML
Danh mục các hình .................................................................................................v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. i
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÁC KIẾN TRÚC QUẢN TRỊ MẠNG.............. 2
1.1 Giới thiệu ....................................................................................................... 2
1.2 Kiến trúc mạng............................................................................................... 6
1.2.1 Mô hình OSI ............................................................................................ 6
1.2.2 Mô hình TCP/IP ...................................................................................... 9
1.3 Kiến trúc và mô hình quản trị mạng ............................................................. 10
1.3.1 Kiến trúc và mô hình quản trị mạng OSI ................................................ 10
1.3.2 Kiến trúc và mô hình quản trị mạng SNMP ........................................... 14
1.3.3 Kiến trúc quản trị tích hợp OMP ............................................................ 20
1.4 Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 23
CHƢƠNG 2 - KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MẠNG DỰA TRÊN XML ....... 25
2.1 Giới thiệu ..................................................................................................... 25
2.2 Những kỹ thuật liên quan đến XML ............................................................. 26
2.3 Kiến trúc quản trị mạng dựa trên XML ........................................................ 27
2.4 Nghiên cứu về quản trị mạng dựa trên XML ................................................ 32
2.4.1 Mô hình quản trị mạng dựa trên XML ................................................... 32
2.4.2 Hoạt động của kiến trúc quản trị mạng dựa trên XML ........................... 35
2.4.3 Tích hợp XML - SNMP ......................................................................... 37
2.4.4 Kiến trúc quản trị tích hợp dựa trên Web ............................................... 38
2.5 Phƣơng pháp để quản trị mạng tích hợp dựa trên XML ................................ 41
2.5.1 Bốn phƣơng pháp cho tích hợp .............................................................. 41
2.5.2 Sự so sánh giữa 4 phƣơng pháp ............................................................. 43
2.6 Thiết kế hệ thống quản trị dựa trên XML ..................................................... 44
2.6.1 Manager dựa trên XML ......................................................................... 44
2.6.2 Agent dựa trên XML ............................................................................. 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ
viết tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
API Application Programming
Interface
Giao diện chƣơng trình ứng dụng
CIM Common Information Model Mô hình thông tin chung
DNS Domain Name System Hệ thống quản trị tên miền
DOM Document Object Model Mô hình đối tƣợng tài liệu
DTD Document Type Definition Định nghĩa kiểu tài liệu
FTP File Tranfer Protocol Giao thức truyền file
HTML Hyper Text Markup Language Ngôn ngữ dánh dấu siêu văn bản
HTTP Hyper Text Tranfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản
IETF Internet Engineering Task Force Là tổ chức đã đƣa ra chuẩn SNMP
thông qua các RFC
IP Internet Protocol Giao thức Liên mạng
LAN Local Area Network Mạng cục bộ
MIB Management Information Base Thông tin quản trị cơ sở
MO Managed Object Đối tƣợng quản trị
MUI Manager User Interface Quản lý giao diện ngƣời dùng
NMS Network Manager Stations Trạm quản trị mạng
OID Object Identifier Định nghĩa tên của đối tƣợng
OMP Open Management Platform Hệ thống quản trị mở
OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở
SAX Simple API for XML Giao tiếp đơn giản xử lý dữ liệu XML
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - So sánh giữa 4 phƣơng pháp
Bảng 2.2 - Ví dụ XML của “XQuery” trong yêu cầu nhận HTTP
Bảng 2.3 - Tài liệu XML của DeviceInfo
Bảng 3.1 - So sánh các phiên bản SNMP
Bảng 3.2 - Biểu thức XPath và XQuery trong URI mở rộng
Bảng 3.3 - SOAP message của quản trị dựa trên XML và cổng
Bảng 3.4 - Ƣu điểm và nhƣợc điểm của các phƣơng pháp
Bảng 3.5 - Chuyển đổi cấu trúc tài liệu
Bảng 3.6- Định nghĩa lƣợc đồ XML của kiểu dữ liệu SMIv1
Bảng 3.7 - Định nghĩa lƣợc đồ XML của kiểu dữ liệu SMIv2
Bảng 3.8 - Định nghĩa lƣợc đồ XML của kiểu dữ liệu do ngƣời dùng định nghĩa
Bảng 3.9- Các thao tác của SNMP và HTTP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 - Mô hình OSI
Hình 1.2 - Mô hình TCP/IP
Hình 1.3 - Mô hình quản trị mạng OSI
Hình 1.4 - Mô hình truyền thông OSI
Hình 1.5 - Mô hình chức năng OSI
Hình 1.6 - Mô hình quản trị mạng SNMP
Hình 1.7 - Hoạt động của mô hình quản trị mạng SNMP
Hình 1.8 - Phƣơng pháp quản trị OMP
rất nhiều khó khǎn cho ngƣời điều hành, nếu không có một công cụ hiệu quả trong
tay. Hơn nữa, do có sự phát triển phức tạp của mạng, cùng với yêu cầu chất lƣợng
dịch vụ đòi hỏi ngày càng cao thì quản trị mạng dựa trên XML chính là công cụ tốt
để giải quyết các vấn đề trên; XML là ngôn ngữ đƣợc định nghĩa bởi tổ chức mạng
toàn cầu W3C, nó có rất nhiều lợi ích nhƣ:
XML có thể dễ dàng tạo, phân tích và xử lý các thông tin quản trị, nó hỗ trợ
cho việc tạo cấu trúc dữ liệu và có thể quản lý đƣợc sự tổ chức phức tạp của thông
tin. DTD và lƣợc đồ XML có thể đặc tả và đánh giá cấu trúc của tài liệu XML, do
vậy những nhà phát triển hệ thống có thể dễ dàng định nghĩa đƣợc cấu trúc thông tin
quản trị theo nhiều cách khác nhau. XLST dùng để chuyển đổi từ tài liệu XML sang
các định dạng truyền thống khác nhƣ HTML. Xpath/Xquery có thể xử lý các phần
tử thông qua các biểu thức hoặc các điều kiện. Các thao tác XML có thể đƣợc
truyền thông qua SOAP, nó cho phép các chức năng quản trị đƣợc thực hiện nhƣ là
các dịch vụ Web.
Mặc dù quản trị mạng dựa trên XML là một lĩnh vực hiện nay đang đƣợc nghiên
cứu và triển khai, nhƣng việc sử dụng XML vào quản trị mạng có rất nhiêu lợi ích
nhƣ đã nêu trên; Hơn nữa, trong lĩnh vực quản trị mạng việc áp dụng XML đã thành
công, có hiệu quả, nhất là gần đây quản trị mạng dựa trên XML đã đƣợc áp dụng
cho nhiều công nghệ quản trị mạng, do đó nó đã đƣợc đề xuất nhƣ là một cách thay
thế cho các công cụ quản trị mạng hiện có.
Từ những phân tích, trình bày nhƣ trên, tôi chọn "Kiến trúc hệ thống quản
trị mạng dựa trên XML" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Nội dung của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng; Trong đó, chƣơng 1
trình bày một cách tổng quan về các kiến trúc quản trị mạng, chƣơng 2 trình bày về
kiến trúc quản trị mạng dựa trên XML và chƣơng 3 là việc phát triển chuyển đổi
cổng XML/SNMP cho quản trị mạng tích hợp dựa trên XML.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
đƣợc gán cho mỗi hệ thống đầu - cuối hay thiết bị kết nối mạng có sử dụng giao
thức TCP/IP. Nên áp dụng địa chỉ toàn cầu (do nhà cung cấp dịch vụ mạng cấp cho)
khi mạng có sự kết nối ra bên ngoài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Khi thiết kế điạ chỉ IP trƣớc tiên phải xác định các địa chỉ mạng (đƣợc kết
nối bởi router) sao cho chúng là duy nhất; Sau đó gán địa chỉ các trạm trong từng
mạng sao cho chúng là duy nhất trong mạng đó. Có thể nghiên cứu sử dụng
Subnetnumber (một vài bit thuộc phần địa chỉ trạm) để mở rộng một địa chỉ mạng
đơn lẻ thành hai địa chỉ mạng hay nhiều hơn. Khi sử dụng Subnetnumber thì tất cả
các trạm và router nối vào mạng cấp dƣới đó nhất thiết phải biết về số lƣợng trong
từng điạ chỉ IP. Việc này đƣợc sử dụng mạng cấp dƣới (Subnetmask) 32 bit, có các
bit 1 ứng với địa chỉ mạng và các bit 0 ứng với các địa chỉ trạm.
+ Quản trị phần mềm: Quản trị phần mềm liên quan đến hai việc là đăng ký
địa chỉ cổng (port number) cho các phần mềm ứng dụng và phân phối phần mềm
trên mạng.
Trong môi trƣờng làm việc mạng, để có thể giao tiếp với các ứng dụng mạng
(theo thiết kế là để chạy trên tất cả các trạm đầu - cuối) cần phải gán cho chúng
một địa chỉ cổng duy nhất. Một số địa chỉ mặc định đã đƣợc sử dụng cho các
dịch vụ chuẩn nhƣ FPT=21, Telnet = 23, SMTP = 25 v.v… Khi ngƣời dùng đƣa ứng
dụng của mình vào làm việc trên mạng thì phải tránh những những địa chỉ đó và nên
đăng ký với ngƣời quản trị để tránh sự trùng lặp về sau với các ứng dụng khác.
Việc thứ hai là cần quản lý các phần mềm đƣợc cài đặt trên các hệ thống đầu
- cuối. Phải xác định rõ phần mềm nào (và phiên bản của nó) đã đƣợc phân phối đến
các hệ thống đầu cuối nào; Đảm bảo việc phân phối và cài đặt phần mềm tại các hệ
thống đầu cuối đƣợc thực hiện đúng và để cho ngƣời sử dụng chọn bất kỳ phần
mềm nào có thể cài đặt đƣợc.
+ Quản trị máy phục vụ: Bao gồm quản trị cấu hình các máy phục vụ chính
1. Lên danh sách các thông số đánh giá hiệu suất mạng.
2. Xác định khoảng thời gian định kỳ thu thập số liệu.
3. Thu thập các số đo về hiệu suất mạng.
4. Xử lý thống kê theo số liệu đo đƣợc.
5. Phân tích kết quả xử lý thống kê (Tốt -> bƣớc 3; Kém -> bƣớc 6).
6. Các biện pháp cải thiện hiệu suất mạng.
7. Đánh giá.
* Quản trị an ninh mạng
Mục tiêu của quản trị an ninh mạng là loại trừ mọi sự thâm nhập trái phép
vào tài nguyên mạng và phá hoại mạng. Công việc này đƣợc bắt đầu bằng việc xây
dựng một chính sách đảm bảo an ninh mạng cho toàn cơ quan và hệ thống, đảm bảo
việc triển khai thực hiện. Tiếp đó là việc hàng ngày ngăn chặn mọi hành vi xâm
nhập trái phép và chu trình cập nhật định kỳ các thông tin về an ninh mạng.
Phát triển một chiến lƣợc an toàn là chiến lƣợc không đƣợc dựa trên sản
phẩm hay công nghệ hiện tại hoặc tƣơng lai. Chiến lƣợc này phải đƣợc dựa trên nhu
cầu chức năng và những hiểm hoạ đe dọa tổ chức. Phần khó khăn nhất trong phần
phát triển chiến lƣợc an toàn là việc cần xác định xem phải đảm bảo an toàn cho cái
gì, và ngăn ngừa ai. An toàn có giá của nó, mỗi lần nâng cấp an toàn phải trả giá về
độ phức tạp khi truy cập, mất thêm thời gian và hạn chế khả năng truyền thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Trƣớc khi phát triển một chiến lƣợc thì điều quan trọng là phải hiểu biết khái niệm
về hiểm họa; Khi nói về hiểm họa đối với sự an toàn thì phải xác định hiểm họa
gồm cả số liệu khách quan và nhận thức chủ quan dựa trên tâm lý cá nhân.
Nội dung chủ yếu trong quản trị an ninh mạng là việc xác thực ngƣời dùng
và kiểm soát truy nhập, mã hoá dữ liệu, kiểm soát truy cập router, bức tƣờng lửa và
quản lý truy cập từ xa.
- Xác thực ngƣời dùng và kiểm soát truy cập:
6
- Kiểm soát truy cập router:
Chức năng này cho phép kiểm soát các gói tin chuyển qua các cổng của
router dựa trên danh sách kiểm soát truy cập router (hay điều kiện lọc). Danh sách
truy cập này xác định điều kiện cho phép các gói qua router.
- Bức tƣờng lửa:
Để bảo vệ mạng nội bộ khỏi những kẻ phá hoại bên ngoài thâm nhập vào
thông tin và giành quyền điều khiển các tài nguyên máy móc trong mạng nội bộ,
giải pháp đƣợc lựa chọn là sử dụng bức tƣờng lửa (firewall) để tạo ra một giao diện
bảo mật nằm giữa mạng bên trong và mạng bên ngoài. Firewall cho phép kiểm soát
việc truyền thông giữa hai mạng và nhƣ vậy nó cũng có chức năng hạn chế ngƣời
dùng bên trong truy nhập tới các dịch vụ thông tin bên ngoài. Firewall có thể khác
nhau, tuỳ theo chức năng và kỹ thuật thực hiện. Tuy nhiên, hoạt động của chúng
gắn liền với họ giao thức TCP/IP, tức là liên quan đến các gói dữ liệu nhận đƣợc từ
dịch vụ mạng chạy trên các giao thức (Telnet, SMTP, DNS, SMNP, NFS…) và địa
chỉ IP của chúng.
* Quản trị kế toán
Mạng máy tính đƣợc xem là hạ tầng cơ sở thông tin của một cơ quan, do vậy
cần thiết phải đặt ra vấn đề quản lý và khai thác có hiệu quả nhất.
Quản trị kế toán cung cấp cho ngƣời dùng gồm:
- Các thiết bị truyền thông: LAN, WAN, các đƣờng thuê bao, đƣờng điện
thoại, các hệ thống PBX v.v.
- Phần cứng máy tính (máy phục vụ, máy trạm)
- Phần mềm và các hệ thống cũng nhƣ các phần mềm tiện ích trong dịch vụ,
trung tâm dữ liệu.
- Các dịch vụ bao gồm các dịch vụ truyền thông và dịch vụ thông tin.
1.2 Kiến trúc mạng
1.2.1. Mô hình OSI
Mô hình tham chiếu OSI gồm có 7 tầng, mỗi tầng giữ các chức năng mạng
khác nhau. Mỗi một chức năng của một mạng có thể đƣợc gán với một hoặc một
(checkpointing); Giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra, vì
điểm đã hoàn thành đã đƣợc đánh dấu;Trì hoãn (adjournment), kết thúc
(termination) và khởi động lại (restart). Mô hình OSI uỷ nhiệm cho tầng này trách
nhiệm "ngắt mạch nhẹ nhàng" (graceful close) các phiên giao dịch, kiểm tra và
phục hồi phiên.
Tầng 4 -Tầng giao vận (Transport Layer)
Tầng giao vận dùng để cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa
các ngƣời dùng tại đầu - cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả. Tầng giao vận kiểm soát
độ tin cậy của một kết nối đƣợc cho trƣớc. Một số giao thức có định hƣớng trạng
thái và kết nối (state and connection orientated); Có nghĩa là tầng giao vận có thể
theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại. Một ví dụ điển hình của giao
thức tầng 4 là TCP. Tầng này là nơi các thông điệp đƣợc chuyển sang thành các gói
tin TCP hoặc UDP.
Tầng 3 - Tầng mạng (Network Layer)
Tầng mạng dùng để cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các
chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc
nhiều mạng trong khi vẫn duy trì chất lƣợng dịch vụ (quality of service) mà tầng
giao vận yêu cầu. Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến; Các thiết bị định
tuyến (router) hoạt động tại tầng này có thể gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm
cho liên mạng trở nên khả thi (còn có thiết bị chuyển mạch (switch) tầng 3, còn gọi
là chuyển mạch IP). Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing
scheme) - các giá trị đƣợc chọn bởi kỹ sƣ mạng. Hệ thống này có cấu trúc phả hệ.
Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao thức IP.
Tầng 2 - Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phƣơng tiện có tính chức năng và quy
Hình 1.2 - Mô hình TCP/IP
Tầng 4 - Tầng ứng dụng (Application) :
Các nhà thiết kế TCP/IP thấy rằng các giao thức mức cao nên bao gồm các
chi tiết của tầng trình diễn và tầng phiên. Để đơn giản, họ tạo ra một tầng ứng dụng
kiểm soát các giao thức mức cao, các vấn đề của tầng trình diễn, mã hóa và điều
khiển hội thoại. TCP/IP tập hợp tất cả các vấn đề liên quan đến ứng dụng vào trong
một tầng, và đảm bảo dữ liệu đƣợc đóng gói một cách thích hợp cho tầng kế tiếp.
Tầng 3 - Tầng giao vận (Transport Layer) :
Tầng này đề cập đến các vấn đề chất lƣợng dịch vụ nhƣ độ tin cậy, điều
khiển luồng và sửa lỗi. Một trong các giao thức của nó là TCP, TCP cung cấp các
phƣơng thức linh hoạt và hiệu quả để thực hiện các hoạt động truyền dữ liệu tin cậy,
hiệu suất cao và ít lỗi. TCP là giao thức có tạo cầu nối (Connection-Oriented). Nó
tiến hành hội thoại giữa nguồn và đích trong khi bọc thông tin tầng ứng dụng thành
các đơn vị gọi là Segment. Tạo cầu nối không có nghĩa là tồn tại một mạch thực sự
giữa 2 máy tính (nhƣ vậy sẽ là chuyển mạch kênh - Circuit Switching), thay vì vậy
nó có nghĩa là các Segment của tầng 4 di chuyển tới và lui giữa hai Host để công
nhận kết nối tồn tại một cách luận lý trong một khoảng thời gian nào đó. Điều này
đƣợc coi nhƣ là chuyển mạch gói (Packet Switching).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Tầng 2 - Tầng mạng (Network):
Mục tiêu của tầng này là truyền các gói bắt nguồn từ bất kỳ mạng nào trên
liên mạng và đến đƣợc đích trong diều kiện độc lập với đƣờng dẫn và các mạng mà
chúng đã trải qua. Giao thức đặc trƣng khống chế tầng này đƣợc gọi là IP. Công
việc xác định đƣờng dẫn tốt nhất và hoạt động chuyển mạch gói diễn ra tại tầng này.
Tầng 1 -Tầng liên kết dữ liệu (Data Link):
Tên của tầng này có nghĩa khá rộng, nó cũng đƣợc gọi là tầng Host-to-
Network. Nó là tầng liên quan đến tất cả các vấn đề mà một gói IP yêu cầu để tạo
+ Đối với Manager, Agent sẽ nhận các lệnh điều khiển và chuyển thành điều
khiển đối tƣợng. Ngƣợc lại các tác động điều khiển chuyển các thông tin trạng thái
về Manager khi có yêu cầu, gửi các hành vi của MO với mỗi một phép toán quản trị
về Manager, chuyển thông báo (event report) về MO khi có những thay đổi bất
thƣờng của MO. Nó điều khiển trực tiếp các MO.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
- Mỗi manager quản trị nhiều đối tƣợng, khi muốn thực hiện một phép toán
quản trị, manager sẽ tạo một liên kết giữa một manager với một Agent.
- Xét theo quan hệ với manager: Agent sẽ nhận các điều khiển từ manager và
chuyển nó thành các tác động điều khiển để điều khiển đối tƣợng. Vì vậy nó phải
chuyển đƣợc các thông tin trạng thái về manager theo đúng yêu cầu rồi giữ các hành
vi của các MO (với mỗi phép toán quản trị) về ngƣời quản trị. Đồng thời nó cũng
chuyển các thông báo về các đối tƣợng đƣợc quản trị khi có thay đổi bất thƣờng ở
phía ngƣời quản trị.
- Mỗi Agent có thể có vài đối tƣợng (ít dùng). Khi một manager muốn quản lý
một đối tƣợng thì nó quản lý trực tiếp Agent của đối tƣợng đó.
- Khi một manager hay Agent muốn trao đổi thông tin với nhau thì chúng cần
phải biết về nhau.
1.3.1.2. Mô hình thông tin (Information Model)
- Là các lớp do ngƣời quản trị mô tả tài nguyên của hệ thống.
- Mô tả các tài nguyên của hệ thống:
+ Thực thể gồm: thuộc tính, các phép toán có thể tác động và các hành vi của nó.
+ Các thông tin của ngƣời quản trị phải đƣợc lƣu trữ theo một cấu trúc nào đó.
+ Mô hình cấu trúc lƣu trữ hình thức.
- Các thông tin quản trị sẽ đƣợc trao đổi giữa các Manager/Agent bởi các giao
thức quản trị.
- Mô tả đối tƣợng đƣợc quản trị:
Các nhóm tri thức này cho phép đặc trƣng hóa từng lớp đối tƣợng đƣợc quản
trị liên quan đến lƣu trữ thông tin.
1.3.1.3. Mô hình truyền thông (Comunication Model) Hình 1.4 - Mô hình truyền thông OSI
- Để thực hiện một cuộc truyền thông qua một môi trƣờng phải thực hiện bốn
dịch vụ:
+ Ngƣời yêu cầu gửi yêu cầu cho môi trƣờng.
+ Môi trƣờng gửi yêu cầu tới ngƣời trả lời.
+ Ngƣời trả lời gửi trả lời tới môi trƣờng.
+ Môi trƣờng truyền trả lời (chấp nhận hoặc không chấp nhận) của ngƣời trả
lời tới ngƣời yêu cầu bốn dịch vụ nguyên thủy. (primitive)
- Nếu ta sử dụng cả bốn dịch vụ nguyên thủy thì phƣơng thức này là truyền tin
cậy, có xác nhận.
- Ngƣợc lại nếu không sử dụng thì truyền không tin cậy, không xác nhận.
Cả hai phƣơng thức đều đƣợc sử dụng trong mạng tùy trƣờng hợp cụ thể.
- Trong một cuộc truyền thông thƣờng có nhiều bƣớc, ví dụ nhƣ: thiết lập, duy
trì, hủy bỏ cuộc truyền. Mỗi bƣớc sẽ có nhiều điều khiển khác nhau đƣợc thực hiện
thông qua các dịch vụ nguyên thủy.
- Để phân biệt các cuộc truyền thông cần bổ sung các thông số tin cậy để xác
định cuộc truyền thông xảy ra ở lớp nào, nhằm mục đích gì.
- Mỗi yêu cầu truyền thông trong môi trƣờng OSI có 3 thành tố:
+ Chữ viết tắt tiếng Anh đâu tiên của tên lớp để chỉ ra lớp nào
+ Để phân biệt các thành tố, sau chữ viết tắt dùng dấu gạch giữa (-).
+ Động từ chỉ công việc cần thực hiện, viết bằng chữ in hoa. Ví dụ: GET lấy
thông tin từ đâu đó.
+ Tên dịch vụ nguyên thủy viết sau một dấu "." có thể viết tắt, viết bằng chữ thƣờng.
Ví dụ: A - ASSOCIATE.request hoặc A-ASSOCIATE.req
Hình 1.5 - Mô hình chức năng OSI
Mô hình chức năng trong OSI bao gồm:
- Quản trị cấu hình (Configuaration Management):
+ Xác định cấu hình hiện có của hệ thống: dùng các phép toán thu thập thông tin.
+ Có thể thiết lập cấu hình mới bằng cách thay đổi trạng thái các đối tƣợng
trong hệ thống.
+ Quản trị phần mềm: Bởi vì trong một hệ thống, các phần mềm thƣờng xuyên
đƣợc nâng cấp nên phải cập nhật phiên bản mới đồng thời và tự động.
- Quản trị lỗi (Fault Management):
+ Phát hiện xác định lỗi, yêu cầu khởi động các chức năng khắc phục lỗi.
+ Phân hóa lỗi thông qua các phép toán thu thập thông tin dự đoán tình trạng có
thể xảy ra lỗi.
+ Xác định lỗi có thể là chức năng của quản trị mạng, có thể là chức năng các
hệ thống khác.
- Quản trị hiệu năng (Performance Management):
Quản trị hiệu năng thông qua các phép thu nhập thông tin tính toán hiệu năng để
đảm bảo hiệu năng yêu cầu. Nó phải phân tích dự đoán đƣợc vùng quá tải, các vùng
chƣa dùng hết hiệu năng để điều khiển cân bằng tải và tránh tắc nghẽn hệ thống.
- Quản trị an ninh (Security Management):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Nhằm phát hiện, đánh giá sự mất an toàn an ninh của hệ thống, khởi động các
giải pháp an toàn an ninh.
- Quản trị kế toán (Accounting Management):
+ Gồm quản trị liên quan đến tính toán việc sử dụng các tài nguyên từng cá
nhân, từng đơn vị trong hệ thống và cho phép hay không cho phép từng cá nhân,
đơn vị sử dụng hay không sử dụng hệ thống.
1.3.2. Kiến trúc và mô hình quản trị mạng SNMP