Tài liệu tap doc tuan 14 - Pdf 78


Tuần 14.
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2006.
Tiết1: Chào cờ.
Tập trung toàn tr ờng.
Tiết 2: Tập đọc
Chuỗi ngọc lam. (trang 134)
I/ Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: Pi-e,
ngọc lam, Nô- en, rạng rỡ, tràn trề,...
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
2. Đọc- hiểu.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Lễ Nô- en, giáo đờng,...
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ba nhân vất là những tấm lòng nhân hậu, biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 134 , SGK( phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: gọi HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn bài Trồng rừng
ngập mặn.
- Hỏi về nội dung của bài.
- GV nhận xét- cho điểm.
3. Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Hỏi: Tên chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm gợi cho
ta nghĩ đến điều gì? Chủ điểm tuần này là vì Hạnh phúc con ngời. Qua chủ điểm
này sẽ giúp các em biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật vì

+ Lời của chị cô bé: Lịch sự và đầy thật
thà.
Câu kết chuyện đọc chậm rãi đầy cảm
xúc.
b/ Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc phần 1:
- YC HS luyện đọc phần 1 theo cặp.
- YC HS đọc thầm Phần 1 và trao đổi với
nhau nhóm 2 .
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
cho ai?
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi
ngọc lam không?
+ Chi tiết nào cho em biết điều đó?
+ Thái độ của chú Pi - e lúc đó thế nào?
+ Nội dung chính của phần 1 nói lên
điều gì?
+ Chốt ý và giảng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Truyện có ba nhân vật: Chú Pi- e; cô
bé Gioan; chị cô bé.
- Đọc thành tiếng chú giải.
- 1 HS đọc theo cặp.
- HS nghe.
- Đọc phần 1 theo cặp.
+ Đoạn 1: Từ đầu- gói lại cho cháu.
+ Đoạn 2 : Pi- e ngạc nhiên- đừng đánh
rơi nhé.
+ Đoạn 3: Cô bé mỉm cời - ngời anh
yêu quý.

nào đối với chú Pi- e?
+ Em có suy nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này?
+ Nội dung chính của phần 2 nói lên
điều gì?
+ Nội dung chính của bài này là gì?
+ Chốt ý và giảng: Ba nhân vật đều là
những nhân vật tốt bụng , chị cô bé đã
thay mẹ nuôi cô bé khi mẹ cô bé qua
đời...
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
phần 2 theo vai- GV treo bảng phụ và
HD HS đọc phân vai.
- Tổ chức cho HS thi đọc- nhận xét khen
ngợi những em đọc tốt.
- Đọc theo cặp.
- Đọc trớc lớp.
+ Đoạn 1: Từ đầu- phải.
+ Đoạn 2 : Tha- số tiền em có.
+ Đoạn 3: Hai ngời đều im lặng- hi
vọng tràn trề.
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Hỏi xem có đúng cô bé mua chuỗi
ngọc lam của chú Pi- e không? Với giá
bao nhiêu tiền?
- Em mua chuỗi ngọc lam bằng tất cả số
tiền mà em có.
- Chú để dành tặng vợ cha cới của mình,
nhng vì cô đã mất do tai nạn giao thông.
- Họ đều là những ngời tốt bụng, sống vì

b/ Giảng bài:

* Hình thành quy tắc chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên mà thơng
tìm đợc là một số thập phân.
Ví dụ 1: Một cái sân hình vuông có chu
vi 27m . Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu
m?
- Ta thực hiện phép chia 27:4 = ?(m).
- Ta đặt tính rồi chia.
Vậy 27:4 = 6,75(m).
Ví dụ 2: 43: 52= ?
Phép chia này có số bị chia là 43 bé hơn
số chia 52 ta có thể làm nh sau:
- Chuyển 43 thành 43,0.
- Đặt tính rồi tính nh phép chia 43,0 :52
( Chia số thập phân cho số tự nhiên).
- Gọi HS nhìn vào ví dụ rút ra ghi
nhớ( Quy tắc chia số tự nhiên cho số tự
nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập
phân).
* Luyện tập:
- HS đọc đầu bài và theo dõi GV thực
hiện phép tính.
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi.
- HS nhắc lại quy tắc.
- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tập 1 và nêu yêu cầu của bài tập 1.
Bài 1:

180
0
00
b)15 8 75 12
81 4
70 1,875 030
6,25 010 20,25
60 060
20
40 0 0
0

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tập 2 và nêu yêu cầu của bài 2.
- HS trả lời.
- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS chữa bài:.
tóm tắt
25 bộ hết: 70m
6 bộ hết: ...m
Bài giải .
Sốm vải để may một bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số mét vải để may 6 bộ quần áo là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16,8 m vải
- Nhận xét và bổ sung.
- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tập 3 và nêu yêu cầu của bài 3.


bài chuỗi ngọc lam...
2.2 Hớng dẫn nghe- viết.
Hoạt động của GV
a/ Tìm hiểu nội dung bài .
- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn cần viết.
+Nội dung của đoạn văn là gì?
- Gọi HS nhận xét và bổ sung.
b/ H ớng dẫn viết từ khó .
- YC HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc.
+ Trớc khi viết chính tả đoạn này
chúng ta cần chú ý điều gì?
c/ Viết chính tả.
- GV đọc trớc đoạn viết một lần.
- GV đọc cho HS viết tốc độ vừa
phải( 3 lần).
d/Soát lỗi và chấm bài.
- Đọc lại toàn bộ bài cho HS soát lỗi.
- YC HS đổi chéo vở để soát lỗi.
- Thu và chấm bài(5-7 bài)
- Nhận xét bài viết của HS.
2.3 H ớng dẫn làm bài tập chính tả.
Hoạt động của HS
- Học sinh đọc thành tiếng trớc lớp.
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa
chú Pi- e và cô bé Gioan.
- HS nêu trớc lớp ví dụ:Ngạc nhiên, Nô-
en, Pi-e, trầm ngâm, gioan, chuỗi, lúi
húi, rạng rỡ. - HS lên bảng viết, dới lớp

quả chanh, chanh chua,..
trng
chng
trng bày, sáng trng,...
bánh chng, chng cất,..
Trúng
chúng
trúng đích, trúng đạn,...
chúng tôi, chúng bạn,...
trèo
chèo
leo trèo, trèo cây,...
vở chèo, hát chèo,...
b)
báo
báu
con cáo, tổ cáo,..
báu vật, kho báu,...
cao
cau
cao su, cao kì,...
cau có, cây cau,...
lao
lau
lao động, lao công, lao lực,..
lau nhà, lau sậy,...
mào
màu
mào gà, chào mào,...
màu sắc, bút màu, màu

giới thiệu một bức ảnh trong SGK.
+ Em thấy gì khi xem tranh?
+ Đóng góp của ngời phụ nữ trong gia
đình và ngoài xã hội nh thế nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp, gọi
HS khác bổ sung ý kiến.
+ Kết luận: Bà Nguyễn THị Định, bà
Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thị Thuý
Hiền và bà mẹ trong bức ảnh" Mẹ địu
con làm nơng" đều là những ngời phụ nữ
không chỉ có vai trò quan trọng trong
gia đình mà còn góp phần rất lớn vào
công cuộc đấu tranh bảo vệ đất nớc, có
những đóng góp quan trọng vào các lĩnh
vực thể thao, khoa học, giáo dục...
+ Em hãy kể những công việc của ngời
phụ nữ trong gia đình và xã hội?
+ Tại sao những ngời phụ nữ là những
ngời đáng đợc kính trọng?
- YC HS nêu ghi nhớ.
- GV nhận xét.
- Quan sát tranh trong SGK.
-HS trình bày và nhóm khác bổ sung ý
kiến
- HS nghe.
- Nuôi con, cho con bú, nấu cơm, đi chợ,
nhà khoa học, giám đốc,...
- Vì những ngời phụ nữ họ rất vất vả
học là những ngời chân yếu tay mềm,
song họ vẫn tham gia các công việc mà

- HS giơ thẻ.
5. Hoạt động tiếp nối:
- GV giao bài cho HS chuẩn bị trớc:Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về ngời phụ nữ
mà em kính trọng, yêu mến( mẹ, bà, cô giáo, hoặc ngời phụ nữ nổi tiếng trong xã
hội).
- Su tầm tranh ảnh, bài hát, bài thơ ca ngợi ngời phụ nữ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị cho tiết sau.

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2006.
Tiết 1: Thể dục
Bài số 27: Động tác điều hoà. Trò chơi " Thăng bằng
I/ Mục tiêu
- HS ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu tập
đúng và liên hoàn các động tác.
- Học động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác.
- Ôn trò chơi" Thăng bằng " Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tính đồng đội cao.
II/ Địa điểm - ph ơng tiện
- Địa điểm: trên sân trờng. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi.
iII/ Hoạt động dạy- học

1. Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của
bài học .
- Khởi động: Giậm chân tại chỗ,
vỗ tay.
6-10
phút

- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi.
3. Phần kết thúc:
- GV cho HS thả lỏng hát bài hát
do GV hoặc HS chọn
- Nhận xét đánh giá kết quả bài
học
- Giao bài tập về nhà: Học thuộc
các động tác hôm nay vừa ôn và
học thuộc động tác điều hoà và
chuẩn bị bài sau cho kiểm tra.
1-2 phút
2-3 phút
2-3 phút
18-22
phút
5 phút
7 phút
2 lần 8
nhịp mỗi
động tác.
5 phút
5 phút
4- 6 phút
1-2 phút
2- 4 phút
x x x x x.
X
- Chơi trò chơi. HS tự chọn.
- Ôn các động tác thể dục đã học.

2.2 H ớng dẫn HS làm bài tập.
* Bài tập1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc
thầm.
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ.
+ Thế nào là danh từ riêng ? Cho ví dụ.
- YC HS làm bài tập.
- YC HS báo cáo kết quả bài làm.
- GV kết luận lời giải đúng.
- Treo bảng phụ YC HS đọc ghi nhớ về danh
từ.
- YC HS nhắc lại ghi nhớ về danh từ chung,
danh từ riêng.
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc
thầm.
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng?
- YC HS viết bài - GV đọc.
- GV kết luận lời giải đúng.
- YC HS nêu và nhớ quy tắc viết hoa.
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc
thầm.
- YC HS làm bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
VD: sông, bàn ghế, thày giáo,...
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật,
danh từ riêng luôn đợc viết hoa. VD: Huyền,
Trang,...

cạnh các từ nói trên ngời VN còn dùng các từ
xng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông,
bà, anh, chị, thầy, bạn,...
+ Đại từ xng hô trong đoạn văn 1 là: Chị, em,
tôi, chúng tôi.
1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài tập
- Các cặp HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả.
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nhẹn ngào.
- Tôi nhìn em trong hai hàng nớc mắt kéo vệt
trên má.
- Nguyên cời rồi đa tay lên quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
Chúng tôi đứng dậy nhìn ra phía xa sáng rực
ánh đèn màu [...]
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu Ai thế nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong câu
Ai là gì?
Chị là chị gái của em nhé.
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu
câu Ai là gì?
Chị là chị gái của em nhé.
3. Củng cố- dặn dò.
- GV nhắc lại nội dung chính của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà ghi nhớ các kiểu câu và chuẩn bị bài sau.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn giải đợc bài toán này ta cần làm
nh thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở.
- YC HS chữa bài.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp
cho điểm.
- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tập 1 và nêu yêu cầu của bài tập 1.
- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS chữa bài:a) Kết quả là 16,01 và
phần b) kết quả 1,89 d) kết quả là 4,38.
- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tập 2 và nêu yêu cầu của bài 2.
- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS chữa bài:
a) 8,3 x 0,4 = 3,32 hoặc
8,3 x 10 : 25 = 3,32 .
Phần b);c) làm tơng tự.
- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tập 3 và nêu yêu cầu của bài 3.
- HS nêu.
- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS chữa bài: Bài giải
Chiều rộng mảnh vờn HCN là:
24 x
5

- Tranh ảnh HS su tầm.
III/ Các hoạt động dạy - học
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ( 2- 4 phút): Gọi HS kể lại việc làm tốt, dũng cảm bảo vệ
môi trờng mà em đã làm hoặc chứng kiến.
- GV nhận xét- cho điểm.
3. Dạy - học bài mới( 35-36 phút)
3.1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em cùng kể lại câu chuyện Pa- xtơ và em
bé. Chuyện kể về một tấm gơng quên mình vị hạnh phúc con ngời của nhà bác học
Lu-i Pa- xtơ.
3.2 Dạy bài mới:
a/ Giáo viên kể chuyện.
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, đủ
nghe, đôi chỗ hồi hộp nhấn giọng ở một
số từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang
đến gần của cậu bé Giô- dép....
- YC HS đọc tên các nhân vật- GV ghi
nhanh.
- GV kể lần 2( kết hợp chỉ tranh nếu có)
- YC HS giải nghĩa một số từ: cái chết
thê thảm: cái chết rất đáng thơng...
- GV nêu câu hỏi để HS nhớ lại nội dung
truyện.
+ Em hãy nêu nội dung chính của mỗi
tranh?
b/ H ớng dẫn viết lời thuyết minh cho
- HS nghe kể chuyện.
- Đọc tên các nhân vật: bác sĩ Lu-i Pa-
xtơ, cậu Giô- dép, ngời mẹ.
- HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Em đã học tập đợc gì qua câu chuyện
- 1- 2 HS khá giỏi kể lại nội dung câu
chuyện .
- Thảo luận nhóm, viết lời thuyết minh
cho từng tranh.
- các nhóm nối tiếp trình bày, bổ sung
(mỗi nhóm chỉ nói về 1 tranh).
+Tranh 1: chú bé Giô - dép bị chó cắn
đợc mẹ đa đến nhà bác sĩ Lu- I Pa- xtơ
cứu chữa.
+ Tranh 2: Bác sĩ trăn trở về phơng
cách chữa bệnh cho Giô- dép.
+ Tranh 3: Pa-x tơ quyết định tiêm vác-
xin cho cậu bé.
+ Tranh 4: Pa-xtơ quyết định tiêm mũi
thứ 10 cho em bé.
+ Tranh 5: Sau 7 ngày chờ đợi Giô- dép
vẫn bình yên và mạnh khoẻ.
+ Tranh 6: Tợng đài Lu-I Pa- xtơ ở viện
chống dại mang tên ông.
- HS chú ý và nhắc lại.
- HS hoạt động theo nhóm dới sự hớng
dẫn của GV, lần lợt từng em kể, các bạn
khác lắng nghe và nhận xét.
- Các nhóm kể chuyện.
- 2-3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Giọng điệu, cử chỉ, nét mặt khi kể
chuyện.

1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giơ chiếc lọ hoa làm bằng sành( sứ gốm) và nói :
Chiếc lọ hoa này thực chất đợc làm bằng vật liệu gì? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về Gốm xây dựng, gạch, ngói.
Hoạt động 1 : Làm việc cặp.
* Mục tiêu: - Kể đợc tên một số đồ gốm.
- Phân biệt đợc ngói và các đồ sành, sứ.
* Cách tiến hành:
- YC HS nêu:
+ Kể tên các đồ gốm mà em biết?
+ Tất cả các loại đồ gốm đợc làm bằng
gì?
+ Gạch ngói khác đồ sành , sứ ở điểm
- Các cặp làm việc rồi báo cáo kết quả:
- Một số đồ gốm : lọ hoa, bát đĩa, khay
đựng hoa quả, chậu đựng cây cảnh, lọ
lục bình, đồ lu niệm,...
- Tất cả các đồ dùng bằng gốm đều đợc
làm bằng đất sét nung.
- Gạch, ngói hoặc nồi đất,... đợc làm
bằng đất sét nung ở nhiệt độ cao không
nào?
- GV kết luận: Tất cả các loại đồ gốm
đều đợc làm bằng đất sét nung. Đồ sành,
sứ mà chúng ta biết đều là những đồ
gốm đợc tráng men. đặc biệt đồ sứ đợc
làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh
xảo, trông chúng rất khác lạ và đẹp mắt.

- Hình 1: gạch dùng để xây tờng.
Hình 2a: gạch dùng lát sân hoặc thềm,
hành lang, vỉa hè; Hình 2b: dùng lát sân
hoặc ốp tờng; Hình 2c: gạch dùng ốp t-
ờng.
- Hình 4a: loại ngói âm dơng dùng lợp
mái nhà ở H6.
- Hình 4c: ngói hài dùng lợp mái nhà ở
H5.
- Gạch ngói đợc làm từ đát sét: đất đợc
trộn với một ít nớc, nhào thật kĩ cho vào
máy ép khuôn, để khô cho vào lò nung ở
nhiệt độ cao.
- HS nghe.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: - Tự làm thí nghiệm để phát hiện đợc tính chất của gạch, ngói.
* Cách tiến hành :
- Tự làm thí nghiệm để phát hiện đợc
tính chất của gạch, ngói.
- HS cầm một mảnh ngói trên tay buông
tay ra và ghi lại kết quả:
+ Miếng ngói sẽ vỡ thành nhiều mảnh
nhỏ. Vì ngói đợc làm từ đất sét, nung


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status