Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Ngày soạn: 09 / 01 / 2009 Ngày dạy: 14 / 01 / 2009
Tiết: 33 LUYỆN TẬP
Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C – G – C ; G
– C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông
2. Kó năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.
3. Thái độ: Rèn kó năng chứng minh hai tam giác bằng nhau:
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45
2. Chuẩn bò của HS: Thước , bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn đònh tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra só số, tác phong học sinh.
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
3) Bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’
Bài 43/125 SGK
Cho HS làm bài 43 (125-SGK)
- Để c/m AD = CB ta phải
c/m hai tam giác nào bằng
nhau?
- Cho HS lên bảng c/m
-
∆
EAB và
∆
ECD có những
B D
=
Bài 43/125 SGK
a) Xét
∆
OAD và
∆
OCB có :
OA = OC (gt)
ˆ
O chung
OD = OB (gt)
⇒
∆
OAD =
∆
OCB(c – g – c )
AD = CB
b)Ta có
0
1 2
ˆ ˆ
180A A
+ =
(kề bù)
1 2
ˆ ˆ
+
C C
= 180
1 1
ˆ ˆ
=
A C
(cmt)
AB = CD (cmt
ˆ ˆ
B D
=
(
∆
OAD =
∆
OCB)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
2
1
2
1
2
1
y
x
E
D
C
B
A
O
G
10’
13’
kề với AB và CD không ?
Vậy phải c/m cặp góc nào
bằng nhau để kết luận 2 tam
giác bằng nhau ?
-Cho HS c/m
1 1
ˆ ˆ
A C
=
-Muốn c/m OE là tia phân
giác của
·
xOy
ta phải c/m điều
gì?
- Muốn c/m
1 2
ˆ ˆ
O O
=
ta phải
c/m hai tam giác nào bằng
nhau?
Bài 44 (125- SGK)
GV: Gợi ý phân tích
AB = AC
⇑
BCI =
∆
DAG
⇑
CI = AG
ˆ
ˆ
I G
=
BI = DG
AB = CD
⇑
∆
ABH =
∆
CDK
AB // CD
⇑
·
·
ABD CDB
=
HS:c/m
1 1
ˆ ˆ
A C
=
HS:
1 2
ˆ ˆ
∆
OAE =
∆
OCE ( c – c –
c )
⇒
1 2
ˆ ˆ
O O
=
Hay OE là tia phân giác của
·
xOy
Bài 44 (125- SGK)
a) Trong
∆
ADB có :
0
1 1
ˆ
ˆ ˆ
180 ( )D A B
= − +
0
2 2
ˆ ˆ
ˆ
(cmt)
∆
ADB =
∆
ADC (g- c- g)
⇒
AB = AC ( 2 cạnh tương
ứng)
Bài 45 (125 SGK)
K
G
I
H
D
C
B
A
a)Xét
∆
ABHvà
∆
CDK có
AH = CK (= 3đv )
ˆ ˆ
H K
=
(= 1v)
BH = DK (= 1đv )
=
AD là tia phân giác
của
ˆ
A
K
L
a)
∆
ABD =
∆
ACD
b) AB = AC
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
⇑
∆
ABD =
∆
CDB
CI = AG (= 4 đv)
ˆ
ˆ
I G
=
(= 1v )
BI = DG (= 2đv)
⇒
∆
IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
1
1
2
1
3
H
M
N
E
D
C
B
A
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Ngày soạn: 11 / 01 / 2009 Ngày dạy: 14 / 01 / 2009
Tiết: 34 LUYỆN TẬP
Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (tt)
I. MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C – G – C ; G
– C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông.
2. Kó năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.
3. Thái độ: Rèn kó năng chứng minh hai tam giác bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ:
c/m hai tam giác nào bằng
nhau?
- Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng nhau?
-Vậy để KL được hai tam
giác bằng nhau phải có thêm
yếu tố nào bằng nhau
- Cho HS lên bảng c/m
HS: Đọc đề, phân biệt
GT & KL
Vẽhình, ghi GT & KL
HS:
∆
ADM =
∆
BAH
HS: AD = AB (gt)
0
ˆ ˆ
90
= =
M H
HS:
·
1
ˆ
A ABC
=
Bài 62(SBT)
GT
ˆ ˆ ˆ
180 180 90 90A A A
+ = − = − =
Mà trong
∆
V
AHB có
·
0
3
ˆ
90ABC A+ =
·
1
ˆ
A ABC
⇒ =
xét
∆
DMA v
∆
AHB có :
1
ˆ ˆ
1M H V
= =
(gt)
AD = AB (gt)
·
1
D; E. Chứng minh rằng:
ID = IE
-GV cùng HS vẽ hình, phân
tích đề, sau đó hướng dẫn HS
chứng minh
-Để chứng minh ID = IE, ta
có thể đưa về chứng minh hai
tam giác nào bằng nhau hay
không?
-Gợi ý HS đọc hướng dẫn
SBT
-Hướng dẫn HS phân tích
Kẻ tia phân giác của
·
BIC
⇓
µ
µ
1 2
I I
=
Tìm cách chứng minh :
µ
µ
µ µ
3 1 2 4
;I I I I
= =
HAC
⇒
NE = HA (2)
Từ (1) & (2)
⇒
DM = NE
Mặt khác NE
⊥
MH và DM
⊥
AH
⇒
NE // MD
⇒
1 1
ˆ ˆ
D E
=
MD = NE
ˆ ˆ
M N
=
= 1v (gt)
⇒
∆
ODM =
∆
OEN (g-c-g)
⇒
ABC:
µ
0
60A =
⇒
µ
µ
0
120B C+ =
ù
µ
¶
µ
¶
µ
µ
·
µ
µ
µ
µ
µ
µ
µ µ
1 2 1 2
0
0
1 1
IDC =
V
IKC
⇒
IK = ID
⇒
IE = ID = IK
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau: (2’)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
• Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng
vào tam giác vuông
• Làm các bài tập 63, 64, 65/105; 106 SBT.
• Xem trước bài “Tam giác cân”
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Ngày soạn: 16/ 01/ 2009 Ngày dạy: 19/ 01/ 2009
Tiết: 35 §6. TAM GIÁC CÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được đònh nghóa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính
chất về góc tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
2. Kó năng: Biết vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Biết vận dụng các tính
GV: Giới thiệu :AB, AC :các cạnh
bên; BC : cạnh đáy. Góc Bvà C là các
góc ở đáy; Góc A là góc ở đỉnh
H: Cho HS làm
?1
HS: Tam giác cân là tam giác có
hai cạnh bằng nhau.
HS: Hai HS nhắc lại đònh nghóa
tam giác cân.
HS: Trả lời
?1
12’
HĐ2: Tính chất 2/Tính chất
GV: Yêu cầu HS làm
? 2
HS làm
? 2
HS đọc và nêu GT, KL của bài
toán
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
E
K
I
H
F
D
C
H: Vậy tam giác vuông cân là tam
giác như thế nào?
GV:
?3
Tính số đo mỗi góc nhọn của
tam giác vuông cân
-Hãy kiểm tra lại bằng thước đo góc
Xét
V
ABD và
V
ACD có:
AB = AC (vìø
V
ABC cân);
µ
¶
1 2
A A=
(gt);
cạnh AD chung
⇒
V
ABD =
V
ACD (c-g-c)
⇒
·
·
ABD ACD=
V
GHI cân tại I
-
V
ABC có
µ
1A v=
và AB = AC
-HS đònh nghóa tam giác vuông
cân
-
?3
V
ABC vuông tại A
⇒
µ
µ
0
90B C+ =
.
Mà
V
ABC cân đỉnh A
⇒
µ
µ
B C=
(tam giác cân)
⇒
ý kí hiệu ba cạnh bằng nhau)
GV: Cho HS là
? 4
a) GV gọi HS trình bày
GV: Chốt lại: Trong một tam giác đều
mỗi góc bằng 60
0
đó là hệ quả 1 của
đònh lí 1
-Ngoài việc dựa vào đònh nghóa để
chứng minh tam giác đều, em còn có
cách chứng minh nào khác không?
GV: Đưa bảng phụ ghi 3 hệ quả
GV: Cho HS hoạt động nhóm chứng
minh hệ quả 2 và 3
-Nưả lớp chứng minh hệ quả 2
-Nưả lớp chứng minh hệ quả 3
Hai HS nhắc lại đònh nghóa
HS làm
? 4
a) Do AB = AC nên
V
ABC cân tại
A
⇒
µ
µ
A=B =C= 60
-Chứng minh một tam giác có ba
góc bằng nhau hoặc tam giác cân
có một góc bằng 60
0
thì tam giác
đó đều.
HS: Hoạt động nhóm làm vào
bảng nhóm.
HĐ4: Luyện tập
6’
H: Nêu đònh nghóa và tính chất của
tam giác cân
H: Nêu đònh nghóa tam giác đều và
các cách chứng minh tam giác đều.
H: Thế nào là tam giác vuông cân?
GV: Cho HS làm bài tập 47/ 127 SGK
-Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của
-HS trả lời các câu hỏi và làm bài
tập 47:
Theo hình vẽ có
V
ABD cân đỉnh
A
V
ACE cân đỉnh A
V
OMN đều vì OM = ON =MN
V
¶
0
1
60M =
(hệ quả 1)
¶
1
M
là góc ngoài tam giác cân
OMK
µ µ
0
0
60
30
2
K K⇒ = ⇒ =
Chứmg minh tương tự
µ
0
30P =
⇒
V
OPK cân đỉnh O
-HS lấy ví dụ thực tế
4. Dặn dò HS chuẩn bò tiết học sau: (2’)
- Nắm vững đònh nghóa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuồn cân, tam giác
đều.
- Chữa bài tập 49/127 SGK
3. Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
32’
HĐ1: Luyện tập
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài và
hình vẽ119
H: Nếu là mái tôn, góc ở đỉnh
·
BAC
của tam giác cân ABC là
145
0
thì em tính góc ở đáy
·
ABC
như thế nào?
GV: Tương tự hãy tính
·
ABC
trong trường hợpmái ngói có
·
BAC
=100
0
GV: Như vậy với tam giác cân,
nếu biết số đo của góc ở đỉnhthì
tính được số đo của góc ở đáy.
Và ngược lạibiết số đo cua rgóc
-HS đọc đề bài
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL.
H: Muốn so sánh
·
ABD
và
·
ACE
ta làm như thế nào?
GV: Gọi 1 HS trình bày miệng
bài chứng minh, sau đó yêu cầu
1 HS lên trình bày
GV: Có thể cùng phân tích với
HS cách chứng minh khác như
sau:
·
·
µ
µ
( )
1 1
= =ABD ACE B C
⇑
¶
¶
2 2
-
V
IBC là tam giác cân vì
theo cách chứng minh 2
ta đã có
¶
¶
2 2
B C=
-HS hoạt động nhóm
c)Chứng minh
V
AED cân
d)Chứng minh
V
EIB =
V
DIC
Bài 51/128 SGK:
a) Xét
V
ABD và
V
ACE có:
AB = AC (gt)
µ
A
chung
AD = AE (gt)
DBC và
V
ECB có:
BC cạnh chung
·
·
BCD CBE=
(góc đáy tam giác
cân)
DC = BE (chứng minh trên)
⇒
V
DBC =
V
ECB (c-g-c)
⇒
¶
¶
2 2
B C=
(2 góc tương ứng)
mà
·
·
ABC ACB=
(góc đáy tam
giác cân)
⇒
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
I
22
1
1
D
E
C
B
A
G
T
V
ABC cân(AB = AC)
;D AC E AB∈ ∈
AD = AE
BD cắt CE tại I
Kl a) So sánh
·
ABD
và
·
ACE
b)
V
IBC là tam giác
gì? Tại sao
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
V
ABC là tam giác gì?
Vì sao?
V
ABO và
V
ACO có:
µ
µ
µ
¶
0
0
0
1 2
90
120
60 ( )
2
B C
O O gt
= =
= = =
OA chung
⇒
V
V
ABO =
V
V
nhau?
GV: Lưu ý HS: Không phải đònh
lí nào cũng có đònh lí đảo. Ví dụ
đònh lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau có mệnh đề đảo là gì ?
Mệnh đề đó đúng hay sai?
HS: Nếu GT của đònh lí
này là kết luận của đònh
lí kiavà KL của đònh lí
này là GT của đònh lí kia
thì hai đònh lí đó là hai
đònh lí thuận và đảo của
nhau.
-Mệnh đề đảo của đònh lí
đó là “Hai góc bằng nhau
thì đối đỉnh”
Mệnh đề đó sai, không
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
y
x
H
2
2
1
1
C
A
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
phải là đònh lí .
mốt, một đảo giàu có ven biển Ê-giê thuộc Đòa trung Hải. Ông sống trong khoảng năm 570 đến
năm 500 trước công nguyên. Từ nhỏ, Pytago đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường. Ông đã đi
nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lónh vực quan trọng: số học, hình
học, thiên văn, đòa lí, âm nhạc, y học, triết học.
Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác
vuông, đó chính là đònh lí Pytago mà hôm nay chúng ta học. (2’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’
HĐ1: Đònh lí Pytago 1/ Đònh lí Pytago:
- Cho học sinh làm
?1
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc
vuông là 3cm và 4cm. Đo độ dài cạnh
huyền.
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lên bảng vẽ (sử dụng
quy ước 1cm trên bảng)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
C
B
A
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của
tam giác vuông.
- Các độ dài 3, 4, 5 có mối quan hệ gì?
- Thực hiện
? 2
H.121 H. 122
- Ở hình121, phần bìa không bò che lấp
là một hình vuông có cạnh bằng c, hãy
tính diện tích phần bìa đó theo c.
- Ở hình 122, phần bìakhông bò che lấp
gồm hai hình vuông có cạnh là avà b,
hãy tính diện tích phần bìa đó theo a vàb
- Có nhận xét gì về diện tích phần bìa
khôâng bò che lấp ở hai hình? Giải thích?
- Từ đó rút ra hận xét về quan hệ giữa c
2
và a
2
+b
2
- Hệ thức c
2
= a
2
+b
2
nói lên điều gì?
- Đó chính là nội dung đònh lí Pytago
- Yêu cầu HS nhắc lại đònh lí Pytago
- GV vẽ hình và tóm tắt đònh lí theo hình
vẽ
-Đọc phần lưu ý SGK
-yêu cầu HS làm
?3
2
= a
2
+b
2
- Hệ thức này cho biết trong
tam giác vuông, bình phương
độ dài cạnh huyền bằng tổng
các bình phương độ dài hai
cạnh góc vuông.
- Vài HS đọc to đònh lí Pytago
- HS trình bày miệng:
V
ABC có:
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
2 2 2
2 2 2
2 2 2
2 2
)
8 10
10 8
36 6
6 6
a AB BC AC
AB
AB
AB
AB AC BC+ =
(vì 3
2
+4
2
= 5
2
=25), bằng đo đạc ta thấy
V
ABC là tam giác vuông.
- Người ta đã chứng minh được đònh lí
Pytago đảo “ Nếu một tam giác có bình
phương của một cạnh bằng tổng các bình
phương của hai cạnh kia thì tam giác đó
là tam giác vuông”.
·
0
90BAC =
HĐ3: Củng cố –Luyện tập:
12’
- Phát biểu đònh lí Pytago .
- Phát biểu đònh lí Pytago đảo. So sánh
hai đònh lí này.
- Cho HS làm bài tập 53 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
Gv kiểm tra bài của vài nhóm
- Nêu bài tập Cho tam giác có độ dài ba
cạnh là :
a) 6cm, 8cm, 10cm.
b) 4cm, 5cm, 6cm.
Vậy tam giác có ba cạnh là
6cm, 8cm, 10cm là tam giác
vuông.
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
5cm
4cm
3cm
C
B
A
C
B
A
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Bài tập 54/131 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
b)
2 2 2
4 5 36 6+ ≠ =
⇒
tam giác có ba cạnh là 4cm,
5cm, 6cm không phải là tam
giác vuông.
- Kết quả đo chiều cao AB =
4cm.
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau: 2’
-Học thuộc đònh lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 55, 56, 57, 68/ 131, 132 SGK; 82, 82, 86/ 108 SBT.
-Đọc mục có thể em chưa biết”/132 SGK
V
ABC có góc nào
vuông.
HS: Trong ba cạnh, cạnh
AC = 17 là cạnh lớn nhất.
Vậy
V
ABC có
µ
0
90B
=
.
Bài 86/108 SBT:
Tam giác vuông ABD có :
BD
2
= AB
2
+ AD
2
(đ/l Pytago)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
4
1
C
B
A
10
5
góc vuôngcủa tam giác
vuông cânlà x (cm), độ dài
cạnh huyền là acm.
H: Theo đònh lí Pytago ta
HS: Vẽ hình
- HS nêu cách tính
- HS cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lrên bảng vẽ
hình, ghi GT, KL.
BD
2
= 5
2
+ 10
2
= 125
⇒
BD =
125 11,2dm≈
Bài 87/108 SBT:
GT AC
⊥
BD tại
O
OA = OC
OB = OD
AC = 12cm
BD = 16cm
KL Tính AB, BC,
CD, DA
Tính tương tự, ta có:
BC = CD = DA = AB = 10cm
Bài 88/108 SBT:
Theo đònh lí Pytago ta có
x
2
+ x
2
= a
2
2x
2
= a
2
a) 2x
2
= 2
2
⇒
x
2
= 2
⇒
x =
2
(cm)
b) 2x
2
=
( Đưa bảng phụ ghi đề bài )
GV: Nhận xét việc hoạt
đông của các nhóm và bài
làm
HS: x
2
+ x
2
= a
2
- HS hoạt động nhóm
Đại diện một nhóm trình
bày lời giải.
HS lớp nhận xét, góp ý.
Gọi đường chéo của tủ là d.
Ta có: d
2
= 20
2
+ 4
2
(đ/l Pytago)
d
2
= 400 + 16 = 416
⇒
d =
416 20,4( )dm≈
Chiều cao của nhà là 21 dm
⇒
0
90A <
.
+Nếu AB = 3, AC = 4,
BC > 5 thì
µ
0
90A >
.
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau: (2’)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
20dm
d
4dm
> 90
0
< 90
0
> 5
< 5
4
33
4
C
B
A
C
B
A
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
GV cho khung ABCD thay đổi (
µ
0
90D ≠
) để minh họa cho câu trả lời của HS
3/ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
27’
HĐ1: Luyện tập
Bài 89/108, 109 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: gợi ý:
H: Theo giả thiế, ta có AC băng
bao nhiêu?
H: Vậy tam giác vuông nào đã
biết hai cạnh? Có thể tính được
cạnh nào?
GV: Yêu cầu hai HS lên trình bày
câu a và b
Bài 61/133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của
ô vuông bằng 1) cho tam giác
ABC như hình bên
Tính độ dài mỗi cạnh của tam
giác ABC.
GV: Hướng dẫn HS tính độ dài
đoạn AB
-Sau đó gọi hai HS lên tính tiếp
đoạn AC và BC.
-AC = AH + CH
⇒
BH =
32
(cm)
V
V
BHC có:
BC
2
= BH
2
+ HC
2
(đ/l Pytago)
= 32 +2
2
= 36
⇒
BC =
36 6( )cm=
b) Tương tự như câu a
Kết quả:
10( )BC cm=
Bài 61/133 SGK
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
48cm
36cm
C
A
D
Hãy tính OA, OB, OC, OD.
Bài 91/109 SBT:
Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15,
17.Hãy chọn ra các bộ ba số có
thể là độ dài ba cạnh của một
tam giác vuông.
H: Ba số phải có điều kiện như
thế nào để có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác vuông?
GV: Giới thiệu các bộ ba số đó
được gọi là bộ ba số Pytago.
GV: Ngoài ra còn có các bộ ba số
Pytago thường dùng khác: 3; 4; 5
6; 8; 10
HĐ2: Thực hành : Ghép hai
hình vuông thành một hình
vuông
GV: lấy bảng phụ trên đó có gắn
hai hình vuông ABCD cạnh a và
DEFG cạnh b có màu khác nhau
như hình 137/ 134 SGK.
GV: Hướng dẫn HS đặt đoạn AH
= b trên cạnh AD, nối BH, Hf rồi
cắt hình, ghép hình để được một
hình vuông mới như hình 139
SGK
H: Kết quả thực hành này minh
họa cho kiến thức nào?
-Hai HS lên tính tiếp đoạn
AC và BC.
2
AB
2
= 5
⇒
AB =
5
Kết quả: AC = 5; BC =
34
.
Bài 62/133 SGK:
2 2 2 2
2 2 2
2 2 2 2
2 2 2
3 4 5 5 9
4 6 52 52 9
8 6 10 10 9
3 8 73 73 9
OA OA
OB OB
OC OC
OD OD
= + = ⇒ = <
= + = ⇒ = <
= + = ⇒ = >
= + = ⇒ = <
Vậy để con Cún đến các vò trí A, B, D
nhưng không đến được vò trí C.
8; 15; 17;
9; 12; 15;
4. Hướùng dẫn về nhà: (1’)
-Ôn lại đònh lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 83, 84, 85, 90, 92 /108, 109 SBT
-Ôn ba trường hợp bằng nhau của tam giác
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Ngày soạn: 06 / 02 / 2009 Ngày dạy: 09 / 02 / 2009
Tiết: 39 §8. CÁC TRƯỜNG HP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS cấn nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. Biết vận
dụng đònh lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác
vuông.
2. Kó năng: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các
đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
3. Thái độ: Rèn kó năng vẽ hình, chứng minh một bài toán hình học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, thước kẽ, êke, compa.
- Học sinh: Thước kẽ, êke, compa, máy tính bỏ túi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra só số, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hỏi: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã được suy ra từ các
trường hợp bằng nhau của tam giác?
GV: Treo bảng phụ hình vẽ các cặp tam giác vuông. Yêu cầu HS bổ sung các điều kiện về
cạnh và góc để được các tam giác vuông bằng nhau.
∆
DEF ta phải làm
gì?
H: Phát biểu đònh lí Pytago?
H: Đònh lí Pytago có ứng dụng
gì ?
HS: 2 HS đọc to.
HS: Cả lớp vẽ hình và ghi GT,
KL
HS: Chứng minh: AB = DE
HS: Phát biểu đònh lí.
HS: Trả lời.
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
B
A
C
E
D
F
B C
A
H
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H: Nhờ đònh lí Pytago ta có thể
tính cạnh AB theo BC, AC như
thế nào?
GV: Yêu cầu HS tính DE?
GV: Yêu cầu HS lên bảng
trình bày chứng minh.
nhau.
HS: Lần lượt lên bảng trình
bày chứng minh các tam giác
bằng nhau.
HS: Nhận xét
4. Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau: (2’)
- Học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Làm các bài tập 64, 65 /136, 137 SGK.
- tiết sau làm bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 06 / 02 / 2009 Ngày dạy: 11 / 02 /
2009
Tiết : 40 §8. CÁC TRƯỜNG HP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
(tt)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
E
D
1 2
B C
A
M
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
2. Kó năng: Rèn kó năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kó năng trình bày bài chứng
minh hình.
∆
ACK (cạnh huyền, góc nhọn)
⇒
AH = AK
b)
∆
AKI =
∆
AHI (cạnh huyền, cạnh góc vuông)
⇒
IAHIAK
ˆˆ
=
3. Bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13’ Bài 98/ 110 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
H: Cho biết GT và KL của bài
toán ?
H: Để chứng minh
∆
ABC cân,
ta cần chứng minh điều gì?
H: Trên hình vẽ đã có hai tam
giác nào chứa hai cạnh AB,
AC (hoặc
CB
và
∆
ACM có hai cạnh
và 1 góc bằng nhau nhưng
góc bằng nhau đó không
xen giữa hai cạnh bằng
nhau.
-Từ M kẻ MK
⊥
AB tại K;
MH
⊥
AC tại H
HS: Một tam giác có một
đường trung tuyến đồng
thời là phân giác thì tam
Bài 98/ 110 SBT:
Từ M kẻ MK
⊥
AB tại K; MH
⊥
AC tại H
+
∆
AKM và
∆
AHM có
0
90
H
K
I
C
B
A
K
H
2
1
M
A
C
B
GT
∆
ABC cân tại A
0
90
ˆ
<
A
BH
⊥
AC, CK
⊥
AB
KL a)AH = AK
b)AI là phân giác
A