Tuần 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 201
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán
Tiết 136: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đờng.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- Làm đợc bài tập 1; 2. HS khá, giỏi làm đợc tất cả bài tập trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN tính vận tốc, quãng đờng, thời gian với các số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- Cho HS làm bằng bút chì vào nháp.
Sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
*Bài tập 4: HS khá, giỏi làm thêm.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS nêu yêu cầu.
*Bài giải:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập.
2400 : 72000 =
1
30
(giờ)
1
30
giờ = 2 phút.
Đáp số: 2 phút.
Tiết 4 - Tập đọc
Tiết 55: Ôn tập giữa học kì II
(Tiết 1)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm đợc kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
II/ Đồ dùng dạy học
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần
27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần
28: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học môn tiếng việt của HS trong
học kì I.
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1.
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6
I/ Mục tiêu
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đờng.
- Biết giải bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian.
- Làm đợc bài tập 1; 2. HS khá, giỏi làm đợc tất cả bài tập trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN tính vận tốc, quãng đờng, thời gian với các số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
+ Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay ng-
ợc chiều nhau?
- GV hớng dẫn HS phân tích mẫu,
rút ra cách tính thời gian gặp nhau
trong chuyển động ngợc chiều.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- Mời một HS nêu cách làm.
- Cho HS làm nháp. Một HS làm
vào bảng nhóm.
- HS treo bảng nhóm.
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút).
Đáp số: 750 m/phút.
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút)
0,75 km/phút = 750 m/phút.
Đáp số: 750 m/phút.
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đờng xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42
ì
2,5 = 105 (km)
Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách B số
km là:
135 105 =30 (km).
Đáp số: 30 km.
Tiết 4 - Luyện từ và câu
Tiết 55: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 2)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tạo lập đợc câu ghép theo yêu cầu của BT2.
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1).
- Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2.
III/ Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, dới lớp làm
vào vở bài tập.
- HS nêu kết quả và nhận xét bài làm của
bạn đúng/ sai, nếu sai sửa lại cho đúng.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
VD: Câu ghép hoàn chỉnh .
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhng chúng điều khiển
kim đồng hồ chạy/ chúng rất quan trọng/
đồng hồ sẽ không chạy nếu không có
chúng.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm việc theo ý thích của riêng
mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng/ chiếc
đồng hồ sẽ chạy không chính xác/ chiếc
đồng hồ sẽ không hoạt động.
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là: Mỗi ngời vì mọi ng-
ời và mọi ngời vì mỗi ngời
Tiết 5 - Kể chuyện
Tiết 28: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 3)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm đợc các câu ghép, các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế trong đoạn văn (BT2).
Nguyễn Lệ Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
II/ Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1).
các vế câu, gạch 1 gạch dới chủ ngữ, 2
gạch dới vị ngữ.
- HS nghe.
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài, về
chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu
bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong
thì gọi bạn khác lên bốc thăm bài đọc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đọc thầm,
trao đổi, trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo kết quả.
a. Những từ ngữ: Đăm đắm nhìn theo, sức
quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt.
b. Những kỉ niệm tuổi thơ đã gắn bó tác
giả với quê hơng.
c. tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.
d.
* Các từ ngữ đợc lặp lại: Tôi, mảnh đất.
* Các từ ngữ đợc thay thế:
+ Cụm từ Mảnh đất cọc cằn thay cho làng
quê tôi.
+ Cụm từ mảnh đất quê hơng thay thế cho
mảnh đất cọc cằn.
+ Cụm từ mảnh đất ấy thay thế cho Mảnh
đất quê hơng.
- HS phân tích :
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhng tôi/
vẫn đăm đắm nhìn theo.
I/ Mục tiêu
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đờng.
- Làm đợc bài tập 1; 2. HS khá, giỏi làm đợc tất cả bài tập trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết tính vận tốc, quãn đờng, thời gian với các số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Hớng dẫn HS giải bài:
- 2 HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc,
quãng đờng, thời gian.
- 1 HS đọc BT 1a.
Nguyễn Lệ Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
+ Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay ngợc
chiều nhau?
- GV hớng dẫn HS phân tích mẫu,
rút ra cách tính thời gian gặp nhau
trong chuyển động cùng chiều.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- Mời một HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vở. Một HS làm vào
1
25
= 4,8 (km)
Đáp số: 4,8 km.
*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:
11giờ 7 phút 8giờ 37phút = 2giờ 30phút
2giờ 30phút = 2,5giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng
là:
36
ì
2,5 = 90 (km)
Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 36 = 18 (km)
Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Đáp số: 16 giờ 7 phút.
Tiết 2 - Tập làm văn
Tiết 55: Ôn tập giữa học kì II
(tiết 4)
I/ Mục đích yêu cầu
Nguyễn Lệ Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ, đoạn văn) dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2).
II/ Đồ dùng dạy học
khác lên bốc thăm bài đọc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập.
- HS phát biểu: Các bài tập đọc là văn miêu
tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 3 HS làm vào giấy khổ to cả lớp làm vào vở.
VD:
1. Phong cảnh đền Hùng: (Đây là một đoạn
trích chỉ có phần thân bài).
- Đoạn 1: Đền Thợng trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh (trớc đền, trong đền).
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh đền:
+ Bên trái là đỉnh Ba Vì.
+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.
+ Phía xa là Sóc Sơn.
+ Trớc mặt là Ngã Ba Hạc.
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền:
+ Cột đá An Dơng Vơng.
+ Đền Trung.
+ Đền Hạ, Chùa Thiên Quang và đền Giếng.
2. Hội Thổi Cơm thi ở Đồng Vân:
Nguyễn Lệ Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
- GV nhận xét tuyên dơng.
3. Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- Dặnk HS về nhà hoàn thành dàn ý và
chuẩn bị bài sau.
yêu cầu của tiết học.
2- Nghe- viết:
- GV đọc bài viết.
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- HS theo dõi SGK.
+ Bài chính tả nói về bà cụ bán hàng nớc
chè.
Nguyễn Lệ Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: gáo dừa, năm chục
tuổi, diễn viên tuồng chèo,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung, chữa lỗi.
3- Bài tập 2:
- GV hỏi:
+ Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại
hình hay tính cách của bà cụ bán hàng
nớc?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại
hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng
cách nào?
- GV nhắc HS:
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không
nhất thiết phải tả tất cả các đặc điểm mà
chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu.
Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 - Toán
Tiết 139: Ôn tập về số tự nhiên
I/ Mục tiêu
Nguyễn Lệ Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên