Ngày soạn : 09/9/2006
Tiết: 1 Tuần: 1
Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
§1. HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I/ MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh, hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Kó năng: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước, nhận biết các góc trong
một hình.
- Tư duy: Bước đầu tập suy luận.
II/ CHUẨN BỊ :
- HS : Thước thẳng, thước đo độ.
- GV : Thước đo độ, bảng phụ, phấn màu.
III/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS GHI BẢNG
HĐ1 : Hai góc đối đỉnh.
- GV đưa bảng phụ 1 vẽ hình
ảnh như trong sách – giới
thiệu, vì sao ở hình bên trái 2
góc đó lại gọi là 2 góc đối
đỉnh, còn 2 góc ở hình bên
phải lại không là 2 góc đối
đỉnh ?
- Xét 2 góc ở hình bên trái,
hãy nhận xét quan hệ về
cạnh, về đỉnh của hai góc O
1
,
O
2
?
cạnh của góc kia.
đo bằng 30
0
. Vẽ góc đối đỉnh
với góc xOy ?
HĐ2 : Tính chất.
- Hoạt động nhóm :
Xem hình 1/SGK/81.
+ Hãy đo góc O
1
, O
3
. So
sánh số đo 2 góc đó ?
+ Hãy đo góc O
2
, O
4
. So
sánh số đo 2 góc đó ?
+ Dự đoán kết quả rút ra từ
câu (a), (b) ?
- Không đo có thể suy ra
được
∠
O
1
=
∠
O
+ Mỗi nhóm chuẩn bò một tờ
giấy trong, hoặc giấy mỏng.
- HS hoạt động nhóm
và trả lời.
- HS suy nghó.
- HS hoạt động.
- HS hoạt động.
- HS tự làm.
- HS hoạt động nhóm.
2. Tính chất của 2 góc đối
đỉnh :
Vì
∠
O
1
và
∠
O
2
kề bù
Nên :
∠
O
1
+
∠
O
2
=
180
180
0
Hay:
∠
O
3
= 180
0
-
∠
O
2
(2)
So sánh (1) và (2) ta có :
∠
O
1
=
∠
O
3
(=180
0
-
∠
O
2
)
* Tính chất :
Hai góc đối đỉnh thì bằng
- HS hoạt động nhóm.
- Lần lượt 4 HS của 4
nhóm lên bảng thực
hiện một câu.
Bài 6/38(SGK)
Vì góc O
1
và góc O
2
kề bù
Nên :
∠
O
1
+
∠
O
2
= 180
0
Mà :
∠
O
1
= 47
0
(đề toán)
Do đó : 47
0
+
b. Vì
∠
MAP và
∠
MAQ
là 2 góc kề bù.
Nên :
∠
MAP+
∠
MAQ=180
0
Mà :
∠
MAP = 33
0
(đề
- Bài 3/74(SBT)
c. Muốn biết At’ là tia
phân giác của góc x’Ay’ thì
ta cần kiểm tra mấy điều
kiện ?
- Trên giấy trong (hay
mỏng), kẻ một đường thẳng
xanh và một đường thẳng
đỏ. Gấp thế nào để chứng
tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau ?
+ Gấp sao cho một tia
xanh trùng với một tia đỏ.
MAP và
∠
NAQ
∠
MAQ và
∠
NAP
d. Tên các cặp góc bù nhau:
∠
MAP và
∠
MAQ
∠
NAQ và
∠
NAP
Bài 3/74(SBT)
c. Vì
∠
xAy và
∠
x’Ay’ là
2 góc đối đỉnh.
nên :
∠
xAy =
∠
∠
t’Ay’=
2
'' Ayx
∠
Vậy At’ là tia phân giác của
góc x’Ay’.
Ngày soạn : 16/9/2006
TIẾT : 3.
§2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
I/ Mục Tiêu :
- KT cơ bản : Hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b
⊥
a.
Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?
- KN cơ bản : + Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
một đường thẳng cho trước.
+ Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
+ Sử sụng thành thạo êke, thước thẳng.
- Tư duy : Bước đầu tập suy luận.
II/ Chuẩn Bò :
- HS : Thước êke, nháp, thước thẳng, thước đo đo, giấy mỏng.
- GV : Thước thẳng có chia khoảng, thước đo độ, thước êke, bảng phụ, phấn màu.
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Hai đường thẳng
vuông góc.
- Cho HS gấp giấy như
1. Thế nào là hai đường
thẳng vuông góc ?
Đònh nghóa : SGK/84.
2. Vẽ hai đường thẳng
vuông góc :
Cho điểm O và đường
thẳng a. Vẽ đường thẳng đi
qua O và vuông góc với
đường thẳng a ?
- Nêu yêu cầu : Có điểm
O và đường thẳng a. Hãy
vẽ đường thẳng a’ đi qua
O và vuông góc với đường
thẳng a ?
- Qua đó cho biết vẽ được
mấy đường thẳng như
vậy ?
- Củng cố :bài
17/87(SGK)
(Thể hiện ở bảng phụ)
- Bài 18/87(SGK)
HĐ3 : Đường trung trực
của đoạn thẳng.
- Vẽ đoạn thẳng AB. Vẽ
trung điểm I của AB. Vẽ
đường thẳng xy đi qua I và
vuông góc với AB.
- Ở hình vừa vẽ, có gì đặc
biệt khác với hình ảnh 2
đường thẳng vuông góc
Ngày soạn : 16/9/2006
TIẾT : 4.
LUYỆN TẬP.
I/ Mục Tiêu :
- Củng cố khái niệm “hai đường thẳng vuông góc” và “đường trung bình”.
- Rèn kó năng vẽ hình theo yêu cầu, kó năng sử dụng thứoc để vẽ.
II/ Chuẩn Bò :
- HS : Nháp, SGK, thước đo độ, thước êke.
- GV : SGK, SGV, thước thẳng có chia khoảng, thước đo độ, êke.
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ
- HS1 : Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
+ Vẽ hình theo diễn đạt bằng lời ( bảng phụ )
Vẽ góc xOy có số đo bằng 60
0
. Lấy điểm A
trên tia Ox, rồi vẽ đường thẳng d
1
vuông góc
với tia Ox tại A. Lấy điểm B trên tia Oy rồi vẽ
đường thẳng d
2
vuông góc với tia Oy tại B. Gọi
giao điểm của d
1
và d
2
là C.
- HS2 : Thế nào là đường trung trực của một
thế nào để gấp được đường thẳng qua O và
vuông góc với xy ?
- Bảng phụ : Trong các hình sau, hình nào cho
ta hình ảnh đường trung trực của một đoạn
thẳng.
HĐ4 : Hướng dẫn về nhà : xem lại các bài đã
giải và làm các bài tập còn lại.
- HS hoạt động nhóm để
cùng tìm cách giải quyết.
- HS tự xác đònh.
Ngày soạn : 19/9/2006
TIẾT : 5.
§3. CÁC GÓC TẠO BỞI
MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I/ Mục Tiêu :
- KT cơ bản : Hiểu được tính chất :
Cho 2 đường thẳng và một cát tuyến. Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau
thì :
+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.
+ Hai góc đồng vò bằng nhau.
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau.
- KN cơ bản : Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vò, cặp góc trong cùng
phía.
- Tư duy : Tập suy luận.
II/ Chuẩn Bò :
- HS : SGK, thước thẳng, thước đo độ.
- GV : SGK, SGV, thước thẳng, thước đo độ.
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Nhận biết cặp góc so le
?
+ GV hướng dẫn vẽ.
a. Tính số đo 2 góc so le trong
còn lại và so sánh ?
+ 2 góc so le trong đó có quan
hệ thế nào với 2 góc bằng nhau
đã cho ?
b. Tính số đo các góc đồng vò
và so sánh ?
+ 2 góc đồng vò có quan hệ thế
nào với 2 góc bằng nhau đã
biết ?
c. Từ đó, hãy nêu kết quả thu
được ?
- Củng cố : bài 22/89(SGK)
+ Sau khi làm xong câu c, qua
kết quả đó ta có kết luận gì ?
HĐ3 : Chốt lại vấn đề.
- Nếu một đường thẳng cắt 2
đường thẳng, có các loại cặp góc
quan hệ gì ? Mỗi loại bao nhiêu
cặp ?
- Nếu có thêm một cặp góc so le
trong bằng nhau nữa, thì ta kết
luận được điều gì ?
- HS hoạt động
nhóm và lên bảng
điền kết quả.
- Hoạt động nhóm.
1 4
2
và B
4
+ A
3
và B
1
- Hai góc trong cùng phía :
+ A
4
và B
3
+ A
1
và B
2
- Hai góc ngoài cùng phía :
+ A
2
và B
1
+ A
3
và B
4
2. Tính chất : SGK/89
HĐ4 : HDVN.
- Vừa vẽ hình vừa học.
- Tìm trong thực tế hình ảnh của
các cặp góc so le trong và các
song ?
⇒
Làm thế nào để nhận biết được 2
đường thẳng có song song với nhau
không ? Và vẽ 2 đường thẳng song
- 1 HS lên bảng .
- HS trả lời.
- HS trả lời.
1. Nhắc lại kiến
thức cũ :
2. Dấu hiệu nhận
biết 2 đường thẳng
song song.
(SGK/90)
song như thế nào cho chính xác ?
- Bảng phụ : Xem hình. Đoán xem các
đường thẳng nào song song với nhau ?
- Ở những hình mà ta nói là có 2
đường thẳng song song có đặc điểm
gì mà các hình còn lại không có ?
⇒
Công nhận đặc điểm này xem như
là một dấu hiệu giúp chúng ta nhận
biết 2 đường thẳng song song.
HĐ3 : Vẽ 2 đường thẳng song song :
Hoạt động nhóm
* Cho đường thẳng a và điểm M
nằm ngoài đường thẳng a. Hãy vẽ
đường thẳng b đi qua M và song song
với a ?
I/ Mục Tiêu :
- Củng cố dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, kó năng vẽ hai đường
thẳng song song.
- Biết cách kiểm tra hai đường thẳng có song song với nhau không ?
II/ Chuẩn Bò :
- HS : SGK, nháp, thước đo độ, êke.
- GV : SGK, SGV, thước đo độ, êke, bảng phụ.
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ.
- HS1 : Hãy chọn câu đúng
1/ Thế nào là hai đường thẳng
song song ?
a. Hai đường thẳng song song
là 2 đường thẳng không có
điểm chung.
b. Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không cắt
nhau.
c. Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng phân biệt
không cắt nhau.
d. Hai đường thẳng song song
là 2 đường thẳng không cắt
nhau, không trùng nhau.
2/ Thế nào là đoạn thẳng song
song ?
a. Hai đoạn thẳng song song là
hai đoạn thẳng không cắt nhau.
b. Hai đoạn thẳng song song là
+ Yêu cầu làm gì ?
+ AD thỏa mấy điều kiện ?
+ Từ đó, vẽ AD thế nào ?
- Hoạt động nhóm :
28/91(SGK)
- Hoạt động nhóm :
26/78(SBT)
HĐ3 : HDVN
- Làm thế nào để nhận biết 2
đường thẳng a và b song
song?
- Thực hành vẽ bài
29/92(SGK)
- HS hoạt động nhóm.
- Hoạt động nhóm :
+ Cho tam giác ABC
+ Vẽ đoạn thẳng AD
+ AD=BC và AD//BC
- HS hoạt động nhóm
và cho nhóm lên trình
bày cách vẽ.
- HS hoạt động nhóm
và lên bảng trình bày.
Bài 26/91(SGK)
x
A B
y
Vì đường thẳng AB cắt
Ax, By và có
∠
song song với đường thẳng a
?
⇒
Vẽ được bao nhiêu đường
như vậy ?
+ Như vậy ta có thể nêu một
kết luận như thế nào về số
đường thẳng song song với
một đường thẳng cho trước
qua một điểm nằm ngoài
đường thẳng cho trước ?
HĐ2 : Tiên đề Ơ-clit.
- GV giới thiệu đó chính là
nội dung tiên đề Ơ-clit. GV
giới thiệu tiên đề.
- Hãy phát biểu lại tiên đề ?
- Nội dung chính của tiên đề
Ơ-clit là nói về vấn đề gì ?
- Hoạt động nhóm : bảng phụ
+ Nội dung bài 32/94(SGK)
- Hoạt động nhóm : bảng phụ
+ Trình bày các cách phát
- HS lên bảng thực
hiện.
- Vẽ được một đường
thẳng thỏa yêu cầu
như vậy.
- HS phát biểu lại
tiên đề.
- Nói về tính duy nhất
⇒
Nhờ tiên đề Ơ-clít mà ta
mới suy ra được các tính
chất của 2 đthẳng song song.
- Củng cố tính chất : làm bài
34/94(SGK) : bảng phụ
⇒
Nhờ tính chất này, nếu
biết 2 đthẳng song song và
số đo một góc thì biết được
số đo các góc còn lại.
HĐ4 : HDVN
- Học bài theo SGK.
- Xem trước bài Luyện tập.
- Hoạt động nhóm suy
nghó.
(Có thể không được)
- HS dự đoán và thử
lập luận.
- HS hoạt động nhóm.
Đthẳng b qua M và song song
với a là duy nhất.
Nếu a//b và c cắt a
Thì c cắt b.
2. Tính chất của 2 đường
thẳng song song :
(SGK/93)
Ngày soạn : 08/10/2006
TIẾT : 9.
LUYỆN TẬP.
nhóm.
- HS hoạt động
nhóm
Bài 35/94(SGK)
Vẽ được một đường thẳng a,
một đường thẳng b như vậy.
Vì theo tiên đề Ơ-clit, qua
một điểm cho trước nằm
ngoài đường thẳng cho trước
chỉ có một đường thẳng đi qua
và song song với đường thẳng
cho trước.
Bài 37/95(SGK)
B D
C
A E
Các cặp góc bằng nhau của
2 tam giác CAB và CDE là :
∠
CBA=
∠
CED (SLT)
∠
CAB=
∠
CDE (SLT)
∠
ACB=
∠