Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 25 – 08 - 2010
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận
dụng vào giải bài tập.
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1( 10’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
• Ôn lại kiến thức
• Tiếp nhận nhiệm vụ
•CH
1
Nêu các bước giải bài toán
động học ?
•CH
2
Lập phương trình chuyển
động thẳng đều với mốc thời
gian t
0
khác không ?
0 0
( )x x v t t= + −
Nếu t
0
= 0:
0
dương.
Hai xe gặp nhau khi nào?
Lưu ý HS cách chọn tỉ lệ.
• Bài 1: Hai xe A và B cách
nhau 112 km, chuyển động
ngược chiều nhau. Xe A có vận
tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20
km/h và cùng khởi hành lúc 7
giờ.
a/ Lập phương trình chuyển
động của hai xe
b/ Xác định thời điểm và vị trí
hai xe gặp nhau
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian
Giải:
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng
với đoạn đường AB
+ Chiều dương A B
+ Gốc tọa độ tại A
+ Gốc thời gian 7 giờ
a/ Phương trình chuyển động xe
A:
1
36 ( )x t km=
Phương trình chuyển động xe
B:
2
20 112( )x t km= − +
b/ Khi hai xe gặp nhau :
- HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích đề và viết biểu thức:
21
21
tt
ss
v
tb
+
+
=
Giải tìm v
tb
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
Tốc độ trung bình của xe đạp
trên cả đoạn đường là:
)/(4,14
2
22
21
21
21
hkm
vv
vv
v
s
v
s
s
v
tb
=
+
=
+
=
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
a
∆
∆
=
∆
−
=
0
•Vận tốc :
atvv +=
0
• Tọa độ :
2
0
2
1
attvs +=
• Quáng đường :
2
0
2
1
attvs +=
• Liên hệ :
asvv 2
2
0
2
=−
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hãy nêu phương pháp giải bài
toán bằng cách áp dụng công
thức?
Gọi hai HS lên bảng làm đối
chiếu
So sánh bài làm 2 HS, nhận xét
và cho điểm
Hãy viết công thức tính quãng
đường đi được của vật trong 4s,
5s và giây thứ 5
Gọi 2 HS khác lên bảng làm
Nhận xét, cho điểm
• Bài tập :
Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyển
động thẳng nhanh dần đều từ
trạng thái đứng yên. Trong 4s
đầu ô tô đi được một đoạn
đường 10m. Tính vận tốc ô tô
đạt được ở cuối giây thứ hai.
Bài giải :
Chọn gốc thời gian lúc xe bắt
đầu tăng tốc
Gia tốc của xe :
2
0
2
1
Quãng đường vật đi được trong
giây thứ 5:
)/(2,0
5,4
59,5
5,4
5,4
2
0
045
sm
vs
a
avsss
=
−
=
−∆
=⇒
+=−=∆
Quãng đường vật đi được sau
thời gian 10s:
mavs 605010
010
=+=
4
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
4. Hoạt động 4 ( 5’ ): Tổng kết bài học
IV. TỔNG KẾT GIỜ HỌC
……………………………………………………………………………………………………………
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Yêu cầu HS đọc đề và viết biểu
thức liên hệ a,v,s .
Hãy nêu hướng giải?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Nhận xét, cho điểm
• Bài tập :
Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời
ga, chuyển động thẳng nhanh dần
đều. Sau khi đi được 1000 m đạt
đến vận tốc 10m/s. Tính vận tốc
của tàu sau khi đi được 2000m.
Giải:
Chọn gốc thời gian lúc tàu bắt
đầu tăng tốc
Gia tốc của tàu:
2
2
0
2
2
0
2
/05,0
2
2
sm
s
vv
a
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
- Cho HS làm bài tập thêm:
Một vật bắt đầu chuyển động
thẳng nhanh dần đều với v
0
=
4m/s; a = 2m/s
2
a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thời
gian của vật
b/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc
20m/s ( t = 8s)
c/ Tính quãng đường vật đi được
trong khoảng thời gian trên. (s =
96m)
5
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
2. Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố .
2. Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập lập phương trình chuyển động
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
Ôn tập theo hướng dẫn • CH
1
Lập phương trình chuyển
động thẳng biến đổi đều với mốc
thời gian bằng không ?
• CH
2
của hai chất điểm.
- Tại thời điểm gặp nhau: x
1
= x
2
Tìm t
Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s
Vẽ hình theo hướng dẫn của GV
Cá nhân tự viết phương trình
theo dữ kiện
Khi x
1
= x
2
Giải tìm t và x
Tính s
1
; s
2
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý
vectơ vận tốc hai người và chiều
người tới chân dốc
a/ Phương trình chuyển động của
người tại A:
2
1 01 01 1
2
1
1
2
5 0,1 ( )
= + +
⇒ = −
x x v t a t
x t t m
Phương trình chuyển động của
người tại B:
2
2 02 02 2
2
2
1
2
130 1,5 0,1 ( )
= + +
⇒ = − −
x x v t a t
x t t m
b/ Khi hai người gặp nhau :
1 2
- Hiểu được các công thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập.
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Viết phương trình chuyển động
của hai xe
Cho x
1
= x
2
Giải tìm t
Thay vào phương trình tìm x
Ap dụng công thức tính vận tốc
hai xe
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
x t m
b/ Khi hai xe gặp nhau:
1 2
2 2
0,0125 400 0,01
400
x x
t t
t s
=
⇔ = +
⇔ =
Vậy hai xe đuổi kịp nhau sau 6
phút 40 giây kể từ lúc xuất phát.
Vị trí hai xe lúc gặp nhau:
2
1 2
0,0125.400 2000 2x x m km= = = =
c/ Vận tốc của xe xuất phát từ A
tại vị trí gặp nhau:
1 1
0,025.400 10 / 36 /v a t m s km h= = = =
Vận tốc của xe xuất phát từ B tại
vị trí gặp nhau:
2 2
0,02.400
8 / 28,8 /
= =
= =
v a t
m/s
2
hoặc 10 m/s
2
.
- Vận tốc : v = v
0
+ a.t
.
- Tọa độ : x = x
0
+ v
0
t + a.t
2
.
• CH
1
Nêu các công thức của sự
rơi tự do ?
• CH
2
Nếu vật được ném thẳng
lên hoặc ném thẳng xuống thì
các công thức là gì ?
Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên
( ném xuống ) có cùng quy luật
là chuển động thẳng biến đổi đều
.
• Vận tốc v = gt
0
2v gs=
• Nếu vật ném thẳng đứng đi lên
0
0v ≠
: v = v
0
– gt;
2
0
1
2
s v t gt= −
;
2 2
0
2v v gs− = −
• Nếu vật ném thẳng đứng đi
xuống
0
0v ≠
: v = v
0
+ gt;
2
0
1
2
s v t gt= +
;
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
Hòn đá rơi xuống giếng là rơi tự
do :
1
2h
t
g
=
Am thanh truyền đến tai là
chuyển động thẳng đều :
2
h
t
v
=
t
1
+ t
2
= 6,3s
Giải tìm t
1
và h
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Căn cứ đề bài viết công thức
2
1
và t
2
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
Gọi hai HS lên bảng làm bài
Viết công thức tính quãng đường
viên đá rơi sau thời gian t, thời
gian (t – 1) và trong giây cuối
cùng.
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối
cùng GV nhận xét, cho điểm
• Bài tập luyện tập :
Trong 0,5s cuối cùng trước khi
chạm vào mặt đất, vật rơi tự do
vạch được quãng đường gấp đôi
quãng đường vạch được trong
0,5s trước đó. Lấy g = 10m/s
2
.
Tính độ cao từ đó vật được
buông ra. (ĐS: 7,8m)
• Bài tập :
Bài 1: Một hòn đá rơi tự do
xuống một cái giếng. Sau khi rơi
được thời gian 6,3 giây ta nghe
tiếng hòn đá đập vào giếng. Biết
vận tốc truyền âm là 340m/s.
Lấy g = 10m/s
2
1
(6,3 )
1
6,3
2
10 680 4284 0
5,8
h vt v t
gt v vt
t t
t s
= = −
⇔ = −
⇔ + − =
⇔ =
Chiều sâu của giếng là :
2 2
1
1 1
.10.(5,8) 168,2
2 2
h gt m= = =
Bài 2 : Bài tập 4.10/19 SBT
Giải
Gọi s là quãng đường viên đá rơi
sau thời gian t
Gọi s
1
là quãng đường viên đá
rơi sau thời gian t – 1
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS tự viết công thức
2
1
2
s gt=
Nêu phương pháp giải:
2
2
1
1
;
2
1
( 1)
2
h gt
h g t
=
= −
1
vật rơi?
Nêu cách tính t và h?
Nêu công thức tính vận tốc?
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
Gọi hai HS lên bảng làm bài
Viết công thức tính quãng đường
vật rơi, từ đó tính thời gian vật
CĐ trong từng trường hợp.
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối
cùng GV nhận xét, cho điểm
• Bài tập :
Bài 1: Từ một vị trí cách mặt đất
độ cao h, người ta thả rơi một
vật (g = 10m/s
2
).
a/ Tính quãng đường vật rơi
trong 2s đầu tiên.
b/ Trong 1s trước khi chạm đất,
vật rơi được 20m. Tính thời gian
lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất.
Từ đó suy ra h.
c/ Tính vận tốc của vật khi chạm
đất
Giải :
a/ Quãng đường vật rơi trong 2s
đầu tiên là :
2 2
2 2
h h h gt g t
g
gt
t s
h gt m
∆ = − = − −
⇔ = −
⇒ =
⇒ = = =
c/ Vận tốc của vật khi chạm đất
là :
v = gt = 10.2,5 = 25m
Bài 2 : Bài tập 4.14/20 SBT
Giải
a/ Khi khí cầu đứng yên:
Quãng đường vật rơi:
2 2.300
7,8
9,8
h
t s
g
= = =
b/ Khi khí cầu hạ xuống v
0
=
4,9m/s :
2
0
I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 06 – 09 - 2010
- Hiểu và vận dụng các công thức tính chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm và công
thức cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng chuyển động tròn đều và công thức tính vận tốc.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố .
2. Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập chuyển động tròn đều.
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài
tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ
năng giải các bài tập cơ
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
•- Bài tập luyện tập:
Hai viên bi nhỏ được thả rơi từ
cùng một độ cao, bi A thả sau bi
B 0,3s. Tính khoảng cách giữa 2
bi sau 2s kể từ khi bi B rơi (ĐS:
1,3 1,2 2,3
v v v= +
uur uur uuur
12
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
3. Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS tự viết công thức
1
1 1
1
2 r
v r
T
π
ω
= =
2
1
lần lượt là tốc độ
dài, chu kì, bán kính của kim
phút v
2
, T
2
, r
2
lần lượt là tốc độ
dài, chu kì, bán kính của kim
giờ. Theo công thức :
1
1 1
1
2 r
v r
T
π
ω
= =
2
2 2
2
2 r
v r
T
π
ω
Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
1,3 1,2 2,3
v v v= +
Thay số giải tìm v
1,2
1,3 1,2 2,3
v v v= −
Tính thời gian khi đi ngược
dòng.
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
GV hướng dẫn cách giải và gọi
tên các vận tốc v
1,2
; v
2,3
; v
1,3
Viết công thức cộng vận tốc và
xét chiều các vectơ vận tốc cho
đối với bờ sông
v
1,3
là vận tốc của canô đối
với bờ sông
a/ Khi canô chạy xuôi chiều
dòng chảy :
1,3 1,2 2,3
v v v= +
uur uur uuur
1,3 1,2 2,3
v v v= +
1,3
2,3
1,2 1,3 2,3
36
24 /
1,5
6 /
24 6 18 /
s
v km h
t
v km h
v v v km h
= = =
=
⇒ = − = − =
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
Cả lớp cùng giải theo nhóm
Cá nhân tự nêu các bước chọn
2
0 0
1
2
x x v t at= + +
0
v v
t
a
−
=
Thay vào phương trình x.
Thay vào công thức tính quãng
đường.
v = v
0
+ at
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Lập các công thức và thay số
giải
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
• Bài 2: Một canô chạy thẳng
đều dọc theo bờ sông xuôi chiều
dòng nước từ bến A đến bến B
cách nhau 36 km mất thời gian là
1 giờ 15 phút. Vận tốc dòng
chảy là 6 km/h. Tính:
a/ Vận tốc canô đối với dòng
chảy (ĐS: 22,8km/h)
b/ Khoảng thời gian ngắn nhất
để canô chạy ngược dòng chảy
từ bến B về bến A
(ĐS:t = 2 giờ 8 phút)
• Bài 1: Một xe ô tô bắt đầu lên
dốc CĐ CDĐ với vận tốc ban
đầu 6 m/s, gia tốc 8m/s
2
.
a/ Viết phương trình chuyển
động của xe. Chọn gốc tọa độ tại
chân dốc.
b/ Sau bao lâu xe dừng lại. Tính
tọa độ của xe lúc đó.
c/ Tính quãng đường xe đi được
và vận tốc của xe sau 50s kể từ
lúc bắt đầu lên dốc.
Giải :
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng
với quỹ đạo CĐ
+ Chiều dương là chiều
lên dốc
Vận tốc của xe sau 50s:
v = v
0
+ at = 6 – 0,08.50 = 2m/s
• Bài 2 : Một ô tô chuyển động
theo một đường tròn bán kính
100m với vận tốc 54km/h.
a/ Xác định gia tốc hướng tâm
của một điểm trên đường tròn.
b/ Xác định tốc độ góc của ô tô
c/ Tính chu kì, tần số của ô tô
Giải
a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tại
một điểm là:
2 2
2
15
2,25( / )
100
ht
v
a m s
r
= = =
b/ Tốc độ góc của ô tô:
15
0,15( / )
100
v
rad s
1. Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực
2. Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố .
2. Hoạt động 2 ( 30 phút ): Bài tập
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài
tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ
năng giải các bài tập cơ
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
Ôn tập theo hướng dẫn
Nếu
1
F
uur
cùng phương, cùng
chiều
Nếu
1
F
uur
:
1 2
F F F= +
Nếu
1
F
uur
cùng phương, ngược chiều
2
F
uur
:
1 2
F F F= −
Nếu
1
F
uur
vuông góc
2
F
uur
2 2
1 2
F F F= +
Nếu
1
F
uur
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán : HS thảo luận theo nhóm
tìm hướng giải theo gợi ý.
Biểu diễn lực
Có thể áp dụng tính chất tam
giác vuông cân hoặc hàm tan,
cos, sin.
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
Biểu diễn lực
1 2
0P T T+ + =
ur ur ur r
Dựa vào hình vẽ áp dụng tính
chất tam giác đồng dạng tính T
1
và T
2
.
HS có thể dùng hệ thức lượng
trong tam giác:
1 2
2
cos
P
Ap dụng tính chất tam giác đồng
dạng để giải.
GV nhận xét từng bài làm, so
sánh và cho điểm
• Bài tập : BT 9.5/30 SBT
Vì vật chịu tác dụng của 3 lực :
Trọng lực P, lực căng dây T
AC
và
lực căng dây T
BC
nên :
Điều kiện để vật cân bằng tại
điểm C là :
0
AC BC
P T T+ + =
ur ur ur r
Theo đề bài ta có : P = mg = 5 .
9,8 = 4,9 (N)
Theo hình vẽ tam giác lực ta
0
tan
.tan 45 49( )
=
⇒ = =
AC
AC
P
0P T T+ + =
ur ur ur r
Vì lực căng hai bên dây treo là
như nhau nên theo hình
vẽ ta có :
1 1
2 2
1
2 2
2
2
2
60. (0,5) 4
242( )
2.0,5
= ⇒ =
+
⇒ =
+
= =
T TOB OB
P
OH P OH
P OH HB
T
OH
N
Vậy T
1
= T
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
Một giá treo có thanh nhẹ AB
dài 2m tựa vào tường ở A hợp
với tường thẳng đứng góc
α
.
Một dây BC không dãn có chiều
dài 1,2m nàm ngang, tại B treo
vật có khối lượng 2kg.
(g = 10m/s
2
)
a/ Tính độ lớn phản lực do tường
tác dụng lên thanh AB.
b/ Tính sức căng của dây BC
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Nêu nội dung ba định luật
Newton ?
• CH 2 Viết biểu thức các định
luật ?
Định luật II Niutơn :
F ma=
ur r
Định luật III Niutơn :
AB BA
F F= −
ur ur
18
NiuTơn cho vật 1, vật 2 và vật
ghép?
Bài 1: Một lực F truyền cho vật
khối lượng m
1
một gia tốc a
1
= 1
m/s
2
, truyền cho vật khối lượng
m
2
một gia tốc a
2
= 4 m/s
2
. Nếu
đem ghép hai vật đó làm một thì
lực đó truyền cho vật ghép một
gia tốc bằng bao nhiêu ?
Giải :
Ap dụng định luật II NiuTơn cho
vật 1 :
1 1
1 1
F F
a m
m a
= ⇒ =
+
+ +
⇒ = = =
+ +
19
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
4. Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
IV. TỔNG KẾT GIỜ HỌC
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
F ma=
ur r
12 21
F F= −
ur ur
0
v v
tốc v
1
= 1,5 m/s và v
2
= 1 m/s.
Tính khối lượng xe lăn 2.
Giải
Chọn chiều dương là chiều
chuyển động của
xe lăn 1
Theo định luật III NiuTơn:
21 12
1 1 2 2
1 2
1 2
1 1 2 2
1 1
2
2
0 0
0,4.1,5
600 0,6
1
F F
m a m a
v v
m m
t t
m v m v
m v
luôn chịu tác dụng của lực kéo F
k
và lực cản F
c
= 0,5N.
a/ Tính độ lớn của lực
kéo (ĐS: F
k
= 1,5N)
b/ Sau 4s đó, lực kéo
ngừng tác dụng. Hỏi sau bao lâu
thì vật dừng? (ĐS: t = 10s)
Bài 2: Một quyển sách đứng
yên trên mặt bàn nằm ngang.
Phân tích các lực tác dụng lên
quyển sách. Chỉ rõ các cặp lực
trực đối cân bằng và các cặp lực
trực đối không cân bằng.
20
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
Tiết 10: Bài Tập Về Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 10 – 10- 2010
- HS nắm được công thức của định luật vạn vật hấp dẫn, công thức của trọng lực để vận dụng vào giải
BT
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán. BT về áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Ôn lại các công thức trọng lực, công thức định luật vạn vật hấp dẫn, làm bài
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố .
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
3. Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý.
Từng nhóm viết biểu thức .
1
2
TD
hd
M m
F G
x
=
2
2
(60 )
MT
; M
MT
lần lượt là khối lượng TĐ và
Mạt Trăng
R là bán kính TĐ ; m là khối lượng con
tàu vũ trụ
Theo đề bài ta có :
1 2
2 2
2
2
(60 )
81
(60 )
9
(60 )
540 9
54
hd hd
TD MT
TD
MT
F F
M m M m
G G
x R x
M x
M R x
x
R x
• Hs trình bày bài giải.
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
2
GM
g
R
=
2
'
( )
GM
g
R h
=
+
2
''
( )
GM
g
R h
=
+
Lập tỉ số suy ra g’ ; g’’
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
=
+
Gia tốc rơi tự do ở độ cao
3200km:
2
''
( )
GM
g
R h
=
+
Lập tỉ số ta có:
2
2
2 2
'
( )
6400
9,8( ) 9,79 /
6400 3,2
= =
+
=
+
R
g g
R h
m s
- Cho làm bài tập
thêm:
Bài 1: Khối lượng TĐ lớn hơn
Mặt Trăng 81 lần. Bán kính TĐ
lớn hơn Mặt Trăng 3,7 lần. Hỏi
nếu cùng một người ở Mặt Trăng
có thể nhảy cao hơn hay thấp hơn
bao nhiêu lần so với ở TĐ.
(ĐS: Cao hơn 6 lần)
Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo khối
lượng 200 kg bay trên một quỹ
đạo tròn tâm TĐ với độ cao
1600km so với mặt dất. Biết bán
kính TĐ là 6400km. Tính lực hấp
dẫn mà TĐ tác dụng lên vệ tinh.
Lấy gia tốc rơi tự do ở mặt đất là
10m/s
2
. (ĐS: 1280N)
23
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
Tiết 11: Bài Tập Về Lực Đàn Hồi Và Lực MA Sát
I.MỤC TIÊU: Ngày soạn : 11 – 11- 2010
- HS nắm được công thức tính lực đàn hồi, lực ma sát, định luật II Niutơn để vận dụng vào giải BT
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải bài toán dạng tính toán
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực ma sát, lực đàn hồi, làm bài tập ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố .
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý.
Từng nhóm viết biểu thức .
1
mg k l= ∆
2
2mg k l= ∆
lập tỉ số để giải tìm l
0
và k.
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
Viết biểu thức các lực tác dụng
lên vật và điều kiện để vật cân
bằng.
Nêu hướng giải tìm l
0
và k
GV nhận xét, lưu ý bài làm
Bài 1: Một lò xo nhỏ không đáng
kể, được treo vào điểm cố định,
có chiều dài tự nhiên l
(2)
Lập tỉ số :
1 0
2 0
( )
(1)
(2) 2 ( )
k l l
mg
mg k l l
−
⇔ =
−
1 0
0
2 0
1
30
2
l l
l cm
l l
−
⇔ = ⇒ =
−
Thay vào (1) k = 100N/m
24
Giáo viên : Lê Văn Hiếu – Trường THPT Lê Viết Tạo
4. Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 – Chương trình chuẩn
dữ kiện
GV hướng dẫn cách giải, gọi hai
HS lên bảng giải
Hãy vẽ hình biểu diễn các lực
tác dụng lên vật?
Viết biểu thức định luật II
NiuTơn cho hợp lực tác dụng lên
vật.
Nêu cách tính a, từ đó suy ra s
Khi lực F ngừng tác dụng thì vật
chuyển động như thế nào?
GV nhận xét bài làm, so sánh và
cho điểm
Bài 2 : Một vật có khối lượng
0,5g đặt trên mặt bàn nằm
ngang. Cho hệ số ma sát trượt
giữa vật và mặt bàn là
0,25
µ
=
.Vật bắt đầu được kéo đi bằng
một lực F = 2N theo phương
nằm ngang.
a/ Tính quãng đường vật đi được
sau 2s.
b/ Sau đó lực F ngừng tác dụng.
Tính quãng đường vật đi tiếp cho
đến khi dừng lại. (g = 10 m/s
2
)
m m
µ
a/ Quãng đường vật đi được sau
2s:
2 2
1 1
.1,5.2 3
2 2
s at m= = =
b/ Gia tốc của vật sau khi lực F
ngừng tác dụng:
2
0
2
2
0
' 2,5 /
1,5.2 3 /
3
1,8
2 ' 2.( 2,5)
mst
F
a g m s
m
v at m s
v
s m
a
µ