Nguyễn Thị Dung Trờng THCS Thanh Lâm
Tuần: 20 Ngày soạn:31/12/2010
Tiết: 37 Ngày dạy: 04/01/2011
Bài 34: Thoái hoá do tự thụ phấn
và do giao phối gần
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu và trình bày đợc nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và
giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trờng hợp trên trong chọn giống.
- Trình bày đợc phơng pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.
- Tích hợp hớng nghiệp dậy học.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sat, phân tích, so sánh.
- Rèn kĩ năng trao đổi nhóm và làm việc độc lập với sgk.
3 Thái độ.
- Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to H 34.1 tới 34.3 SGK.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức.(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
- Tại sao ngời ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
3. Bài mới ( 34 phút)
Hoạt đông của GV và HS
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Hiện t ợng thoái hoá
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I
- Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
biểu hiện nh thế nào?
- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện tợng thoái
giống cây trồng vật nuôi .
- Giới thiệu tự tìm hiểu về các thành tựu chọn giống
cây trồng, vật nuôi ở Việt Nam
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện t ợng thoái
hoá
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng
hợp
- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 và trả lời:
- Qua các thế hệ tự thụ phn hoặc giao phối cận
huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi nh thế
nào?
- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối
gần ở động vật lại gây ra hiện tợng thoái hoá?
HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi.
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- GV mở rộng thêm: ở một số loài động vật, thực vật
cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến
hiện tợng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần.
Hoạt động 3: vai trò của ph ơng pháp tự thụ phấn
và giao phối cận huyết trong chọn giống
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra
hiện tợng thoái hoá nhng những phơng pháp này vẫn
đợc ngời ta sử dụng trong chọn giống?
- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
14
10