HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN VIỆT
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
8620115
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Vũ Đức Hạnh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................ 4
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 4
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với
hộ nghèo ........................................................................................................ 30
2.2.
Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ................... 32
2.2.1.
Tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo tại một số nước
trên thế giới ................................................................................................... 32
2.2.2.
Tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo tại Việt nam ............ 34
2.2.3.
Các quy định tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở
nước ta........................................................................................................... 37
2.2.4.
Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt
động tín dụng cho hộ nghèo ........................................................................... 48
iii
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 63
3.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 64
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 65
4.1.
Thực trạng thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở huyện Yên
Thế ................................................................................................................ 65
4.1.1.
Kết quả cho vay tín dụng đối với hộ nghèo ở huyện n Thế......................... 65
4.1.2.
Đánh giá tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ............................................................................... 75
4.2.
Phân tích ảnh hưởng tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ......................................................................... 95
4.2.1.
Các yếu tố từ phía hộ nghèo ........................................................................... 95
Kiến nghị ..................................................................................................... 115
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 117
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CTXH
Chính trị xã hội
CMND
Chứng minh nhân dân
ĐBSCL
Đồng bằng Sơng Cửu Long
ĐTN
Đồn thanh niên
GDTX
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN
Ngân hàng nhà nước
PTCS
Phổ thơng cơ sở
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDNH
Tín dụng ngân hàng
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
TM-DV
Thương mại - dịch vụ
TW
Bảng 3.1
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2015-2017) ..... 53
Bảng 3.2.
Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm 2015 - 2017...........55
Bảng 3.3.
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế qua 3 năm 2015 2017....................................................................................................................... 60
Bảng 4.1.
Số hộ nghèo, cận nghèo của huyện Yên Thế qua các năm 2014-2016 ............. 66
Bảng 4.2.
Tình hình nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo 2014 - 2016 .................... 68
Bảng 4.3.
Tình hình dư nợ cho vay đối với hộ nghèo thời kỳ 2014-2016 .................. 69
Bảng 4.4.
Dư nợ cho vay theo tổ chức chính trị xã hội và chương trình của ngân
hàng chính sách xã hội thời kỳ 2014 – 2016 ............................................. 69
Bảng 4.5.
Bảng 4.18. Kết quả Đánh giá công tác giám sát hộ vay vốn ........................................ 94
Bảng 4.19. Ý kiến của hộ dân về công tác kiểm tra giám sát vay vốn ......................... 94
vi
Bảng 4.21. Ảnh hưởng điều kiện kinh tế của hộ nghèo ............................................... 96
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của giới tính chủ hộ đến khả năng tiếp cận tín dụng ............... 97
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến tiếp cận tín dụng của hộ .................. 98
Bảng 4.24. Đánh giá của hộ về thủ tục vay của tổ chức tín dụng ................................ 99
vii
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cho vay hộ nhèo ................................................................................27
Biểu đồ 4.1. Tổ chức thực hiện cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội ....67
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Việt
Tên luận văn: Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên
địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8620115
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
ngân hàng vẫn chưa đáp ứng hết được nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh
và nâng cao đời sống nhân dân, nhất là các khu vực kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng
xa;... và đặc biệt một vấn đề nảy sinh là việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay chưa thực sự
hiệu quả. Mặt khác để đáp ứng tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai
đoạn 2016-2020, giảm nghèo không chỉ là lo cho người nghèo về thu nhập mà còn phải
tạo cơ hội cho họ tiếp cận các dịch vụ tối thiểu, nâng cao mức sống toàn diện cho người
dân. Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu tình hình thực thi chính sách tín dụng đối
với hộ nghèo, kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Về mặt lý luận thì tổ chức thực thi chính sách là q trình biến các chính sách
thành những kết quả, trên thực tế là các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước,
nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra; Tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng 1 khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.
- Đề tài đã tìm hiểu, đánh giá thực trạng tình hình thực thi chính sách tín dụng
đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, nhìn chung hiệu quả
nguồn vốn chính sách tín dụng ở đây đã đem lại hiệu quả kinh tế, cải thiện đáng kể đời
sống của nhân dân đặc biệt là các hộ nghèo.
- Qua tìm hiểu việc thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn
huyện Yên Thế chủ yếu thông qua các tổ chức chính trị xã hội như hội Phụ nữ; hội
Nơng dân; hội Cựu chiến binh và Đồn Thanh niên. Nguồn vốn cho vay đối với hộ
nghèo chủ yếu từ vốn ngân sách Trung ương chiếm 98,36%, vốn ngân sách địa
phương chỉ chiếm 1,64%. Tổng dư nợ tính đến cuối năm 2016 đạt trên 122 tỷ đồng
với 13 chương trình cho vay, dư nợ bình quân/hộ đạt trên 31 triệu đồng/hộ. Các hộ
nghèo vay vốn chủ yếu phục vụ cho mục đích chăn ni và trồng trọt là chính chiếm
trên 90% số vốn vay, với mức vốn vay/một hộ đạt 29 triệu đồng. Doanh số thu hồi
nợ qua các năm đều cao.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách tín dụng đối
Code: 8620115
4. School: Vietnam National University of Agriculture
Objective
Study on the implementation of credit policies for poor households in Yen The
district, Bac Giang province, hence propose to strengthen the implementation of credit
policies for poor households in the district.
Methodology
This study used primary and secondary data, the depth interviews, semistructured interviews 90samples in departments of Agriculture and Rural development,
poor households and many managers in local government (Dong Son, Bo Ha and Canh
Nau commune). The research methodology such as described statistical analysis,
comparative, forecasting to assess implementation of credit policies for poor households
in Yen The district, Bac Giang province.
Result and Conclusion
The lessons learned from the implementation of credit policies for poor
households in the world and in some localities have been drawn from the practice of
assessment of the promulgation of guiding documents. The implementation of policies,
propaganda, organization of credit loans, inspection and supervision of loan use;
Analyze factors affecting the implementation of credit policies such as the factors from
poor households, factors from credit institutions and other factors.The Social Policy
Bank is a credit institution which the most important role in the credit system for
poverty alleviation.Despite the great effort, the mechanism has become more and more
complete, the lending procedures are more open and simple, so that the poor can access
the capital easily. But there are many problems such as lending to the wrong person;
The loan size, loan term, purpose of loan utilization is limited and not suitable for each
target group, each purpose, low loan utilization rate, poor household ratio remains high.
The preferential credit is growing while the capital is limited, bank credit capital has not
met the demand for capital to develop production and business and improve the lives of
people, especially the area. economic difficulty, deep-lying and remote areas;
đối tượng chính sách khác có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi để
phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống,
vươn lên thốt nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền
với xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước
mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh. Trải qua quá trình phát triển NHCSXH
đã phát huy vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng của Nhà nước trong công cuộc
giảm nghèo bền vững. Hoạt động của NHCSXH đã góp phần tích cực vào việc
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng
nông thôn mới; đồng thời đã đạt được các mục tiêu mà Chính phủ đặt ra khi
thành lập NHCSXH. Đến 31/7/2017 tổng nguồn vốn của NHCSXH đạt 177.120
tỷ đồng, tổng dư nợ các chương trình chính sách tín dụng đạt 166.433 tỷ đồng.
Về chất lượng tín dụng, tổng nợ quá hạn và nợ khoanh là 1.362 tỷ đồng, chiếm
0,82% tổng dư nợ, đã có hơn 31,4 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác được vay vốn từ NHCSXH với tổng doanh số cho vay đạt gần 421
ngàn tỷ đồng. Vốn tín dụng đã góp phần giúp trên 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng
nghèo; thu hút, tạo việc làm cho hơn 3,3 triệu lao động; hơn 3,5 triệu lượt HSSV
có hồn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, xây dựng được hơn 9,6 triệu cơng
trình NS&VSMT nơng thơn; gần 105 ngàn căn nhà vượt lũ vùng Đồng bằng sông
Cửu Long; gần 520 ngàn căn nhà cho hộ nghèo; gần 111 ngàn lao động đi làm
việc có thời hạn ở nước ngồi. Đưa tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 từ 17%
xuống 7%, giai đoạn 2005-2010 từ 22% xuống 9,45%, giai đoạn 2010-2015 giảm
từ 11,8% xuống còn 4,25%. Đồng thời, giảm số lượng xã nghèo, xã đặc biệt khó
khăn từ 4.188 xã, 428 huyện, 57 tỉnh năm 2007 xuống còn 3.815 xã, 420 huyện,
53 tỉnh năm 2017 (NHCSXH Việt Nam, 2017).
1
Huyện Yên Thế là một huyện thuần nông của tỉnh Bắc Giang. Tồn huyện
có 19 xã và 02 thị trấn, dân số đông bao gồm 26.213 hộ và 97.370 nhân khẩu,
trực tiếp cho người dân vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg: Cấp
trực tiếp cho người dân, với tổng số 3.622 hộ thụ hưởng, kinh phí 1.126,46 triệu
2
đồng. Trong đó: Phân bón: 188,16 tấn, kinh phí: 978.44 triệu đồng, Tiền mặt cấp
cho: 1.6774 khẩu, kinh phí: 148,02 triệu đồng. Chính sách đặc thù hỗ trợ cho các
thơn, bản đặc biệt khó khăn nhất tỉnh theo Nghị quyết số 34/2015/NQ-HĐND
tỉnh Bắc Giang: Đầu tư cho cải tạo nâng cấp đập Hố Cọ, Bản Hố Rích 1.000.000
triệu đồng, xây dựng cơng trình đường Bê tơng cho bản Cịn Trang xã Canh Nậu,
kinh phí 1.000.000 triệu đồng. Chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế: Cấp thẻ
BHYT cho 7.200 đối tượng hộ nghèo, 8.635 đối tượng hộ cận nghèo; 3.548 đối
tượng thuộc các thơn, bản, xã đặc biệt khó khăn. Chính sách vay vốn tín dụng từ
Ngân hàng chính sách xã hội: Đã có 1.679 hộ được vay, với tổng số 47.776 triệu
đồng. Chính sách Lao động việc làm và đào tạo nghề: Năm 2017, lồng ghép
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tổ chức 01 lớp sửa
chữa máy nông nghiệp, với 30 lao động tham dự; tổ chức dạy nghề thường xuyên
cho lao động nông thôn được 4.650 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
50,5%. Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: Đã hỗ trợ tiền điện 5.045 hộ
nghèo trên địa bàn huyện với số tiền 2,2 tỷ đồng; Các chính sách đối với hộ
nghèo, người nghèo được tổ chức thực hiện tốt, do vậy năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo
giảm 3,22% so với năm 2016.
Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho hộ nghèo đã góp phần khơng
nhỏ cho cơng cuộc xố đói giảm nghèo. Trên địa bàn huyện có hai tổ chức hoạt
động tín dụng chính thống là Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn;
Ngân hàng Chính sách xã hội, trong đó NHCSXH là tổ chức tín dụng có vai trị
đặc biệt quan trọng trong hệ thống tín dụng phục vụ cơng cuộc xố đói giảm
nghèo. Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ
tục vay vốn ngày càng thơng thống, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách tín dụng
đối với hộ nghèo.
- Đánh giá tình hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo tại
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách tín
dụng đối với hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách tín dụng đối với
hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn tình
hình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang.
4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về nội dung, tình hình thực hiện, kết
quả đạt được cũng như các giải pháp giúp hoàn thiện chính sách cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo vay vốn tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang.
+ Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang.
+ Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 10
năm 2018.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính
sách tín dụng đối với hộ nghèo, gồm hệ thống các khái niệm có liên quan, nội
Tại hội nghị thượng đỉnh Quốc tế về tín dụng vi mơ đã nhận định “Nghèo
đói là nỗi bức xúc của thời đại” và đã đưa ra khái niệm chung về nghèo đói như
sau: Người nghèo đói là những người có mức sống nằm dưới chuẩn mực nghèo
đói của từng quốc gia kể từ dưới lên.
Ngân hàng phát triển Châu á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối và
nghèo đói tương đối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng
của một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo
đói (theo tiêu chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là: “Một điều kiện
sống được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấp hơn
mức được cho là hợp lý cho một con người” (Ngân hàng thế giới, 2012).
Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa
điểm dân sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó. Nghèo đói tương
đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được
trong những địa điểm và thời gian xác định (Ngân hàng thế giới, 2012).
Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận
6
những người khác trong xã hội được hưởng. Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo
đói tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này
sang vùng khác. Nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình
đẳng trong phân phối và thu nhập.
Đánh giá về nghèo đói tương đối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống
chính sách và giải pháp phát triển của từng nơi. Ngày nay, nghèo đói tương
đối cịn được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa
người giàu và người nghèo. Ngồi ra, xem xét nghèo đói tương đối cịn có ý
nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển đối với những nhóm người khác
nhau trong cộng đồng, những cộng đồng khác nhau trong một vùng (Nguyễn
đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Hộ cận nghèo ở
khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình qn đầu người/tháng trên 900.000
đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (Chính phủ, 2015).
Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính sách
an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác.
Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập hay chi tiêu, được qui đổi thành tiền, xuất
phát từ quan niệm là để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản tối thiểu, mỗi người cần
phải có một khoản thu nhập/chi tiêu ở mức độ tối thiểu để thỏa mãn các nhu cầu
đó. Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập/chi tiêu được nhiều quốc gia sử dụng, trong
đó có Việt Nam, nhằm làm cơ sở xác định đối tượng thụ hưởng chính sách trợ
giúp của nhà nước (Ngân hàng thế giới, 2012).
Chuẩn nghèo quy ra 1USD hoặc 2 USD (theo sức mua tương đương) là
cách Ngân hàng thế giới đưa ra nhằm để so sánh mức độ nghèo đói giữa các quốc
gia, đây không phải chuẩn nghèo các quốc gia sử dụng để hoạch định chính sách
giảm nghèo (Ngân hàng thế giới, 2012).
Chuẩn nghèo đa chiều, là tiêu chí đo lường sự thiếu hụt các nhu cầu cơ bản
của mỗi con người, phụ thuộc vào điều kiện phát triển cụ thể của mỗi quốc gia,
trong từng giai đoạn nhất định.
c. Đặc điểm của người nghèo
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung,
người nghèo đói có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và
sống ở nông thôn. Xác suất là hộ nghèo của các hộ gia đình sống dựa vào nghề
nơng cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8% (Đỗ Thiên Kính, 2013).
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân
cư. Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình độ phổ
thơng cơ sở hoặc thấp hơn. Điều này được giải thích rằng trình độ học vấn của
các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ
tìm kiếm cơng việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao. Nếu tăng thời gian đi
là thích hợp nhất (Nguyễn Văn Định, 2008).
- Quan điểm của Việt Nam
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu đo lường và nhận biết mức độ và
quy mơ nghèo đói, cịn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây dựng
các chính sách, các chương trình dự án xố đói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù
hợp với điều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các địa phương
nói riêng.
9
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng được sử dụng như là một thước đo trong việc
theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải
pháp xố đói giảm nghèo.
Việt Nam đã 6 lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 đến
nay. Hiện nay theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016 – 2020 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 chuẩn hộ nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 được quy định như sau:
* Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình qn đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản trở lên.
* Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình qn đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình qn đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản trở lên.
Như vậy chuẩn nghèo quốc gia của Việt Nam hiện nay là gồm những hộ
hoá cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn
trả với một giá trị lớn hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu. Phần chênh lệch đó
gọi là lợi tức tín dụng. Sự hồn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín
dụng để có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác. Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng động và đa
dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng là một thể thống nhất của
nhiều hình thức. Mỗi hình thức gắn với một điều kiện kinh tế xã hội cụ thể,
chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
(Nguyễn Văn Hưởng, 2013).
b. Hình thức tín dụng
Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh
tế thị trường, đã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín dụng
ngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ 1 - 5
năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm).
Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình thức:
tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật.
Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng
thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế.
11