Trường TH SÔNG MÂY
Họ và tên :
………………………..............
Học sinh lớp :..………………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học 2010 – 2011
PHẦN ĐỌC
Chữ ký Giám thị
GT 1:
GT 2:
STT
MẬT
MÃ
Điểm (bằng chữ và số)
Đọc tiếng: …………...
Đọc thầm:…………...
Cộng:…………………
Nhận xét Chữ ký Giám khảo
GK 1:
GK 2:
MẬT
MÃ
STT
I/ ĐỌC THẦM: (30 phút) Câu chuyện bó đũa ……../4đ
1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên,
anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm .
2. Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm ông đặt một bó
đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo :
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha
Lớp 2 MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA ĐỌC
Phần đọc tiếng ( 6 đ)
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 400 tiếng/phút của một trong những bài sau đây và
trả lời 1 câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc. Lưu ý khoanh vào tên bài HS bốc thăm và câu hỏi đã hỏi,
ghi nhận lỗi sai của HS vào ô nhận xét , nhận xét và công bố điểm sau khi mỗi HS đọc xong cho cả lớp
nghe.
1. Sự tích cây vú sữa ( TV 2 tập 1 trang 96)
- Đọc đoạn từ ” Ở nhà, cảnh vật.......rồi chín”. Trả lời câu hỏi : Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì ? (khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy cây mà khóc)
- Đọc đoạn từ ”Một quả rơi vào ......vỗ về”. Trả lời câu hỏi : Quả lạ ngọt thơm như thế nào ? (như dòng
sữa mẹ)
2. Bông hoa Niềm Vui (TV2 tập 1 trang 104)
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì ? (hái một bông hoa
Niềm Vui tặng bố)
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui ? (vì hoa do mọi
người vun trồng để mọi người đến ngắm)
3. Hai anh em (TV 2 tập 1 trang 119).
- Đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi : Người em làm gì? (ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh)
- Đọc đoạn 3. Trả lời câu hỏi : Người anh làm gì? (ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em)
4. Con chó nhà hàng xóm (TV 2 tập 1 trang 128 – 129).
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi Bé bị thương, Cún giúp Bé thế nào ? (Chạy đi tìm người giúp)
- Đọc đoạn 4.Trả lời câu hỏi : Cún làm Bé vui thế nào ? (mang cho Bé tờ báo, bút chì, búp bê)
Hướng dẫn kiểm tra
1/ Đọc đúng tiếng, từ : 3 điểm
Đọc sai từ 1 – 2 tiếng: 2,5đ
Đọc sai từ 3 – 4 tiếng: 2đ
Đọc sai từ 5 – 6 tiếng: 1,5đ
Đọc sai từ 7 – 8 tiếng: 1đ
Đọc sai từ 9 – 10 tiếng: 0,5đ
Đọc sai trên 10 tiếng: 0 đ
LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA VIẾT LỚP 2
1. Chính tả (15 phút): Đàn gà mới nở
Lông vàng mát dịu Mẹ dang đôi cánh
Mắt đen sáng ngời Con biến vào trong
Ôi ! Chú gà ơi ! Mẹ ngẩng đầu trông
Ta yêu chú lắm ! Bọn diều, bọn quạ.
2. Tập làm văn (25 phút):
1. Em hãy viết nhắn tin cho bố mẹ trong trường hợp bố mẹ đi vắng, cậu mợ đến dẫn em đi
chơi công viên.
2. Kể về một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích.
Hướng dẫn chấm Tiếng Việt lớp 2
1.Chính tả : 5 đ
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 đ.
Sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những chữ sai giống
nhau chỉ trừ điểm một lần.
Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ 0, 5 – 1 đ toàn
bài
2. Tập làm văn : 5 đ
1. Viết được lời nhắn tin phù hợp, không sai chính tả, ngữ pháp được 1 đ
2. Viết về con vật nuôi trong nhà em yêu thích:
a) Yêu cầu :
- Viết đúng bài văn khoảng 4 – 6 dòng kể về con vật nuôi trong nhà. Lời kể tự nhiên, thể hiện tình cảm của
mình với vật nuôi.
- Câu văn mạch lạc, dùng từ chính xác, không sai ngữ pháp, chính tả.
b) Biểu điểm :
- Điểm 4,5 - 5: Học sinh thực hiện tốt các yêu cầu, kể được con vật với đặc điểm riêng. Lời lẽ gãy
gọn, diễn đạt mạch lạc, thể hiện được tình cảm riêng. Lỗi chung không đáng kể
- Điểm 3,5 - 4: Có thực hiện các yêu cầu nhưng lời lẽ còn khuôn sáo, liên kết câu chưa chặt chẽ,
bước đầu biết bộc lộ thái độ, tình cảm trong cách kể.
- Điểm 2,5 - 3: Thực hiện yêu cầu ở mức trung bình. Kể chung chung, các ý diễn đạt rời rạc.