Bài giảng Tiet 43: Bai 3: Phuong trinh dua duoc ve dang ax+b =0 - Pdf 78

Tuần: 20 Ngày soạn:
Tiết: 43 Ngày dạy: 31/12/2010
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b
= 0
I. Mục tiêu
• Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân
• u cầu học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng
quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng
phương trình bậc nhất
II. Chuẩn bị:
GV: Bài giảng powerpoint, thước thẳng, phấn, SGK.
HS: SGK, dụng cụ học tập
III. Các bước lên lớp:
1. Ởn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1:
?1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
- Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là số đã cho và a

0 được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn.
?2: Nêu 2 quy tắc biến đổi trong một phương trình.
- Trong một phương trình, ta có thể:
+ Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu của hạng tử đó
+ Nhân hoặc chia cả hai vế với cùng một số khác 0
Áp dụng: 7 – 3x = 9 – x
⇔ -3x + x = 9 – 7 (chuyển vế và đổi dấu)
⇔ - 2x = 2
⇔ x = -1 (chia hai vế cho -2)

HS: thực hiện ?1
Hs cùng GV nhận xét.
Hoạt động 3: Áp dụng
Gv: yêu cầu hs đóng sách lại và làm
VD2 và ?2
Hs: 2 hs lên bảng trình bày.
Gv: Cho hs nêu các bước thực hiện giải
phương trình .
Học sinh làm ?2 trang 12
Gv: nêu chú ý cho hs.
Hs: theo dõi,hiểu và ghi.
GV giới thiệu nhanh vd 5 và vd6
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ
DẠNG ax + b = 0
1/ Cách giải
Vd1 : 2x – (3 – 5x) = 4 + (x + 3)


2x – 3 + 5x = 4x + 12


2x + 5x – 4x = 12 + 3


3x = 15


x = 5
Phương trình có tập nghiệm S={5}
Vd2 :

2
11
2
1x2
3
)2x)(1x3(
22
22
2
2
2
=⇔
=⇔
=−−−+⇔
=+−−+⇔
=+−+−⇔
=
+−+−

=
+

+−
Phương trình có tập nghiệm S={4}
Chú ý : SGK trang 12
Vd4 : SGK trang 12
Vd5 : x + 1 = x 1


0x = -2 (vụ lý)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status