Tài liệu Giáo án LS 6 - Pdf 78

Ngày soạn: 5/9/2010
Ngày giảng: 6A: 7/9/2010
6B: 7/9/2010
Tiết 1 - Bài 1:
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I . Mục tiêu : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người học
lịch sử là cần thiết.
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
- Mục đích của việc học lịch sử ( để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất
nước, để hiểu hiện tại).
2. Kỹ năng
- Kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
- Phương pháp học tập một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu. Cách
tính thời gian trong lịch sử.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng cho hs ý thức về tính chính xác, sự ham thích trong học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SGK , giáo án, tài liệu tham khảo, Kênh hình, tranh ảnh, bản đồ treo
tường, sách báo...
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổ n định lớp : (1
/
)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2. Kiểm tra: Không
3. Bài mới:

- Gv gợi ý: Việc học lịch sử là rất quan
trọng.
+ Hs: Thảo luận theo 4 nhóm (4’):
Học lịch sử để làm gì? Ghi ý kiến vào
phiếu học tập.
- HS: Đại diện 1 nhóm trình bày. Nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
- Gv: Nhận xét và hoàn thiện.
* Hoạt động 3: (15’) Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch sử?
- Gv kể sơ qua về những câu chuyện
ngày xưa của ông, bà cha mẹ kể và đặt
câu:
? Tại sao em biết?
- Gv: gợi ý ( Thời gian trôi qua, những
di tích được giữ lại)
- Gv: cho Hs quan sát H1, H2 SGK
? Theo em có chứng tích hay tư liệu
nào do người xưa để lại?
- Hs: Trả lời.
- Gv: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện.
? H1, H2 giúp cho em hiểu thêm điều
gì?
- HS: Trả lời theo sự gợi ý của Gv
- Gv :Sơ kết toàn bài.
2. Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu cội nguồn tổ tiên
của dân tộc
=> Biết quý trọng, biết ơn những người
làm ra nó.

2. Kỹ năng
- Biết làm bài tập về tính thời gian.
- Bồi dưỡng cho hs cách ghi tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ
chính xác.
3. Thái độ:
- Giúp cho hs ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SGK , giáo án, tài liệu tham khảo, lịch treo tường, quả địa cầu.
2. Học sinh : Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổ n định lớp : (1
/
)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2. Kiểm tra: ( 4’)
• Câu hỏi: + Lịch sử là gì?
+ Tại sao phải học lịch sử?
• Đáp án: Mục 1, 2 – bài 1.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: (12’) Tại sao phải
xác định thời gian?
- HS: Đọc thầm mục 1 SGK.
- GV: Hướng dẫn hs xem H2/SGK.
? Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
Quốc Tư Giám được lập cùng một
năm không?
- HS: Dựa vào SGK trả lời.

Dương lịch : Dựa vào sự di chuyển
của trái đất xung quanh mặt trời “ một
vòng” là một năm 365 ngày)
- GV: sơ kết.
- GV: giải thích thêm:
+ Người phương đông cho rằng: Trái
đất hình đĩa.
+ Người La Mã: Trái đất hình tròn.
+ Ngày nay: Xác định trái đất hình
tròn.
+ Xác định trái đất quay xung quanh
Mặt trời chứ Mặt trời không quay
xung quanh trái đất.
- GV: Cho hs quan sát lịch treo tường
và gọi vài hs xác định đâu là dương
lịch, âm lịch.
*Hoạt động 3: ( 12’) Thế giới cần có
một thứ lịch chung hay không?
- GV: Cho hs xem quyển lịch và các
em khẳng định đó là lịch chung của cả
thế giới (công lịch)
*Hs hoạt động nhóm (4 nhóm- 3’)
Thảo luận: Vì sao phải có công lịch?
- Các nhóm thảo luận .
- GV: Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV: Tổng hợp ý kiến, chỉnh sửa bổ
sung.
kỳ trái đất quay xung quanh mặt trời
( một vòng) là một năm 360 ngày.
2. Người xưa đã tính thời gian như

5. Hướng dẫn về nhà: (1
/
)
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
5
Ngày soạn: 18/9/2010
Ngày giảng: 6A: 21/9/2010
6B: 21/9/2010
Tiết 3- Bài 3
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS nhận biết được
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất: Thời điểm, động lực....
- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh.
3. Thái độ:
- Bước đầu hình thành ở hs ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong
sự phát triển của xã hội loài người.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về xã hội nguyên thuỷ, công cụ pha chế.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài, phiếu học tập.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổ n định lớp : (1
/
)

- Gv cho hs quan sát H3, 4.
? qua việc quan sát tranh ta thấy người tối cổ
sống như thế nào? và công cụ của họ là gì?
- Hs (sống trong các hang động, những túp
lều làm bằng cành cây, cuộc sống bấp bênh)
- Gv cho hs xem công cụ bằng đá đã được
phục chế (công cụ lao động của người tối
cổ)
- Hs nhận xét: (đó là những mảnh tước đá
hoặc đã được ghè đẽo thô sơ).
- Gv kết luận:
* Hoạt động 2: (12’) Người tinh khôn sống
như thế nào?
- Gv hướng dẫn hs xem H5 SGK và đặt câu
hỏi: Tại sao người tối cổ trở thành người
tinh khôn?
- do quá trình lao động.
• Thảo luận nhóm bàn (3’): Xem H5 em
thấy người tinh khôn khác người tối cổ?
- Hướng thảo luận:
+ Người tối cổ: Đứng thẳng, đôi tay tự do,
trán thấp, u lông mày nổi cao, hàm bạnh ra,
nhô về phía trước, hộp sọ lớn hơn, trên
người có một lớp lông mỏng.
+ Người tinh khôn: Đứng thẳng tay khéo léo
hơn, xương cốt nhỏ hơn, hộp sọ, thể tích não
phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn,
linh hoạt hơn, trên người không có lớp lông
mỏng.
- Đại diện 1,2 nhóm trình bày.

- Hs: ( Khai hoang xẻ gỗ làm thuyền xẻ đá
làm nhà)
- Gv nhờ công cụ kim loại sản phẩm xã hội
như thế nào?
- Hs: Sp dư thừa.
- Gv Sơ kết.

- Nhờ công cụ kim loại.
- Sản xuất phát triển, sản phẩm dư
thừa -> Người đứng đầu thị tộc
chiếm đoạt
-> Xuất hiện chế độ tư hữu
-> Sự phân hoá giàu nghèo
-> XH nguyên thuỷ tan rã
-> XH giai cấp xuất hiện.
4. Củng cố: (3’) Hs trả lời câu hỏi:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
người tối cổ?
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- Tập vẽ lược đồ quốc gia cổ phương đông.
8
Ngày soạn: 25/9/2010
Ngày giảng: 6A: 28/9/2010
6B: 28/9/2010
Tiết 4- Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. Mục tiêu:

(phóng to) giới thiệu cho hs rõ các quốc gia
này là Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc.
- Hs: Quan sát bản đồ.
- Gv: Đặt câu hướng dẫn hs nhận xét.
- Gv: Hướng dẫn hs xem H.8 sgk
+ Hình trên: Người nông dân đập lúa.
+ Hình dưới: Người nông dân cắt lúa.
? Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất nông dân
1. Các quốc gia cổ đại phương
đông được hình thành ở đâu
và từ bao giờ?
- Các quốc gia này hình thành ở
lưu vực các con sông lớn (SGK)
- Là vùng đất màu mỡ, phì
nhiêu...
9
phải làm gì?
- Hs: ( Họ đắp đê, làm thuỷ lợi)
? Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của
cải dư thừa dẫn đến tình trạng gì?
- Gv: Hướng dẫn hs trả lời:
+ Xuất hiện chế độ tư hữu.
+ Sự phân biệt giàu nghèo.
+ Phân chia giai cấp
+ Nhà nước ra đời.
- Gv: Kết luận.
* Hoạt động 2 (12’) Tìm hiểu xã hội cổ đại
phương đông.
- Gv: Cho hs đọc T. 8 Sgk và đặt câu hỏi: ?
Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương

thứ IV, đầu thiên niên kỷ thứ III
TCN)
2. Xã hội cổ đại phương đông
gồm những tầng lớp nào?
- Xã hội gồm hai tầng lớp:
+ Thống trị: Quý tộc ( Vua,
Quan. Chúa đất)
+ Bị trị: Nông dân và nô lệ.
10
GV: Kết luận.
* Hoạt động 3: (11’)Nhà nước chuyên chế cổ
đại phương Đông.
- Gv: Cho Hs đọc tr.13 Sgk và quan sát sơ đồ
bộ máy nhà nước cổ đại phương Đông.
? Nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước cổ
đại phương Đông?
- Gv hướng dẫn Hs trả lời:
+ Vua: Có quyền cao nhất quyết định mọi
việc.
+ Quý tộc: Giúp vua cai trị đất nước.
- Gv giải thích thêm:
+ ở Trung Quốc vua gọi là Thiên tử (Con trời)
+ Ai Cập vua gọi là Pharaôn ( Ngôi nhà lớn)
+ Lưỡng Hà gọi là Ensi( Người đứng đầu)

- Luật Hamurabi ra đời ->
Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp
thống trị.
3. Nhà nước chuyên chế cổ đại
phương Đông.

- Hs thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội giai cấp.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: Bản đồ thế giới .
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức : (1’)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Kể tên những quốc gia cổ đại phương Đông và xác định vị trí của các quốc
gia này trên lược đồ các quốc gia cổ đại.
• Đáp án: Mục 1- bài 4
3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: (12’) Sự hình thành các quốc
gia cổ đại phương Tây.
- Gv hướng dẫn hs xem bản đồ thế giới và
xác định ở phía nam Âu có hai bán đảo nhỏ
vươn ra Địa Trung Hải (bán đảo Ban Căng,
Italia.)
- Gv các quốc gia cổ đại ra đời từ bao giờ?
- Hs (Đầu thiên niên kỷ I trước công
nguyên.)
1. Sự hình thành các quốc gia cổ
đại phương Tây:
- Khoảng thiên niên kỷ I TCN hai
12
? Kinh tế của 2 quốc gia này như tế nào?

- Hs đọc mục 3 SGK tr.15 16. Gv đặt câu
hỏi: Em hãy cho biết xã hội cổ đại phương
đông bao gồm tầng lớp nào?
• Hs thảo luận nhóm (4 phút)- trả lời:
+ Đứng đầu là vua: Có quyền lực tối cao
+ Quý tộc (quan lại)
+ Nông dân công xã.
+ Nô lệ
- Gv nhận xét chung và hoàn thiện.
quốc gia Hi Lạp và Rô ma hình
thành trên bán đảo Ban Căng và
I-ta-li-a
- Kinh tế: Phát triển nghề thủ công,
thương nghiệp (ngoại thương) và
trồng cây lâu năm.
2. Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô Ma
gồm những giai cấp nào?
- Chủ Nô và Nô lệ.
+ Chủ Nô: Chủ xưởng, chủ lò, chủ
thuyền giàu và có thế lực chính trị.
+ Nô lệ: Là lực lượng lao động chính
trong xã hội bị chủ nô bóc lột và đối
xử rất tàn bạo. Sống phụ thuộc vào
chủ nô.
3. Chế độ chiếm hữu nô lệ:
13
? Xã hội cổ đại phương Tây gồm có những
giai cấp nào?
-Hs: Chủ Nô và Nô lệ, nhưng Nô lệ đông
đảo-> là lực lượng chủ yếu nuôi sống xã

Hs nắm được:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại đã để cho loài người di sản văn hoá đồ sộ quý giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và phương tây cổ đại
đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng phong phú bao gồm chữ viết,
chữ số, lịch và thiên văn học, khoa học nghệ thuật.
2. Kỹ năng:
- Tập mô tả công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.
b. Thái độ:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Tranh ảnh về thành tựu văn hoá thời cổ đại, bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình tổ chức dạy- học:
1. Ổ n định lớp : (1
/
)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Nêu chế độ xã hội chiếm hữu nô lệ?
• Đáp án:
- Gồm 2 giai cấp chính: Chủ Nô và Nô lệ.
- Xã hội dựa vào lao động của Nô lệ.
- Họ bị bóc lột nặng nề bị coi là hàng hoá.
=> Xã hội chiếm hữu nô lệ.
3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Xuất hiện ở những khu vực nào?
- Hs: (Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc).
- Gv: Cho hs quan sát kênh hình 11 Sgk Tr. 17.
Chữ tượng hình Ai Cập và đặt câu: Chữ
được viết ở những đâu?
? Toán học thì có những thành tựu gì?
- Hs trả lời, gv nhận xét bổ sung và hoàn
thiện.
? Chữ số 0 do nước nào sáng tạo nên ?
- Hs: (Ấn Độ)
? Thành tựu trong kiến trúc điêu khắc có gì
nổi bật?
- Gv: Cho hs quan sát H. 12 Sgk, H.13.
- Gv sơ kết.
* Hoạt động 2 : (18’) Người Hy Lạp và
Rô Ma.
- Hs Đọc phần đầu của SGK tr. 18.
? Người Hy Lạp, Rô Ma biết làm ra cái gì?
? Họ làm ra lịch dựa trên những hiện tượng
gì?
? Thiên văn và lịch hay còn gọi dương lịch
đúng hay sai?
- Hs nhớ lại kiến thức ở bài 2.
• Hs thảo luận bàn (4’): Người xưa tính
dương lịch bằng cách nào?
+ Hướng thảo luận: (dựa vào sự di chuyển
của trái đất quanh mặt trời).
- Gọi một em đại diện trả lời. Gv chốt kiến thức.
? Người Hy Lạp, Rô Ma còn sáng tạo ra
- Sáng tạo ra đồng hồ đo thời gian.

? Người Hy Lạp, Rô Ma đã có những thành
tựu về nghệ thuật như thế nào?
- Gv: Cho hs quan sát H12, 13, 14, 15, 16,
17. thấy được những thành tựu lớn của Hy
Lạp, Rô Ma cổ đại.
- Gv: Sơ kết bài học.
b, c.
+ Các ngành khoa học cơ bản:
(số học, hình học, vật lí, thiên văn,
triết học, lịch sử, địa lý...)
+ Nghệ thuật: Sân khấu, kiến trúc,
tạo hình, điêu khắc...
4. Củng cố : (3’)
- Những thành tựu khoa học của người cổ đại?
- Ý nghĩa của việc sáng tạo ra chữ viết.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 7- Ôn từ bài 1-> bài 6.
- Tranh ảnh công trình nghệ thuật.
Ngày soạn: 10/10/2010
17
Ngày giảng: 6A: 12/10/2010
6B: 12/10/2010
Tiết 7- Bài 7
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Hs nắm được:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.

giữa người tinh khôn và người tối cổ
- Gv: Hướng dẫn hs xem lại H5 SGK.
Xem tượng đầu người tối cổ ( Nêandecta)
và tượng đầu người tinh khôn (Hômôsapê)
để hs so sánh.
1. Những dấu vết của người tối cổ
(người vượn) được phát hiện ở
đâu?
- Đông Phi, Nam âu, Châu á, ( Bắc
Kinh, Gia Va)
2. Điểm khác nhau giữa người
tinh khôn và người tối cổ.
a. Về con người:
18
- Gv: Cho hs xem lại những công cụ bằng
đá, đồng để hs so sánh các công cụ thời kỳ
đồ đá cũ, giữa và mới, đồ kim khí (đồng)
- Hs: rút ra nhận xét:
- Gv: Cho HS xem lại những bức tranh về
người nguyên thuỷ và đặt câu hỏi để HS rút
ra nhận xét.
- Gv giảng: (Thị tộc là một nhóm người)
vài chục gia đình có quan hệ huyết thống.
* Hoạt động 3: (5’) Thời cổ đại có những
quốc gia lớn nào?
- Gv: Hướng dẫn hs xem lại lược đồ các
quốc gia cổ đại H10 SGK. Sau đó hướng
dẫn hs trả lời:
* Hoạt động 4: (6’) Tìm hiểu các tầng lớp
xã hội chính thời cổ đại.

được mài 1 mặt.
+ Người tinh khôn: Mài đá tinh xảo
hơn, có các công cụ bằng đồng, đồ
trang sức (đá)
c. Về tổ chức xã hội:
+ Người tối cổ: Từng bầy.
+ Tinh khôn: Thị tộc.
3. Thời cổ đại có những quốc gia
lớn nào?
+ Quốc gia: Phương Đông Ai Cập,
Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc.
+ Phương Tây: Hy Lạp, Rô Ma.
4. Các tầng lớp xã hội chính thời
cổ đại.
+ Phương Đông.
- Quý tộc ( Vua , Quan)
- Nông dân công xã.
- Nô lệ.
+ Phương Tây: Chủ nô và nô lệ.
5. Các loại nhà nước thời cổ đại:
- Nhà nước chuyên chế (Phương
Đông)
- Nhà nước dân chủ chủ nô Aten
( Phương Tây)
6. Những thành tựu văn hoá thời
cổ đại:
+ Phương đông: Tìm ra lịch, Thiên
văn.
- Chữ viết: Chữ tượng hình ( Ai
Cập, Trung Quốc)

- Kiến trúc: Đền palênông, đấu
trường Côlidê, Tượng thần vệ nữ.
7. Đánh giá các thành tựu văn hoá
lớn của thời cổ đại.
- Thời cổ đại loài người đạt nhiều
thành tựu văn hoá, đa dạng trên
nhiều lĩnh vực.
4. Củng cố: (3’)
- Sự xuất hiện loài người trên trái đất.
- So sánh người tối cổ và người tinh khôn.
- Kể tên các quốc gia cổ đại.
- Những tầng lớp văn hoá thời cổ đại.
- Các tầng lớp xã hội thời cổ đại.
5. Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- Tranh người nguyên thuỷ, tinh khôn.
Ngày soạn: 24/10/2010
20
Ngày giảng: 6A: 26/10/2010
6B: 26/10/2010
Tiết 8 - Bài 8
THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Hs hiểu rằng: Dấu tích của người tối cổ, người tinh khôn trên đất nước Việt Nam.
- Trải qua hàng chục vạn năm là quá trình người tối cổ chuyển thành người
tinh khôn trên đất nước ta. Sự phát triển này phù hợp quy luật phát triển chung của
lịch sử thế giới.
2. Kỹ năng:

vật sinh sống)
? Người tối cổ là người như thế nào?
- Hs: ( Khoảng 4->5 triệu năm có loài
1. Những dấu tích của người tối
cổ tìm thấy ở những đâu?
21
vượn cổ trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn,
biết dùng những hòn đá cuội ghè đẽo đi bới
thức ăn là người tối cổ)
- Gv: Gọi hs đọc 1 đoạn Sgk tr.23 và
hướng dẫn trả lời câu hỏi: Di tích người tối
cổ tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
- Hs trả lời.
- Gv nhận xét và hoàn thiện.
- Gv: Giải thích (vừa có đặc điểm của răng
vượn, vừa có đặc điểm của răng người vì
họ ăn sống nuốt tươi)
? Ngoài ra người tối cổ còn cư trú ở địa
phương nào trên đất nước ta?
- Hs trả lời câu hỏi.
- Gv: Cho hs quan sát công cụ phục chế và
nhận xét.
- Gv: Kết luận: (Việt Nam là quê hương
của loài người)
- Gv: Hướng dẫn hs xem lược đồ Tr. 23
Sgk (bản đồ Việt Nam đã đánh dấu các
vùng người tối cổ sinh sống) và hỏi: Nhận
xét gì về đặc điểm sinh sống của người tối
cổ trên đất nước ta?
- Hs: (Sống trên mọi miền đất nước tập

- 3 vạn -> 2 vạn năm người tối cổ

Người tinh khôn xuất hiện khắp
Bắc và Trung Bộ.
- Cải tiến chế tác công cụ đá từ ghè
đẽo thô sơ đến chiếc rìu đá mài
nhẵn sắc phần lưỡi để bới thức ăn.
-> Nguồn thức ăn nhiều hơn.
3. Giai đoạn phát triển của người
22
của người tinh khôn có gì mới?
- Hs: Đọc mục 3 Sgk tr. 23, 24.
? Những dấu tích của người tinh khôn
được tìm thấy ở những địa phương nào trên
đất nước ta?
- Hs trả lời theo Sgk.
- Gv: Giải thích thêm: (Bằng phương pháp
hiện đại: Phóng xạ các bon người ta đã xác
định Người tinh khôn nguyên thuỷ sống
cách đây: 10 000 -> 4000 năm)
- Gv: Hướng dẫn hs xem hình 21, 22, 23
Sgk và công cụ phục chế : Em có nhận xét
gì về công cụ này?
- Hs dựa theo SGK trả lời.
- Gv: Sơ kết bài.
tinh khôn có gì mới?
- Họ sống ở Hoà Bình, Bắc Sơn
(Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ
An), Hạ Long (Quảng Bình), Bàn
Tró (Quảng Bình).

2. Học sinh:
Đồ dùng học tập, phiếu học tập.
III. Tiến trình tổ chức dạy- học:
1. Ổ n định lớp : (1
/
)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
- Những dấu tích của người tối cổ tìm thấy ở những đâu?
- Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
• Đáp án: Mục 1, 2 - bài 8
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: (14’) Tìm hiểu đời sống vật
chất của người nguyên thuỷ.
- Hs: Đọc mục 1 Sgk tr.27 và quan sát
h. 25 Sgk.
? Trong quá trình sinh sống người nguyên
thuỷ làm gì để nâng cao năng suất lao động?
- Hs: (Cải tiến công cụ).
? Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
- Hs: (Làm bằng đá)
? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi được
chế tác như thế nào?
- Hs : (Biết ghè đẽo các hòn đá cuội để làm rìu)
1. Đời sống vật chất:
- Từ thời Sơn Vi đến thời Hoà
Bình – Bắc Sơn người nguyên

- Hs đọc mục 3 Sgk tr. 28 và quan sát hình
26, 27. Đồ trang sức phục chế.
? Nhận xét tranh và đồ phục chế?
- Hs: (Độ tinh xảo, đồ trang sức phong phú
-> Đời sống nâng cao.)
- Gv: Ngoài lao động sản xuất họ còn biết
làm gì?
- Hs dựa theo SGK trả lời.
? Theo em sự xuất hiện đồ trang sức của
người nguyên thuỷ có ý nghĩa gì?
- Hs: (Cuộc sống ổn định, phong phú, nhu
cầu làm đẹp) quan hệ thị tộc (Mẹ con, anh
em gắn bó).
- Gv: Cho hs quan sát H.2 Sgk.
? Theo em việc chôn công cụ lao động theo
người chết nói lên điều gì?
năng suất.
- Từ hòn cuội ghè đẽo thô sơ ->
mài vát một bên làm rìu tay tra cán
(Hoà Bình – Bắc Sơn)
* Điểm mới công cụ thời Hoà
Bình – Bắc Sơn:
- Cải tiến công cụ.
- Năng suất tăng.
- 2 ngành: Trồng trọt, chăn nuôi.
2. Tổ chức xã hội:
- Họ sống thành từng bầy (cùng
huyết thống) ở nơi ổn định, tôn
vinh người phụ nữ lớn tuổi làm
chủ -> Mẫu hệ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status