Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------------
***
-----------------------
LÊ THỊ KIM TUYẾT ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGÀNH
CÔNG NGHỆ MAY CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG
CÔNG NGHIỆP - DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hµ néi – 2010Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
i
Lời cam đoan
Lời cam đoanLời cam đoan
Lời cam đoan
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Tác giả luận văn Lê Thị Kim Tuyết
Lê Thị Kim TuyếtLê Thị Kim Tuyết
Lê Thị Kim Tuyết
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
ii
Lời cảm ơn
Lời cảm ơnLời cảm ơn
văn.văn.
văn. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các khoa, phòng ban chức năng trờng
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các khoa, phòng ban chức năng trờng Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các khoa, phòng ban chức năng trờng
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các khoa, phòng ban chức năng trờng
Cao đẳng Công nghiệp
Cao đẳng Công nghiệp Cao đẳng Công nghiệp
Cao đẳng Công nghiệp -
--
- Dệt May Thời trang Hà Nội, đại diện các doanh nghiệp May
Dệt May Thời trang Hà Nội, đại diện các doanh nghiệp May Dệt May Thời trang Hà Nội, đại diện các doanh nghiệp May
Dệt May Thời trang Hà Nội, đại diện các doanh nghiệp May
đã cung cấp những số li
đã cung cấp những số liđã cung cấp những số li
đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm hiểu, nghiên
ệu cần thiết và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm hiểu, nghiên ệu cần thiết và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm hiểu, nghiên
ệu cần thiết và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm hiểu, nghiên
cứu.
cứu.cứu.
cứu. Trong điều kiện vừa học tập, vừa công tác, thời gian và kinh nghiệm có hạn, mặt
Trong điều kiện vừa học tập, vừa công tác, thời gian và kinh nghiệm có hạn, mặt Trong điều kiện vừa học tập, vừa công tác, thời gian và kinh nghiệm có hạn, mặt
Trong điều kiện vừa học tập, vừa công tác, thời gian và kinh nghiệm có hạn, mặt
khác đề tài nghiên cứu tìm hiểu một lĩnh vực tri thức mới của lý luận và thực tiễn nên
khác đề tài nghiên cứu tìm hiểu một lĩnh vực tri thức mới của lý luận và thực tiễn nên khác đề tài nghiên cứu tìm hiểu một lĩnh vực tri thức mới của lý luận và thực tiễn nên
khác đề tài nghiên cứu tìm hiểu một lĩnh vực tri thức mới của lý luận và thực tiễn nên
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................vi
DANH MỤC BẢNG....................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ðỒ...................................................................................viii
DANH MỤC ðỒ THỊ ..................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ ...............................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................ix
1. MỞ ðẦU...................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài .................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
1.4 Câu hỏi ñặt ra cho nghiên cứu ..................................................................3
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển........................................................35
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển......................................................39
3.1.3 Tổ chức bộ máy và ñội ngũ..................................................................41
3.1.4 Cơ sở vật chất......................................................................................44
3.1.5 Công tác ñào tạo 5 năm (giai ñoạn 2005 - 2009).................................47
3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong ñào tạo của trường........................48
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................50
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...............................................................50
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin................................................................51
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin .........................................................51
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................................53
4.1 ðánh giá chất lượng ñào tạo ngành công nghệ may của trường Cao ñẳng
Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội ..................................................53
4.1.1 ðánh giá trong.....................................................................................54
4.1.2 ðánh giá ngoài.....................................................................................68
CðM-K1 Cao ñẳng công nghệ may khóa 1
CðM-K2 Cao ñẳng công nghệ may khóa 2
CðM-K3 Cao ñẳng công nghệ may khóa 3
CNH - HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
ðH ðại học
GDðH Giáo dục ñại học
GD&ðT Giáo dục và ñào tạo
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
SX Sản xuất
SV Sinh viên
TB Trung bình
TBK Trung bình khá
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
THPT Trung học phổ thông
XNK Xuất nhập khẩu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1. Các tiêu chí và chỉ số ñánh giá chất lượng cở sở giáo dục ñại học .............18
3.1. ðội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên ...............................................43
3.2. Cơ sở vật chất của trường ......................................................................46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
2.1. Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ñào tạo ..........................................6
2.2. Các nguyên nhân của sự biến thiên sản phẩm của quá trình dạy học......14
2.3. Các căn cứ xây dựng chuẩn ñào tạo.......................................................15
2.4. Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một hệ thống giáo dục .........16
2.5. Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một cơ sở giáo dục ..............17
3.1. Tổ chức bộ máy của trường ...................................................................42Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………
ix
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
3.1. Trình ñộ giảng viên................................................................................44
4.1. Tỉ lệ sinh viên trên giảng viên................................................................64
triển nguồn nhân lực và Quyết ñịnh số 39/2008/Qð-BCT ngày 23 tháng 10
năm 2008 của Bộ Công thương phê duyệt Chương trình ñào tạo nguồn nhân
lực ngành Dệt may Việt Nam ñến năm 2015, tầm nhìn 2020. Mặt khác, cũng
theo quy hoạch ñến năm 2015, mỗi năm ngành Dệt May Việt Nam cần có
thêm khoảng 30.000 - 40.000 công nhân công nghiệp ñược ñào tạo, hàng
ngàn kỹ sư, cử nhân ngành May, Dệt, Sợi, Thiết kế thời trang, Marketing thời
trang...[13]. Nhu cầu là lớn, tuy nhiên có ñáp ứng nhu cầu thị trường về số
lượng và nhất là chất lượng hay không lại là thách thức rất lớn với các tổ chức
ñào tạo và cung ứng nhân lực.
Trường Cao ñẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội thuộc Tập
ñoàn Dệt May Việt Nam, trải qua 46 năm xây dựng và trưởng thành, trường
2
Cao ñẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang Hà Nội ñã vinh dự là mái trường
ñào tạo nguồn nhân lực có trình ñộ cao ñáp ứng nhu cầu phát triển ngành
Công thương nói chung và ngành Dệt May nói riêng, góp phần vào sự nghiệp
CNH-HðH ñất nước. Trường Cao ñẳng Công nghiệp - Dệt may Thời trang
Hà Nội ñã và ñang từng bước thay ñổi và sẽ cần ñổi mới tích cực hơn nữa ñể
ñáp ứng ngày một tăng về chất lượng công nhân, cử nhân công nghệ may, có
trình ñộ cao cho ngành Dệt May nói riêng và cho ngành công thương nói
chung trong công cuộc CNH-HðH và cạnh tranh toàn cầu. Vì vậy, công tác
ñánh giá chất lượng ñào tạo càng có ý nghĩa quan trọng.
Xuất phát từ ý nghĩa ñó, chúng tôi ñã chọn ñề tài: “ðánh giá chất
lượng ñào tạo ngành công nghệ may của trường Cao ñẳng Công nghiệp -
Dệt May Thời trang Hà Nội" làm ñề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của
mình, góp phần vào sự nghiệp giáo dục ñào tạo có chất lượng và ñáp ứng nhu
cầu xã hội trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở luận giải những cơ sở lý luận và thực tiễn về ñánh giá chất
lượng ñào tạo trong giáo dục, tiến hành ñánh giá thực trạng chất lượng ñào
1.4 Câu hỏi ñặt ra cho nghiên cứu
1. Chất lượng ñào tạo là gì?
4
2. ðánh giá chất lượng ñào tạo là gì? và chọn cách ñánh giá chất lượng
ñào tạo nào?
3. Các căn cứ (chỉ tiêu) ñể ñánh giá theo hai phương thức ñánh giá
trong và ñánh giá ngoài?
4. Chất lượng ñào tạo ñạt ñược như thế nào?
5. Giải pháp nào cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo ngành công nghệ
may ñáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp May tại
trường Cao ñẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Hà Nội?
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá chất lượng ñào tạo
2.1.1 Chất lượng
Chất lượng theo quan ñiểm tuyệt ñối [3]
- Theo từ ñiển Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất,
những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… ; làm cho sự vật (sự việc) này
phân biệt với sự vật (sự việc) khác.
- Theo từ ñiển Oxford Pocket Dictionary: Chất lượng là mức hoàn
thiện, ñặc trưng so sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ liệu,
các thông số cơ bản của một sự việc, sự vật nào ñó.
Kiến thức
Kỹ năng Thái ñộ
Người tốt nghiệp
* ðặc trưng, giá trị nhân cách,
xã hội, nghề nghiệp.
* Giá trị sức lao ñộng
* Năng lực hành nghề
* Trình ñộ chuyên môn nghề
nghiệp (Kiến thức, kỹ năng..)
* Năng lực phát triển nghề
nghiệp. Sơ ñồ 2.1. Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ñào tạo
trạng chất lượng, nguyên nhân và khả năng cải tiến;
- ðánh giá xuất phát từ các mục tiêu, chuẩn mực giáo dục;
- ðánh giá tạo cơ sở ñề xuất những quyết ñịnh thích hợp ñể cải thiện
thực trạng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học và giáo dục.
2.1.3.2 ðánh giá chất lượng ñào tạo
ðánh giá là một khâu quan trọng trong mọi hoạt ñộng, trong ñó có ñào
tạo. Chất lượng ñào tạo thường ñược ñánh giá với nhiều cấp ñộ khác nhau:
- Chất lượng của sản phẩm ñào tạo (học sinh/sinh viên tốt nghiệp);
- Chất lượng của các cơ sở ñào tạo;
- Chất lượng của cả hệ thống ñào tạo.[3]
Với 3 cấp ñộ nêu trên, ñánh giá chất lượng ñào tạo có 2 cách ñánh giá:
- ðánh giá trực tiếp: ðánh giá sản phẩm ñào tạo;
- ðánh giá gián tiếp: ðánh giá qua các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng
ñó chính là thông qua việc kiểm ñịnh chất lượng cho cho cơ sở ñào tạo hay
cho cả hệ thống ñào tạo. [2], [3]
Tuy nhiên, dù ñánh giá chất lượng ñào tạo ở cấp ñộ nào, cách thức
nào thì chất lượng sản phẩm ñào tạo cũng là quan trọng nhất, bởi lẽ nhiệm
vụ cơ bản của hệ thống ñào tạo là cung cấp lao ñộng có trình ñộ cho ñất nước,
và mọi thứ chất lượng khác ñều nhằm mục ñích cuối cùng là chất lượng của
ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ ñược ñào tạo. ðể ñánh giá chất lượng sản phẩm
ñào tạo sẽ có 3 cách tiếp cận và 2 phương thức ñánh giá:
Ba cách tiếp cận về ñánh giá chất lượng sản phẩm ñào tạo
* ðánh giá chất lượng sản phẩm ñào tạo theo tiếp cận nội dung
9
ðánh giá chất lượng sản phẩm ñào tạo theo tiếp cận nội dung là cách
ñánh giá những kiến thức và kỹ năng mà học sinh/sinh viên ñạt ñược so với
những nội dung mà giáo viên ñã dạy cho học sinh/sinh viên, không cần biết
những nội dung ñó nhằm phục vụ cho mục tiêu gì? Năng lực của học
sinh/sinh viên sau khi tốt nghiệp ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao
ñộng ở mức ñộ nào?
vào:
a) Mục ñích, nội dung, phạm vi ñánh giá chất lượng ñào tạo;
b) Nguồn tư liệu ñược sử dụng hay cách thu thập thông tin;
c) Trình ñộ thiết kế, năng lực sử dụng các công cụ của người thiết kế,
phân tích các kết quả mà công cụ thu ñược; khả năng của ñối tượng ñiều tra
khi trả lời bảng hỏi hay thực hiện các test...
Các phương pháp nghiên cứu ñánh giá chất lượng trước hết là phương
pháp ño lường. Phải lựa chọn phương pháp ño ñể có dữ liệu chính xác nhất,
tối thiểu hoá các sai số ño lường. ðể các nghiên cứu ñánh giá chất lượng hữu
ích, trước khi sử dụng các dữ liệu cần thiết phải kiểm ñịnh và ñánh giá hệ
thống ño lường.
ðánh giá chất lượng ñào tạo ñược thực hiện theo 4 thành tố ðầu vào
(Input); Quá trình quản lí hệ thống (Managemet), ðầu ra (Outcome) trên nền
môi trường bên ngoài hệ thống hay hoàn cảnh (Context) ñó chính là mô hình
C-I-M-O; hay theo 4 thành tố ðầu vào (I); Quá trình (Process); ðầu ra (O)
11
trên nền môi trường bên ngoài cơ sở hay hoàn cảnh (C) ñó chính là mô hình
C.I.P.O và cụ thể hoá mỗi thành tố theo các tiêu chí và chỉ số. Phần nhiều các
chỉ số ñề xuất sẽ ñược tính toán trên cơ sở các số liệu thống kê ñược thu thập
ñịnh kì hoặc các cuộc ñiều tra do các cơ quan thống kê thực hiện. Tuy nhiên,
việc ñánh giá chất lượng ñào tạo ngoài số liệu thống kê còn sử dụng các công
cụ ño lường như: Bảng hỏi, test và các công cụ khác. Dưới ñây là những
phương pháp thường sử dụng.
2.1.4.1 Các công cụ thu thập ý kiến của các thành viên trong xã hội về chất
lượng ñào tạo
Các ñối tượng ñược hỏi ý kiến bao gồm:
+ Những người ñang hoạt ñộng trong ngành giáo dục;
+ ðối tượng ngoài ngành giáo dục, trong ñó ñặc biệt chú ý ñến những
người sử dụng nhân lực ñược ñào tạo và người tốt nghiệp.
Cũng có thể chia ñối tượng ñiều tra thành 2 nhóm:
Vấn ñề quan trọng trong ñiều tra ý kiến của các thành viên trong xã hội
về chất lượng ñào tạo là xây dựng bộ câu hỏi hoặc chỉ số, tiêu chí cần ñiều tra.
Bộ câu hỏi ñiều tra liên quan ñến nội dung ñiều tra, vì vậy nó phải phụ thuộc
vào mục ñích ñiều tra và ñặc ñiểm ñối tượng ñiều tra, ñiều kiện về nguồn lực
cho việc nghiên cứu. Những nguyên tắc cần chú ý khi xây dựng bộ câu hỏi
ñiều tra ý kiến của các thành viên trong xã hội về chất lượng ñào tạo:
+ Bộ câu hỏi phải gắn gọn, rõ ràng, dễ trả lời hoặc dễ cho ñiểm;
+ Câu hỏi nên ñi từ những tiêu chuẩn chung ñến chi tiết;
13
+ Bộ câu hỏi phải thoả mãn ñược mục ñích ñiều tra và kiểm tra lại kết
quả ñiều tra.
Ngoài các phương pháp nêu trên, còn có thể sử dụng các phương pháp
khác như thảo luận nhóm trọng tâm; tổ chức trưng cầu ý kiến các thành viên
trong xã hội quan tâm ñến chất lượng ñào tạo trên website, các phương tiện
truyền thông...
2.1.4.2 ðánh giá theo chuẩn
Chuẩn mực ñào tạo ñược xây dựng thông qua hệ thống luật pháp, hệ
thống quy ước xã hội. Chuẩn mực ñào tạo ñược biến ñổi hoàn chỉnh theo tiến
trình phát triển của xã hội.
Dựa trên chuẩn ñã ñược ban hành khi ñánh giá sẽ tìm những minh
chứng ñể xem xét mức ñộ ñạt ñược của ñối tượng ñược ñánh giá so với chuẩn
(các tiêu chí hay các chỉ số).
2.1.4.3 ðánh giá quá trình ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo
Quá trình ñào tạo là sử dụng kết hợp ñồng bộ các yếu tố ñầu vào, các
ñiều kiện môi trường xung quanh, các biện pháp tổ chức, quản lí thực hiện các
hoạt ñộng ñào tạo và các hoạt ñộng dạy học. Trong hoạt ñộng của quá trình ñào
tạo, chỉ cần một yếu tố nào ñó không ñủ tiêu chuẩn ñịnh lượng và chất lượng,
và chỉ cần không thực hiện ñủ nội dung dạy học hay các phương pháp dạy học
không phát huy ñược tính tích cực, chủ ñộng học tập của người học, sẽ dẫn tới
quá trình dạy học và sản phẩm ñào tạo không ñảm bảo chất lượng.
nhiều nhân tố khác nhau, ñặc biệt là tuỳ thuộc vào mục ñích, tính chất và nội
dung của ñối tượng cần xây dựng các chuẩn mực là con người (học sinh,
giảng viên, cán bộ quản lý) hay là những chuẩn mực về kiến thức, kỹ năng, về
Nguyên
vật
liệu thí
nghiệm
Thiết bị
ñồ dùng
dạy học
Sách giáo
khoa /giáo
trình tài li
ệu
tham khảo
Môi
trường
học
tập
Thời
lượng
chương
trình
Phương
pháp dạy
học/kiểm
tra ñánh
giá
Biện pháp
tổ chức
Sơ ñồ 2.3. Các căn cứ xây dựng chuẩn ñào tạo
ðặc ñiểm lao ñộng nghề
nghiệp
Thực tế hoạt ñộng nghề
nghiệp (vị trí, môi
trường tính chất nội
dung lao ñộng công cụ,
quy trình, sản phẩm)
CHUẨN ðÀO TẠO
Tên ngành/nghề ñào tạo
* ðối tượng tuyển sinh
* Thời gian ñào tạo
* Mục tiêu ñào tạo
(Ki
ến thức, kỹ năng thái
ñộ)
*Nội dung ñào tạo
- Khoa học cơ bản( tự
nhiên, xã hội)
- Các môn cơ sở
- Chuyên ngành, khoa
- Thực tập, thực hành
* Các công việc thực
hiện và yêu cầu mức ñộ
thực hiện
* Các yêu cầu về hiểu
biết, năng lực, trình ñộ
nghề nghiệp - xã hội
* Các yêu cầu về sức
khoẻ, tâm lý ..vv
TIẾN BỘ KINH TẾ –
XÃ HỘI
TIẾN BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
TIẾN BỘ VỀ TỔ CHỨC –
PHÂN CÔNG LAO ðỘNG