Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t ..........................
i
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà Nội
Nguyễn kiều hơng
GII PHP PHT TRIN O TO BC TRUNG CP
P NG NHU CU NGUN NHN LC
TNH TUYấN QUANG LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
M số : 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. nguyễn hữu ngoan
H NI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ..........................
ii
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ
tận tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và bạn bè về tinh thần và
vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan, ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp
ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các thầy, cô giáo công tác tại Bộ môn Phân tích ðịnh lượng, trường
ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy, truyền ñạt những kinh
nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận
văn này.
- Trường Cao ñẳng Sư Phạm, trường Trung cấp Y tế, trường Trung học
Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang và các cơ quan trong và ngoài tỉnh ñã nhiệt
tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
thực hiện luận văn.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học và nghiên
cứu.
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010
TÁC GIẢ Nguyễn Kiều Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... ii
MỤC LỤC
4.1.6. Các giải pháp các cơ sở ñào tạo ñã thực hiện trong thời gian qua
nhằm phát triển ñào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp 78
4.2. Nhu cầu nguồn nhân lực trình ñộ trung cấp chuyên nghiệp của
tỉnh Tuyên Quang giai ñoạn 2010 - 2015 84
4.2.1. Nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh qua ñào tạo 84
4.2.2. Kết quả ñiều tra nhu cầu, nguyện vọng của học sinh trung học cơ
sở, trung học phổ thông ñược ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp 86
4.2.3. Dự báo phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở
ñào tạo ở Tuyên Quang 89
4.3. Các giải pháp phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp ñáp ứng
nhu cầu nguồn nhân lực cho tỉnh 90
4.3.1. ðịnh hướng phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh 90
4.3.2. Nhóm giải pháp phát triển ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại
tỉnh Tuyên Quang 95
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1. Kết luận 110
5.2. Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 116
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NNL :
Nguồn nhân lực
KT-XH :
Kinh tế - Xã hội
GDQD :
Giáo dục quốc dân
Cán bộ quản lý
ðVSD :
ðơn vị sử dụng
KT-KT : Kinh tế - Kỹ thuật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... v
ðVHT : ðơn vị học trình
CBGD :
Cán bộ giảng dạy
LT :
Lý thuyết
TH : Thực hành
CNTY : Chăn nuôi thú y
CSVC :
Cơ sở vật chất
PPDH :
Phương pháp dạy học
KTDN : Kế toán doanh nghiệp
KTHCSN : Kế toán hành chính sự nghiệp
NLN :
Nông lâm nghiệp
UBND :
Ủy ban nhân dân
HS Học sinh
KTQT : Kinh tế quốc tế
NSNN Ngân sách nhà nước Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... vii
4.9: Chất lượng học sinh tốt nghiệp theo ngành nghề ñào tạo 60
4.10: ðánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, ñơn vị sử dụng lao ñộng
về công tác phát triển ñào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp 62
4.11: Thời lượng chương trình ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo
các ngành nghề (Thời gian ñào tạo 24 tháng) 63
4.12: Kết quả thực hiện chương trình khung ñối với các ngành ñào tạo 64
4.13: ðánh giá của cán bộ giảng dạy, học sinh về khối lượng lý
thuyết, thực hành của chương trình ñào tạo 65
4.14: Số lượng giáo viên trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở ñào tạo 66
4.15: Tỷ lệ học sinh/1 cán bộ giảng dạy theo chuyên ngành ñào tạo 68
4.16: Cơ sở vật chất, trang thiết bị ở các cơ sở ñào tạo trung cấp
chuyên nghiệp năm 2009 69
4.17: Ý kiến của giáo viên, cán bộ quản lý về cơ sở vật chất, trang
thiết bị 70
4.18: Tình hình tài chính của các trường trung cấp chuyên nghiệp 72
4.19: Ý kiến giáo viên, cán bộ quản lý về sử dụng phương pháp
dạy học các 74
4.20: Ý kiến học sinh về mức ñộ khó dễ khi tiếp thu bài giảng 74
4.21: Thời lượng chương trình ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp cho
ngành (Thời gian ñào tạo 24 tháng) 78
4.22: ðội ngũ giáo viên ñược bồi dưỡng, ñào tạo chuyên môn
nghiệp vụ qua các năm tại các cơ sở ñào tạo 81
4.23: Cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2010 - 2015 84
4.24: Nhu cầu nguồn nhân lực qua ñào tạo ở các bậc trình ñộ các năm 85
4.25: Dự kiến nhu cầu ñào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp theo
chuyên môn giai ñoạn 2010 – 2015 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... viii
ðào tạo NNL ñáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH luôn là mục tiêu hàng
ñầu của mỗi quốc gia. Trong ñó ñào tạo NNL có trình ñộ trung cấp là rất cần
thiết và quan trọng trong hệ thống GDQD. Qua ñiều tra lao ñộng, việc làm
cho thấy trình ñộ chuyên môn của LLLð nước ta còn quá thấp, tỷ lệ lao ñộng
chưa có bằng cấp chuyên môn, kỹ năng và chưa qua ñào tạo chiếm gần 75%
tổng số lao ñộng cả nước. Nếu so với các nước như Thái Lan, Singapore,
Malaysia thì nguồn lao ñộng trẻ của nước ta còn ở trình ñộ thấp, yếu nhất là
chưa có tác phong và tư duy công nghiệp, trình ñộ ngoại ngữ rất hạn chế. Với
hơn 50 triệu người ở ñộ tuổi lao ñộng, nhưng số người từ 15 tuổi trở lên ñược
ñào tạo nghề, chuyên môn kỹ thuật, có kỹ năng chỉ chiếm khoảng 25% trong
ñó 5,5% lao ñộng có trình ñộ cao ñẳng, ñại học trở lên; 4,7% có trình ñộ trung
cấp, 1% có trình ñộ sơ cấp.
Cơ cấu ñào tạo NNL ở nước ta còn mất cân ñối giữa các bậc ñào tạo cụ
thể ñại học và trên ñại học là 1, TCCN là 0,8 và CNKT là 2,9. Trong khi trên
thế giới là 1- 4 -10 [12]. ðiều này cho thấy thực trạng nước ta hiện nay ñang
thiếu NNL làm việc trực tiếp, công nhân kỹ thuật và thợ có tay nghề cho các
khu công nghiệp, các nhà máy, các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài.
ðể ñáp ứng ngay NNL ñang thiếu hụt về trình ñộ chuyên môn kỹ thuật cho xã
hội thì ñào tạo bậc trung cấp trong giai ñoạn hiện nay là giải pháp rất cần
thiết, vì ñây là bậc ñào tạo có thời gian ñào tạo ngắn trong các bậc ñào tạo của
hệ thống GDQD, phù hợp với mọi ñối tượng học kể cả những ñối tượng chỉ
tốt nghiệp THCS cũng có thể ñược thu hút vào học ở bậc ñào tạo này.
Tính ñến năm 2009 cả nước có 506 cơ sở ñào tạo TCCN bao gồm 276
trường TCCN và 230 trường cao ñẳng, cao ñẳng nghề, ñại học và học viện có
ñào tạo TCCN [19]. Quy mô ñào tạo TCCN tăng 3,36 lần, quy mô tuyển sinh
ngày càng tăng, ñầu tư theo chương trình mục tiêu cho TCCN tăng từ 25 tỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 2
năm 2001 ñến 50 tỷ ñồng năm 2008 [1] cho thấy sự quan tâm của nhà nước
ñào tạo ñạt 31,5% so với tổng số lao ñộng toàn tỉnh; ñến năm 2015 ñạt 45%,
trong ñó ñào tạo TCCN chiếm 6,31% [24] những năm gần ñây hệ thống các
cơ sở ñào tạo TCCN của tỉnh ñã mở rộng quy mô, ngành nghề ñào tạo, mở
rộng nhiều hình thức ñào tạo phù hợp với từng ñối tượng người học. ðể ñáp
ứng ñược nhu cầu NNL cho tỉnh cả về số lượng và chất lượng các cơ sở ñào
tạo ñã có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo, ñầu tư cơ sở vật chất,
tài chính, ñảm bảo các nguồn lực cho ñào tạo. Tuy nhiên ñào tạo bậc trung
cấp hiện nay của tỉnh Tuyên Quang còn gặp nhiều trở ngại, khó khăn, những
câu hỏi ñặt ra trong nghiên cứu n
ày là:
1. Thực trạng ñào tạo, sử dụng lao ñộng bậc trung cấp và phát triển ñào
tạo bậc trung cấp ở tỉnh Tuyên Quang như thế nào?
2. Kết quả ñào tạo bậc trung cấp ñã ñáp ứng ñược nhu cầu NNL của
tỉnh chưa?
3. Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến kết quả ñào tạo bậc trung cấp?
4. ðào tạo bậc trung cấp hiện nay có những thuận lợi và khó khăn gì?
Và phải ñối mặt với những khó khăn, thách thức nào?
5. Giải pháp nào ñể tháo gỡ những khó khăn và phát huy ñược những
thế mạnh trong ñào tạo và phát triển bậc trung cấp?.
ðể trả lời những câu hỏi ñó tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp
phát triển ñào tạo bậc trung cấp ñáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh
Tuyên Quang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp phát triển ñào tạo bậc TCCN ñáp
ứng nhu cầu NNL tỉnh Tuyên Quang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ñào tạo và phát triển ñào
tạo bậc TCCN ñáp ứng nhu cầu NNL.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về phát triển
Phát triển ñược nhiều nhà khoa học, nhiều nhà nghiên cứu nhìn nhận
dưới nhiều góc ñộ khác nhau, dựa vào mục ñích và lĩnh vực nghiên cứu người
ta ñưa ra những khái niệm khác nhau về phát triển. Trong nghiên cứu này tôi
sử dụng khái niệm phát triển của tổ chức lương thực thế giới: Phát triển là một
quá trình thay ñổi, sự thay ñổi này bao gồm cả về số lượng và chất lượng
trong ñó có sự phân phối công bằng [21].
2.1.1.2. Khái niệm về ñào tạo, phát triển giáo dục và ñào tạo
ðào tạo là một quá trình dạy học hoàn chỉnh, thực hiện trong thời gian
xác ñịnh với nội dung chương trình ñào tạo có hệ thống từ ñầu ñến hoàn chỉnh
một sản phẩm. Kết quả của quá trình ñào tạo là người học ñạt ñược trình ñộ
chuyên môn, nghề nghiệp theo quy ñịnh và ñược cấp bằng tương ứng [23].
ðào tạo là quá trình hoạt ñộng có mục ñích, có tổ chức nhằm truyền ñạt
các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực hành, tạo ra năng lực
ñể thực hiện thành công một hoạt ñộng nghề nghiệp cần thiết [15].
ðào tạo trung cấp là những hoạt ñộng nhằm mục ñích nâng cao tay
nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân ñối với công việc hiện tại và trong
tương lai.
Phát triển giáo dục và ñào tạo là quốc sách hàng ñầu nhằm nâng cao
dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dường nhân tài (ñiều 9 Luật giáo dục 2005).
Phát triển giáo dục và ñào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, tiến bộ
khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện
ñại hóa, xã hội hóa; bảo ñảm cân ñối về cơ cấu trình ñộ, cơ cấu ngành nghề,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 7
ngành nghề ñào tạo TCCN và một bộ phận lớn các trường TCCN hiện nay sẽ
ñược nâng cấp, phân hoá và chuyển sang hệ ñào tạo sau trung học (Post -
Secondary) [16].
Phát triển ñào tạo TCCN là quá trình thay ñổi bao gồm cả về số lượng
và chất lượng, ñồng bộ cả cơ cấu ngành nghề ñào tạo, tập trung ñào tạo những
ñội ngũ lao ñộng có tay nghề kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực,
kỹ năng thực hành và năng lực quản lý ñủ khả năng tiếp cận với công nghệ
sản xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện ñại, có khả năng tham gia vào thị
trường lao ñộng khu vực và thế giới.
Phát triển về số lượng ñòi hỏi các cơ sở ñào tạo TCCN phải mở rộng
quy mô tuyển sinh bằng cách là mở thêm ngành ñào tạo mới, cơ cấu ngành
nghề, mở rộng các hình thức ñào tạo, tổ chức tuyển sinh TCCN theo hình
thức xét tuyển, ña dạng hoá các ñối tượng tuyển sinh vào TCCN. Ngoài ra ñể
phát triển về số lượng các cơ sở ñào tạo cũng phải tích cực trong xã hội hoá
giáo dục, thực hiện công khai minh bạch về nguồn lực, tài chính; liên kết với
các cơ sở ñào tạo khác ñể ñào tạo liên thông lên cao ñẳng và ñại học cho học
sinh sau khi tốt nghiệp.
Phát triển về chất lượng ñòi hỏi các cơ sở ñào tạo phải chuẩn hoá
chương trình ñào tạo theo yêu cầu của thị trường lao ñộng và nhu cầu hội
nhập quốc tế, nâng cao trình ñộ chuyên môn, kỹ năng tay nghề và giáo dục
phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp của người học, ví dụ như cán bộ y tế ngoài
chuyên môn thì phải có phẩm chất ñạo ñức “Lương y như từ mẫu” hay cán bộ
trồng trọt không chỉ biết kỹ thuật mà còn phải biết ñồng cam cộng khổ với
người dân, nâng cao chất lượng ñội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, xây
dựng ñồng bộ các tiêu chuẩn, ñiều kiện ñảm bảo chất lượng ñào tạo và xây
dựng chuẩn ñầu ra cho các ngành nghề ñào tạo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 8
Cơ cấu nhân lực: Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét
ñánh giá về NNL. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau
như: Cơ cấu trình ñộ ñào tạo, giới tính, ñộ tuổi... cơ cấu NNL của một quốc
gia nói chung ñược quyết ñịnh bởi cơ cấu ñào tạo và cơ cấu kinh tế theo ñó sẽ
có một tỷ lệ nhất ñịnh nhân lực.
Tóm lại, NNL là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất
lượng và cơ cấu phát triển người lao ñộng nói chung cả ở hiện tại cũng như
trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi ñịa phương, mỗi quốc gia,
khu vực và thế giới.
* Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển NNL là sự thay ñổi về số lượng và chất lượng NNL, biểu
hiện qua các mặt cơ cấu, thể lực, kiến thức và tinh thần cần thiết cho công
việc. Nhờ vậy mà phát triển ñược năng lực, ổn ñịnh ñược công ăn việc làm và
ñóng góp cho sự phát triển của xã hội. Phát triển NNL ở tầm vĩ mô là các hoạt
ñộng nhằm tạo ra nguồn lực có khả năng ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển
KT-XH trong mỗi giai ñoạn phát triển cả về quy mô, cơ cấu, số lượng và chất
lượng [15].
Thực chất phát triển NNL là quá trình tăng về số lượng và nâng cao về
chất lượng NNL nhằm tạo ra quy mô và cơ cấu ngày càng phù hợp với nhu
cầu về nhân lực phục vụ phát triển KT-XH. Số lượng và chất lượng NNL luôn
gắn bó với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, chất lượng NNL bao gồm sức khoẻ,
trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và các phẩm chất cá nhân. Hiện nay nói ñến
phát triển NNL ở Việt Nam chủ yếu nói ñến nâng cao số lượng, chất lượng
NNL, ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HðH ñất nước. Phát triển NNL
cần ñược hiểu ñầy ñủ hơn trong ý tưởng quản lý, phát triển, sử dụng, nuôi
dưỡng môi trường cho NNL ñược thể hiện ở sơ ñồ 2.1 [15]:
nhân lực:
- Giáo dục ñào tạo
- ðào tạo
- Bồi dưỡng
- Phát triển
Sử dụng nguồn
nhân lực:
- Tuyển dụng
- Sàng lọc
- Bố trí
- ðánh giá
- ðãi ngộ
Môi trường nguồn
nhân lực:
- Mở rộng chủng loại
làm việc
- Mở rộng quy mô làm
việc
- Phát triển tổ chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 11
Một là: ðào tạo ñáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
ñộng trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng CNH-HðH. Việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm
canh, ña dạng hóa, chuyên môn hoá, phát triển ngành nghề thủ công truyền
thống, dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp nhỏ, ñòi hỏi phải ñào tạo NNL ở
mọi trình ñộ khác nhau ñể phù hợp với nhu cầu phát triển NNL của ñất nước.
Các cơ sở giáo dục TCCN ñào tạo, bồi dưỡng và cung cấp một lực lượng LðKT
Kiến thức Kỹ năng
Kiến thức, kỹ năng quản lý, giám sát
Lð quản lý
Lð giám sátTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 12
thuyết ở mức ñộ trung bình, có kỹ năng thực hành và một số kiến thức, kỹ năng
quản lý, giám sát cần thiết nhất ñịnh.
- Lao ñộng trực tiếp vận hành, sản xuất: Công nhân trực tiếp vận hành,
sản xuất làm ra sản phẩm ñòi hỏi phải có trình ñộ kỹ năng thực hành cao ở
những phạm vi công việc nhất ñịnh và những kiến thức cần thiết.
Về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, trước ñây, người tốt nghiệp THCN ñược
gọi là cán bộ trung cấp với vị trí làm việc “trung gian” khá rõ ràng và ổn ñịnh
trong hệ thống phân công lao ñộng xã hội thời “bao cấp”. Ngày nay, yêu cầu
ñối với vị trí “trung gian” ñã thay ñổi rất nhiều, ñã phân hoá một cách rất ña
dạng theo các ngành, nghề khác nhau [18]. Nhiều ngành nghề ñã và ñang có
sự phân hoá và dịch chuyển cơ cấu lao ñộng theo hướng ngày càng ñòi hỏi cao
hơn, linh hoạt hơn về năng lực nghề nghiệp ñối với người lao ñộng tại chỗ làm
việc dưới tác ñộng của tiến bộ KHCN và tổ chức sản xuất. Ở một số ngành
nghề có tính chất kỹ thuật hoặc công nghệ ngày càng ñòi hỏi sự phân hoá ñội
ngũ kỹ thuật viên (KTV) trung cấp hiện nay theo ba loại lao ñộng kỹ thuật
(LðKT) thực hành như sau:
- LðKT thực hành có khả năng vận hành và sản xuất một cách ñộc lập.
2. Có trình ñộ cao ñẳng 0,30 0,42 0,53
3. Có trình ñộ trung cấp 5,30 3,40 3,20
4. Có trình ñộ sơ cấp 82,10 81,68 80,57
Tổng 100 100 100
Nguồn Phòng ñào tạo - VINACONEX, 2006
Hầu hết các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, ví dụ như nông nghiệp, thuỷ sản,
xây dựng, dệt may, du lịch... ñều có nhu cầu rất lớn về ñội ngũ lao ñộng trực
tiếp vận hành, sản xuất. Ngành Du lịch với mục tiêu ñến năm 2010 sẽ ñón và
phục vụ 5,5 - 6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 25 - 26 triệu lượt khách du
lịch nội ñịa, thu nhập trên 4,5 tỉ USD, cần tới 1,4 triệu lao ñộng các loại. Số liệu
ở Bảng 2.2 cho thấy rõ vị trí quan trọng của nhân lực sơ cấp và trung cấp hiện
nay và trong 5 - 7 năm tới vẫn chiếm tỉ lệ rất cao trong tổng LLLð của toàn
ngành (88,6% năm 2005; 86% năm 2010; 85,4% năm 2015). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ......................... 14
Bảng 2.2: Thực trạng và dự báo nhu cầu nhân lực du lịch theo trình ñộ
(
ðVT: Người)
Báo cáo và dự báo theo năm
TT Chỉ tiêu
2005 2010 2015
Tổng số lao ñộng du lịch 234.096 333.396 503.202
1 Trình ñộ sau ñại học 482 966 2.804
2 Trình ñộ ñại học, cao ñẳng 29.844 45.818 71.570
3 Trình ñộ trung cấp 35.966 49.276 75.716