BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------ TRẦN THỊ NGỌC LINH ðÁNH GIÁ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP LÚA LAI
BA DÒNG CÓ NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT PHỤC VỤ
CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Hoàng Tuyết Minh
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
i
LỜI CAM ðOAN
chọn giống cây trồng - Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tạo ñiều kiện hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể
tôi thực hiện tốt ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ñạo và tập thể cán bộ, ñặc biệt là
tập thể cán bộ Phòng Kĩ thuật Công ty Giống cây trồng và DVNN Hà Nam,
HTX Thanh Tâm – Thanh Liêm – Hà Nam ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong
quá trình công tác và học tập cũng như cơ sở nghiên cứu ñể tôi thực hiện tốt
ñề tài này.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình người thân,
anh em, bạn bè những người luôn ủng hộ, ñộng viên tạo ñiều kiện cho tôi trong
quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược
những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, ñồng nghiệp và bạn ñọc. Xin trân
trọng cảm ơn.
Hà Nội, Ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngọc Linh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
2.3. Sự biểu hiện ƯTL ở lúa 13
2.3.1. Khái niệm 14
2.3.2. Cơ sở di truyền 14
2.3.3. Sự biểu hiện ưu thế lai về các ñặc tính nông học ở lúa lai F1 17
2.4. Kỹ thuật gieo cấy lúa lai thương phẩm F1 22
2.4.1. Sơ ñồ tổng quát của hệ thống lúa lai hệ “ba dòng” 22
2.4.2. Kỹ thuật thuật thâm canh mạ lúa lai 23
2.4.3. Kỹ thuật thâm canh lúa lai 25
2.5. Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ và dảnh cấy 25
2.5.1. Những kết quả nghiên cứu mật ñộ cấy 26
2.5.2. Những kết quả nghiên cứu về số dảnh cấy/khóm 31
2.6. Chất lượng gạo 34
2.6.1.Phân loại chất lượng gạo 34
2.6.2.Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng lúa gạo 35
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
4. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Hà Nam có liên quan ñến
sản xuất lúa nói chung và lúa lai nói riêng 45
4.1.1 ðiều kiện thời tiết, khí hậu 46
4.1.2. ðiều kiện ñất ñai trồng lúa của Hà Nam 48
4.1.3. ðánh giá hiện trạng sản xuất lúa của Hà Nam 50
4.2. Kết quả ñánh giá các giống lúa lai vụ Xuân 2010 52
4.2.1. ðộng thái ra lá của các tổ hợp lai 52
4.2.2. ðộng thái ñẻ nhánh của các tổ hợp lai 54
4.2.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao và ñặc ñiểm lá ñòng của các tổ
hợp lai 56
4.2.4. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai trong
vụ Xuân 2010 58
4.2.5. ðặc ñiểm hình thái và ñộ thuần ñồng ruộng của các tổ hợp lai vụ
Xuân 2010 59
4.2.6. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và chống chịu ñiều kiện ngoại cảnh 62
4.2.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai 64
4.4.3.Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
của các tổ hợp lai 84
4.4.4. Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 85
4.4.5. Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các tổ
hợp lai 87
4.4.6. Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến hiệu quả kinh tế của 3 tổ hợp lai
triển vọng trong vụ Mùa 2010 88
4.5. Thí nghiệm trình diễn tổ hợp Thiên nguyên ưu 9 tại Hà Nam 89
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 91
5.1. Kết luận 91
5.2. ðề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 102Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi
Bảng 4.8. ðộng thái ñẻ nhánh của các tổ hợp lai 55
Bảng 4.9a. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai 56
Bảng 4.9b. Một số tính trạng nông học của các tổ hợp lai 57
Bảng 4.10. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai trong vụ
Xuân 2010 59
Bảng 4.11. ðặc ñiểm hình thái và ñộ thuần ñồng ruộng của các tổ hợp lai vụ
Xuân 2010 61
Bảng 4.12. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và chống chịu ñiều kiện ngoại cảnh của
các tổ hợp lai vụ Xuân 2010. 63
Bảng 4.13. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai trong
vụ Xuân 2010 65
Bảng 4.14. Một số ñặc ñiểm nông sinh học chính trong vụ Mùa 2010 68
Bảng 4.15. Một số ñặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lai 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viii
Bảng 4.16. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và chống chịu ðKNC của các tổ hợp lai vụ
Mùa 2010 71
Bảng 4.17. Năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai vụ Mùa
năm 2010 73
Bảng 4.18. Chất lượng xay xát của các tổ hợp lai 76
Bảng 4.19. Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các tổ hợp lai qua vụ Xuân và
Mùa 2010 78
Bảng 4.20. ðặc ñiểm của các giống có triển vọng 80
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến ñộng thái ra lá của các tổ hợp lai 81
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 83
của các tổ hợp lai 83
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của số dảnh cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Lúa là cây lương thực chính và là ngành sản xuất truyền thống trong
nông nghiệp Việt Nam. Mục tiêu sản xuất lúa ñến năm 2010 của Việt Nam là
duy trì diện tích trồng lúa nước ở mức 3,96 triệu ha, trong ñó sản lượng lúa
phải ñạt trên 40 triệu tấn, tăng 5,5 triệu tấn so với năm 2003 vẫn ñảm bảo an
ninh lương thực quốc gia, ñồng thời tham gia xuất khẩu gạo ra thị trường thế
giới [35]. ðể tăng sản lượng lúa, khả năng mở rộng diện tích ở nước ta hiện
tại và trong tương lai là rất hạn chế, do ñó chúng ta chủ yếu vẫn phải dựa vào
tăng năng suất lúa. Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng năng
suất cây trồng nói chung, cây lúa nói riêng thì giống ñược coi là biện pháp
quan trọng và có hiệu quả nhất hiện nay.
Lúa lai “ba dòng” do hệ bất dục ñực di truyền tế bào chất quyết ñịnh nên
tính bất dục của dòng mẹ ít chịu sự chi phối của môi trường. ðặc ñiểm này
giúp cho ñộ thuần của hạt lai “ba dòng” cao, khai thác triệt ñể hiệu ứng ưu thế
lai của tổ hợp như: Năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh khá,
khả năng thích ứng tốt và thời gian sinh trưởng ngắn rất thuận lợi cho việc bố
trí thời vụ gieo trồng, tăng vòng quay của ñất.
Trong những năm vừa qua, lúa lai ñã khẳng ñịnh ñược vai trò quan trọng
trong cơ cấu các giống lúa ở các tỉnh phía Bắc nói chung và Hà Nam nói
riêng. Gần ñây một số giống lai ñã ñược mở rộng vào sản xuất tại một số tỉnh
phía Nam như giống BTE1. Là một tỉnh ñồng bằng chiêm trũng với diện tích
gieo cấy lúa vào khoảng 68.000 ha/năm, trong ñó diện tích lúa lai vào khoảng
29.000 ha chiếm khoảng 42,64 % tổng diện tích cấy lúa toàn tỉnh. Năng suất
trung bình 60 – 65 tạ/ha, cao hơn lúa thuần từ 15 – 20%, lúa lai ñã góp phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
21.2.3. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Bổ sung thêm một vài giống lúa lai ba dòng mới có năng suất, chất
lượng cao vào cơ cấu mùa vụ của tỉnh.
- Xác ñịnh ñược số dảnh cấy phù hợp, góp phần vào việc hoàn thiện
quy trình kĩ thuật thâm canh lúa cho các giống lúa lai mới ñược ñưa vào sản
xuất trong tỉnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Ở thực vật bậc cao kiểu hình là kết quả tác ñộng qua lại giữa kiểu gen
và môi trường. Các giống mang ñi thử nghiệm trên tổng thể là một quần thể
với một kiểu gen xác ñịnh. ðối với các dòng thuần thì các cá thể trong quần
thể có cùng một kiểu gen, ñiều này ñược Jonhansen chứng minh trong công
trình nghiên cứu nổi tiếng của ông về dòng thuần.
Kiểu hình của một dòng thuần khi ñem thử nghiệm những môi trường
khác nhau có biểu hiện khác nhau là do yếu tố môi trường quyết ñịnh (Mather
anh Jinks, 1971) [69].
Tương tác kiểu gen môi trường biểu thị một thành phần của kiểu hình
có thể sai lệch giá trị ước lượng của các thành phần khác. Tương tác kiểu gen
– môi trường tồn tại khi hai hay nhiều kiểu gen phản ứng khác nhau với sự
thay ñổi của môi trường (năm, vụ gieo trồng, ñịa ñiểm …). Một giống có
năng suất cao hơn giống kia trong môi trường này nhưng lại thấp hơn trong
thể dự ñoán xảy ra một cách có hệ thống và con người có thể kiểm soát ñược
như: loại ñất, thời vụ gieo trồng, mật ñộ và lượng phân bón. Ngược lại các
yếu tố không thể dự ñoán biến ñộng không ổn ñịnh như lượng mưa, nhiệt ñộ,
ẩm ñộ, ánh sáng (Trích theo Nguyễn Văn Hiển, 2000) [20].
Khi có tương tác kiểu gen – môi trường (GE) thì giá trị kiểu hình bằng
tổng của 3 thành phần (Nguyễn Văn Hiển,2000) [20].
P= G + E + GE
P: Kiểu hình
G: Kiểu gen
E: Môi trường
GE: Tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Việc ñánh giá bản chất các tính trạng số lượng trong công tác chọn
giống càng phức tạp hơn. ðó là lí do rất nhiều nhà nghiên cứu sinh học -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6
nông học ñể tâm tìm hiểu, ñánh giá, thiết lập qui luật về mối quan hệ tương
tác giữa kiểu gen và môi trường. Bản chất của các nghiên cứu ứng dụng này
chính là cơ sở của việc thử nghiệm, khảo nghiệm các giống cây trồng ở vùng
sinh thái ñặc thù. Kết quả của công tác khảo nghiệm giống ở các ñiểm trong
một mạng lưới nhất ñịnh ở cùng một thời vụ gieo trồng hoặc các mùa vụ
khác nhau sẽ ñược lựa chọn phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp ở
vùng sinh thái thử nghiệm hay cho nhiều vùng sinh thái khác nhau.
ðối với các giống lúa, mỗi một giống, mỗi một tổ hợp ñều có sự thích
ứng và tương tác với ñiều kiện môi trường nhất ñịnh. Vì vậy mỗi nơi, mỗi
vùng ñều có sự thích hợp của các giống khác nhau. Xuất phát từ ñó ñể tuyển
chọn những giống lúa tốt phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở từng vùng là rất
cần thiết.
1
ñược sản xuất ra ñầu tiên với sự tham gia
của ba dòng bố mẹ là: Dòng bất dục ñực di truyền tế bào chất (Cytoplastmic
Male Sterile - CMS), dòng duy trì bất dục (Maintainer) và dòng phục hồi
(Restorer) vào năm 1974 và ñược giới thiệu cho sản xuất tổ hợp lúa lai cho
ƯTL cao, ñồng thời quy trình sản xuất hạt lai ba dòng cũng ñược ñưa vào
năm 1975 (Yuan và Virmani, 1988). Năm 1976 diện tích lúa lai thương phẩm
ở Trung Quốc 133.000 ha và tăng lên rất nhanh.
Năm 2002 diện tích gieo cấy lúa lai ở Trung Quốc ñã ñạt trên 18,5 triệu ha.
ðến năm 2004 diện tích ñã tăng lên 29,42 triệu ha, năng suất trung bình ñạt 63,47
tạ/ha và sản lượng ñạt 187 triệu 730 ngàn tấn. Kỹ thuật sản xuất hạt lai thương
phẩm ở Trung Quốc ñã phát triển ñến mức ñộ cao. Năng suất hạt lai F1 tăng
mạnh từ 0,1 ñến 2,5 tấn/ha. Có rất nhiều dòng có khả năng nhận phấn tốt
ñược tạo ra từ Zhi A, II32A, You – II A [2]. Các dòng phục hồi mới ñược
phát triển như: IR 26, IR24, IR 661,IR 30, IR 36, IR 2061, Gui 360 …(Yuan
L.P. và cộng sự, 2003) [91]. Kể từ khi tổ hợp ñầu tiên là Nan You 2 ñược tạo
ra từ năm 1974, ñến năm 2002 ñã có hơn 100 tổ hợp ñược sản xuất trên diện
tích lớn (Trần Duy Quý, 2002) [33].
Sau gần 40 năm nghiên cứu, các nhà khoa học Trung Quốc ñã tạo ra
ñược hơn 600 dòng bất dục ñực di truyền tế bào chất (A) và các dòng duy trì
(B) tương ứng, hơn 200 dòng phục hồi ñược chọn lọc ñể tạo ra các tổ hợp lai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8
có năng suất cao, chất lượng tốt và ñưa vào sản xuất ñại trà tại nhiều vùng
sinh thái khác nhau, trong ñó có nhiều tổ hợp lai nổi bật thuộc hệ Bác ưu,
Kim ưu, Sán ưu, Thanh ưu, Quảng ưu…(Ngô Thế Dân, 2002) [41].
Sau thành công của Trung Quốc, lúa lai nói chung và lúa lai ba dòng
IR62829A/IR46R có năng suất cao hơn MR84 26,1%, ñã chọn tạo ñược một
số dòng CMS ñịa phương như MH805A, MH1813A, MH1821A. ðến năm
1999, Malaysia ñã xác ñịnh ñược 131 dòng phục hồi ñể sản xuất hạt lai.
Những khó khăn chính trong việc nghiên cứu lúa lai ở Malaysia là ñộ bất dục
hạt phấn không ổn ñịnh, thiếu nguồn CMS, khả năng lai xa thấp và yêu cầu
lượng hạt giống còn cao ñể ñáp ứng cho kỹ thuật gieo thẳng [3].
Indonesia, theo Suprihetno B. và cs (1994) [78] nghiên cứu và phát
triển lúa lai ñược bắt ñầu từ năm 1983 và ñánh giá sử dụng nhiều dòng CMS
vào chương trình chọn tạo lúa lai. Cũng theo Suprihetno B. và cs (1997) ở vụ
Xuân năm 1994, ba tổ hợp lai 3 dòng là IR5988025A/BR827,
IR58025A/IR53942 và IR5802A/IR54852 ñã ñược thử nghiệm ở Kunigon ñã
cho năng suất trên 7 tấn/ha, cao hơn IR64 từ 20- 40%.
Năm 1979, IRRI ñã tiến hành nghiên cứu lúa lai một cách hệ thống, từ
năm 1980- 1985 ñã có 17 quốc gia nghiên cứu và sản xuất lúa lai. Diện tích
gieo trồng lúa lai ñạt tới 10% tổng diện tích lúa toàn thế giới chiếm khoảng
20% tổng sản lượng [29].
Trong các nước sản xuất lúa gạo ðông Nam Á thì Trung Quốc là nước
có sản lượng lúa gạo lớn nhất thế giới. Năm 2000, sản lượng thóc của Trung
Quốc ñạt 160 triệu tấn. Ấn ðộ là nước có sản lượng lúa ñứng thứ 2 trên thế
giới, năm 2000 ñạt tới 135 triệu tấn thóc. Các nước còn lại có sản lượng lúa
khá cao là Inñônêsia, Bangladesh, Việt Nam và Thái Lan…
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa lai ba dòng tại Việt Nam
Vào năm 1983, Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu lúa lai tại Hậu Giang và
Hà Nội (Nguyễn Bá Thông, 2001) [42], nguồn vật liệu sử dụng trong việc
nghiên cứu ñược nhập chủ yếu từ Viện lúa quốc tế (IRRI), xong ñây chỉ là
những nghiên cứu mới ở giai ñoạn ñầu tìm hiểu về lúa lai. ðến năm 1990, Bộ
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ñã cho phép một số tổ hợp lai ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ra các tỉnh ở miền Trung và Tây Nguyên như: Quảng Nam, ðắk Lắk... Diện
tích lúa lai ngày càng ñược mở rộng trong cả vụ xuân và vụ mùa, ñến nay lúa
lai ñã phát triển trên 39 tỉnh thành trong cả nước. Riêng các tỉnh phía Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11
lúa lai ít ñược sử dụng do tập quán gieo thẳng, yêu cầu lượng giống lúa lai
nhiều nên không phù hợp với ñiều kiện của người dân do giá thành hạt giống
lúa lai cao hơn nhiều so với lúa thuần [10].
Ở một số vùng có trình ñộ thâm canh cao, năng suất lúa lai ñã ñạt ñược
13- 14 tấn/ha/vụ [43]. Vì vậy tổ chức FAO coi Việt Nam là nước áp dụng
thành công công nghệ sản xuất hạt lai vào sản xuất ñại trà. Việt Nam ñã trở
thành nước thứ 2 ñứng sau Trung Quốc sản xuất thành công lúa lai trên diện
tích rộng (Trần Duy Quý, 2002) [34].
Năm 2009 diện tích lúa lai vào khoảng 709.816 ha, năng suất ñạt 6,40
tạ/ha. ðộng lực thúc ñẩy phát triển lúa lai với tốc ñộ nhanh là do sự kết hợp
của ba yếu tố: Tiềm năng ƯTL cao về năng suất, sự quan tâm của lãnh ñạo và
chính sách hợp lý của nhà nước.
Bảng 2.1. Năng suất, diện tích, sản lượng lúa lai Việt Nam từ 2002 – 2009
Năm Diện tích (ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
2002 500.000 6,45 2.193.000
2003 600.000 6,50 3.120.000
2004 577.000 6,22 3.556.000
1 Ninh Bình 48.713 61,3 35,0
2 Nam ðịnh 63.640 40,5 181,7
3 Thái Bình 18.060 10,9 5,0
4 Hà Nam 25.673 37,1 40,0
5 Hưng Yên 3.136 3,9 25,0
6 Hải Dương 18.085 14,4 17,0
7 Hải Phòng 14.146 17,1 58,0
8 Hà Nội 9.709 4,8 62,0
9 Bắc Ninh 19.411 26,1 47,0
(Nguồn Cục trồng trọt - Bộ Nông nghiệp 2009)
Hướng tới ngành sản xuất lúa gạo của Việt Nam sẽ phát triển thành
ngành sản xuất hàng hoá lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, hiệu quả kinh tế
cao và có tiềm năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Tại hội nghị tổng kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13
10 năm nghiên cứu và phát triển lúa lai các nhà khoa học và quản lý ñều ñánh
giá phát triển lúa lai là ñịnh hướng ñúng, không chỉ một trong những biện
pháp ñể nâng cao năng suất và sản lượng lúa nhằm bảo ñảm an ninh lương
thực trong nước và xuất khẩu mà còn góp phần tích cực chuyển ñổi cơ cấu
mùa vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Thông qua các chương trình lúa lai,
Việt Nam ñã ñào tạo ñược ñội ngũ cán bộ kĩ thuật nghiên cứu, cán bộ thực
hành và nông dân làm lúa lai nhất là trong lĩnh vực sản xuất hạt lai F1.
2.2.3. Tình hình sản xuất lúa lai tại tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2002- 2009
Hà Nam có diện tích ñất tự nhiên 84.953 ha, trong ñó diện tích ñất sử
dụng vào sản xuất nông nghiệp là 47.321 ha bằng 55,7% diện tích ñất tự
nhiên, ñất thích hợp cho trồng lúa năng suất cao có diện tích trên 36.500 ha.
Hà Nam là một trong những tỉnh ñi ñầu trong phong trào sản xuất lúa lai và
nhau [43], [46], [57].
(a) Tương tác giữa các alen trong nhân:
* Hiệu ứng trội:
Các tính trạng có lợi sinh trưởng do gen trội kiểm soát, còn các tính
trạng không có lợi do gen lặn qui ñịnh, ở con lai F1 các gen trội có lợi ở một
trong hai bố mẹ lấn át toàn bộ các gen lặn có hại ở bố mẹ kia, và toàn bộ số
gen trội có lợi tập trung ở con lai F1 nhiều hơn so với bố hoặc mẹ, do vậy tác
dụng lấn át của tính trội và sự tích luỹ các gen trội dẫn tới biểu hiện của ƯTL
[20]. Con lai F1 có ñộ ñồng ñều về kiểu hình, do các cá thể ñều có kiểu gen
giống nhau.
* Hiệu ứng siêu trội
Ở con lai F1 có hiệu quả tác ñộng của tương tác giữa các alen trên
cùng một locus. Người ta giả thiết rằng, ở trạng thái dị hợp tử thì hai alen trội
– lặn hoàn thành một số chức năng khác nhau và bổ sung cho nhau.
(Sơ ñồ): aa < Aa > AA hay a
1
a
1
< a
1
a
2
> a
2
a
2
.
Kết quả về nghiên cứu ñột biến thực nghiệm ở nhiều loài cây tự thụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15
4
, A
2
A
3
, A
2
A
4
, mỗi kiểu gen này
là một dạng dị hợp tử như các con lai ban ñầu. Jinks, 1983 ñã công bố bằng
chứng ñích thực của siêu trội ñối với các tính trạng số lượng thì không ñược
tìm thấy, dù rằng có thể thấy hiện tượng siêu trội là do hiệu ứng không alen
và liên kết không cân bằng là hiện tượng phổ biến tạo nên ƯTL. Vì ƯTL chủ
yếu là biểu hiện sự quyết ñịnh của gen ñến các mức ñộ và cường ñộ của các
quá trình sinh lý. Những giải thích về ƯTL chỉ ñược chấp nhận nếu dự trên cơ
sở di truyền số lượng. Tuy nhiên, ở cây tự thụ phấn các con lai giữa các dòng,
giống khác nhau về mặt di truyền không phải luôn luôn cho ƯTL cao hơn bố
mẹ ñồng hợp tử. Vì vậy ñối với những cây tự thụ phấn như lúa, lúa mì… nếu
chỉ dựa vào tính dị hợp tử thì khó có thể phân biệt ñược ảnh hưởng của siêu
trội với hiệu quả tương tác giữa các gen không alen. Glilais, 1988 cho rằng:
ƯTL là kết quả tác ñộng giữa kiểu gen và môi trường, ông còn công bố thêm
ở thực vật tự giao hay dị giao khó có thể tách bạch vai trò của siêu trội ñã ảnh
hưởng ñến sản lượng của giống lai, một cách giải thích ñơn giản chỉ trên cơ