Tiết 1 v¨n b¶n CỔNG TRƯỜNG MỞ RA NS:
LÝ Lan NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.
_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp :1-2’
2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút
3. Giới thiệu bài mới.1phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
7 phút
13
phót
5 phút
5 phót
5 phút
GV đặt câu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiên của
em,ai đưa em đến trường?Em có nhớ
đêm hôm trước ngày khai trường ấy,mẹ
em đã làm gì và nghĩ gì không?
GVHD HS trả lời.
GV gọi HS đọc văn bản.
Văn bản “cổng trường mở ra”tác giả
viết về ai?Tâm trạng của người ấy như
thế nào?
Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”
2. Tâm sự của người mẹ
Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với
con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình,
đang ôn lại kỉ niệm riêng.
Khắc họa tâm tư tình cảm, những điều sâu
th¼m của người mẹ đối với con
3. Tầm quan trọng của nhà trường
“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục …hàng
dặm sau này”
III.Kết luận.
Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và
sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng,
yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ
1
Tri thc,tỡnh cm t tng,o lớ,tỡnh
bn,tỡnh thy trũ
i vi con v vai trũ to ln ca nh trng
i vi cuc sng mi con ngi
4 Cng c : 2 phỳt
4.1. Tõm trng ca ngi m v a con ra sao trc ngy khai trng?
4.2. Nh trng cú tm quan trng nh th no i vi th h tr?
5. Dn dũ:1 phỳt Hc thuc bi c ,đọc son trc bi mi M tụi
**********************************
Tiết 2 VĂN Bản M TễI NS:
ẫt- mụn-ụ- A- mi-xi. NG :
I . Mc ớch yờu cu : Giỳp HS :
- Cm nhn v hiu c tỡnh cm thiờng liờng, p ca cha m i vi con cỏi.
- Thy c ý ngha ln lao ca nh trng i vi ý ngha con ngi.
II.c hiu.
1.Thỏi ca b i vi En-ri-cụ.
- ễng ht sc bun bó,tc gin.
- Li l nh va ra lnh va dt khoỏt, va
mm mi nh khuyờn nh.
- Ngi cha mun con thnh tht xin lỗi
mẹ
- Ngi cha ht lũng thng yờu con
nhng cũn l ngi yờu s t t, cm ghột s
bi bc.
B ca En-ri-cụ l ngi yờu ghột rừ rng
2. Hỡnh nh ngi m.
- M thc sut ờm, khúc nc n khi ngh
rng cú th mt con, sng sng b ht mt nm
hnh phỳc cu sng con
- Dnh ht tỡnh thng con.
- Quờn mỡnh vỡ con.
S hn lỏo ca En-ri-cụ lm au trỏi tim
2
5 phót
người mẹ cao cả và lớn lao qua lời
của bố.Thông qua cái nhìn của bố
thấy được hình ảnh và phẩm chất
của người mẹ.
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cô?
Lúc cô giáo đến thăm En-ra-cô đã
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”.
Thái độ của bố như thế nào trước
“lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
2.2. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố?
3. Giới thiệu bài mới.
3
4 Củng cố : 2 phút
4.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
4.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK
Ti Õt 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10
phút
10
phót
15
phút
GV cho HS ôn lại định nghĩa về từ
ghép đã học ở lớp 6.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi mục
1 SGK trang 13.
Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm
phức” trong ví dụ,tiếng nào là tiếng
chính,tiếng nào là tiếng phụ bổ sung
cho tiếng chính?
_ Từ ghép đẳng lập
Ví dụ : bàn ghế,thầy cô
II.Nghĩa của từ ghép.
_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân
nghĩa. Ví dụ : hoa > hoa hồng
_ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ.
III.Luyện tập
1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại:
_ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà
máy,nhà ăn,nụ cười.
_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu
đuôi.
2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám
Thước kẻ trắng xóa
Mưa rào vui tai
Làm quen nhát gan
3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập.
Núi sông mặt chữ điền
Đồi trái xoan
Ham mê học tập
Thích hỏi
Xinh đẹp tươi đẹp
Tươi non
4/15 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở
4
_ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được
thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu
thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không
được liên kết lại.
Để văn bản có tính liên kết phải làm
như thế nào?
Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
không chặt chẽ?
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết
trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Liên kết là một trong những tính chất quan
trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có
nghĩa trở nên dễ hiểu.
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người
nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các
đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với
nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn
ngữ(từ,câu…)thích hợp.
II.Luyện tập.
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)
2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên
kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết
nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu
ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng
không nói về cùng một nội dung.
3/ 18 Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là.
2.1. Thế nào là liên kết trong văn bản?
2.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gi
an
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10
phú
t
60p
hót
GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần giới
thiệu.
Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết
“cuộc chia tay của những con búp
bê”của tác giả nào?Đạt giải gì?
GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu
truyện.
Văn bản này là một truyện
ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân
vật chính?
Truyện kể về cuộc chia tay của hai
anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai
anh em Thành và Thủy điều là nhân
vật chính.
GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận(4’)
1/Những con búp bê gợi cho em
I.Giới thiệu
Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp
có lỗi gì?
Chúng không có tội gì,chỉ vì cha
mẹ của Thành và Thủy li hôn nên
chúng phải chịu chia tay.
Qua thái độ đó,cho thấy Thành và
Thủy có tình cảm như thế nào?
GV chia nhóm cho HS thảo luận
Lời nói và hành động của Thủy khi
chia búp bê có mâu thuẫn không ?
Theo em có cách nào để giải quyết
mâu thuẫn ấy?Kết thúc truyện Thủy
chọn cách giải quyết nào?Chi tiết này
có ý nghĩa gì ?
Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ
thơ trong nhân vật Thủy .Giận giữ khi
chia búp bê ra nhưng lại sợp đêm
đêm không có con Vệ Sĩ gác cho anh.
Cách giải quyết mâu thuẫn là gia
đình Thành Thủy đoàn tụ.
cho anh.
_ Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em
đi học về
_ Khi phải chia tay hai anh em càng thương
yêu và quan tân lẫn nhau
+ Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho
em.
+ Thủy thương anh “không có ai gácđêm
cho anh ngủ nên nhường lại anh con Vệ Sĩ”
Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yêu chia
sẽ và quan tâm lẫn nhau.
**********************
7
TiÕt 7 Bè CỤC TRONG VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS hiểu rõ:
_ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo
lập văn bản.
_ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành
mạch hợp lí cho các bài văn.
_ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có
thể làm mở bài thân bài,kết bài đúng hướng.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm tho¹i , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp
bê?
2.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
2.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng
ấy?
2.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
15
phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và
phút
Tại sao văn bản Ngữ Văn 6 dễ tiếp
nhận,còn văn bản ví dụ khó tiếp
nhận?
Vì nội dung văn bản chưa liền
nhau.
Để văn bản có bố cục rành mạch rõ
ràng phải có các điều kiện nào?
Các phần các đoạn trrong văn bản
phải được sắp sếp theo một trình tự
hợp lí trước sau.
Trình tự sắp sếp các phần trong bố
cúc có tác dụng gì?
Một bài văn thường có mấy phần?Kể
tên các phần?
Văn bản thường có 3 phần :mở
bài,thân bài.kết bài.
_ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp
cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục
đích giao tiếp đã đặt ra.
3. Các phần của bố cục.
Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3
phần:Mở bài,
Thân bài
Kết bài.
II. Luyện tập.
2/30 GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như SGK
rồi kể lại.
Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì
cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không phải
_ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
2.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
2.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
15
phút
20
phút
GV gọi HS đọc mục 1a để tìm hiểu
mạch lạc trong văn bản và trả lời
câu hỏi.
Xác định mạch lạc có những tình
chất gì theo mục 1a?
Mạch lạc là:
_ Trôi trảy thành dòng,thành
mạch.
_ Tuần tự đi qua khắp các phần
các đoạn trong văn bản.
_ Thông suốt liên tục,không đứt
đoạn
Thế nào là mạch lạc trong văn
bản?
đọc(người nghe).
II. Luyện tập.
1/32 Tính mạch lạc trong văn bản
b. Văn bản (2)
Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô
Hoài:sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào
mùa đông,giữa ngày mùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo
dòng chảy hợp lí,phù hợp.
Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong
thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong
không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu
hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian
đó.
Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng.
Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc.
2/34 Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh
cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê.
4 Củng cố : 2 phút
10
4.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
4.2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28
**********************
TiÕt 9 CA DAO DÂN CA NS:
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Hiểu khái niệm ca dao dân ca.
ảnh,âm điệu của bài ca dao này?
GV hướng dẫn HS tìm những bài có
nội dung tương tự.
Cái ngủ mày ngủ cho lâu.
Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về.
I. Giới thiệu.
Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân
gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội
tâm của con người.
II. Đọc hiểu.
Bài 1
_ Công lao trời biển của cha mẹ đối với
con và bổn phận của kẻ làm con trước công
lao to lớn ấy.
_ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu
hát ru với giọng điệu thầm kính sâu lắng.
_ Dùng lối ví von quen thuộc của ca dao
lấy cái to lớn mênh mông,vĩnh hằng của
thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa
mẹ.
Bài 2
_ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa
quê
+ Thời gian:chiều chiều.
+ Không gian : ngõ sau.
+ Hành động : đứng như tạc tượng vào
không gian.
11
5 phút
chiều”diễn tả tâm trạng nhớ nhung buồn tủi
nhớ nhà nhớ cha mẹ da diết.
Bài 3
_ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối với
ông bà.
_ Dùng một vật bình thường để nói lên
nỗi nhớ và lòng yêu kính đó.
+ Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà.
+ Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa.
_ Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho
nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu
lắng.
Bài 4
_ Tình cảm anh em thân thương trong một
nhà .
_ Anh em tuy hai mà một,cùng một cha
mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có
nhau trong một nhà.
_ Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh
em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân
tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận sự
gắn bó.
_ Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc
nhở : anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui
lòng.
III. Nghệ thuật.
Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao:
_ Thể thơ lục bát.
_ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ.
_ Các hình ảnh thân tình quen thuộc :
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Thế nào là ca dao,dân ca?
2.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
5 phút
30
phút
GV gọi HS đọc SGK trang 37-
38,tìm hiểu từ khó.
Đằng sau những câu hát đối
đáp,bài ca dao trên còn mang nội
dung gì?
GV chia nhóm HS thảo luận câu 1
SGK trang 38.
Em đồng ý với ý kiến nào câu 1
SGK?.
_ Ý kiến b và c là đúng.
_ Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai,phần 2 là đối đáp của cô gái.
I.Giới thiệu.
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê
hương đất nước con người là chủ đề lớn của ca
dao dân ca.Đằng sau những câu hát đối
đáp,những lời mời,lời nhắn nhủ và những bức
tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân chất,niềm
Hình ảnh đó được so sánh với
hình ảnh gì?
Thông qua cách so sánh,cô gái
hiện lên với dáng vẻ ra sao
Chàng trai cô gái là những người tế nhị.
Bài 2
_Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi :
+Người rủ và người được rủ có quan hệ thân
thiết,gần gũi.
_ Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu
đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam.
_ Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu
truyền thống văn hóa.
_ Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âm
điệu,nhắn nhủ,tâm tình.
Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu
sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.
Bài 3.
_ Cảnh đường vào xứ Huế.Cảnh đẹp như tranh
nên thơ:tươi mát,sống động.
_ Đại từ “ai”phiếm chỉ,hàm chứa nhiều đối tượng.
Thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ
Huế.
Bài 4
_ Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với những
dòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối xứng
tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh
mông rộng lớn,đẹp và trù phú.
_ Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gái
được so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự
2.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
2.2. Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại
chọn đặc điểm về địa danh?
2.3. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
10
phút
10
phót
15
phút
Ôn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp
6.GV nêu khái quát bài học mới.
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41.
Những từ láy (in đậm)trong các câu
mục 1 SGK trang 41 ,có đặc điểm âm
thanh gì giống và khác nhau?
_ Đăm đăm:tiếng trước và tiếng sau
phát âm giống nhau.
_ Mếu máo:âm cuối thay đổi.
_ Liêu xiêu:âm đầu thay đổi nhưng
cùng vần.
Vì sao các từ láy “bần bật,thăm
thẩm”không được nói là bật bật và
thẳm thẳm?
“Bần bật và thăm thẳm”thật ra là
những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến
đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự
hòa phối âm thanh..
cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh .
Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn
so với đỏ.
III.Luyện tập.
2/43 Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau
tiếng gốc:
Lo ló , nho nhỏ ,nhức nhối ,khang
khác ,thâm thấp ,chênh chếch , anh ách.
3/43 Điền từ thích hợp vào chỗ trống
a.Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
b.Làm xong công việc,nó thờ phào nhẹ
15
a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm
thanh của vần.
Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa vào
khuôn vần có nguyên âm “i” là nguyên
âm có độ mở nhỏ nhất,biễu thị tính chất
nhỏ bé về hình dáng.
b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc
đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ âm đầu
của tiếng gốc và mang vần ấp theo
công thức “ x + ấp + xy”.
Nghĩa của các từ láy có điểm chung
là một trạng thái vận động: khi nhô
lên,khi hạ xuống,khi phồng khi xẹp,khi
nổi khi chìm.
nhõm như trút được gánh nặng.
a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu
xa của tên phản bội.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
2.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
2.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
16
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
15
phót
20
phót
GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang
45 tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?
Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu
phát biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn,viết
bài báo tường của lớp,hoặc phải viết tập
làm văn ở lớp,ở nhà.
Điều gì thôi thúc người ta viết thư?
GVHD HS tự bộc lộ.
Khi viết thư cần phải xác định vấn đề
gì?
Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết để
làm gì?Viết như thế nào?
mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí nhau.
_ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt
yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì
không.
II.Luyện tập
2/46Báo cáo kinh nghiệm:
a) Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ
thuật lại công việc học tập và báo cáo thành
tích học tập.Điều quan trọng nhất là mình phải
từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập
để giúp cá bạn khác học tốt hơn.
b) Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao
tiếp.Báo cáo này được trình bày với HS chứ
không phải với thấy cô giáo.
3/46
c) Dàn bài là một cái sườn hay đề cương để
người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn
bản,chứ chưa phải là bản thân văn bản.Sau
khâu lập văn bản lả khâu viết ( nói) thành
văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng
càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài,do
đó không nhất thiết phải là những câu hoàn
chỉnh tuyệ đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên
kết chặt chẽ với nhau..
Ví dụ :
I.Mở bài
II.Thân bài
1. Ý lớn 1 2. Ý lớn 2
III.Kết bài.
4 Củng cố : 2 phút
đề tiếng hát than thân ?
Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn
tả như thế nào?
Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau có tác dụng
gì?
Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên
tiếp được láy trong câu thơ nói lên sự nhức
nhối,đồng thời cũng hàm chứa ý phản
kháng,tố cáo mạnh mẽ.
Sống trong một xã hội áp bức,bất công
ấy, thân cò phải “lên thác xuống ghềnh”lận
đận.Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang
trái,làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao
cạn” khiến cho gầy cò con.
I.Giới thiệu.
“ Những câu hát than thân”là tiếng hát than
thở về những cuộc đời ,cảnh ngộ khổ cực
đắng cay.
II. Đọc hiểu.
Bài 1
_ Cộc đời lận đận vất vả của cò: gặp nhiều
khó khăn,lận đận vất vả chịu khó.
+ Một mình >< nước non.
+ Thân cò(bé nhỏ,gầy guộc)><thác
ghềnh(dữ dội)
+ Lên thác xuống ghềnh.
Con cò trở thành biểu tượng chân thực và
xúc động về hình ảnh người nông dân.
_ lời than còn mang ý nghĩa phản kháng,tố
cáo xã hội phong kiến.
thường.
+ Kết nối và mở ra những nỗi thương
khác nhau,đồng thời làm cho tình ý của bài
được phát triển.
_ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi
cảm để nói lên nhiều thân phận :
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực
cho kẻ khác.
+ Con kiến : thân phận nhỏ nhoi suốt đời
xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo
khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạc,lận đận
và những cố gắng vô vọng của người lao
động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc : thân phận thấp cổ bé
họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công
bằng nào soi tỏ.
Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân
phận trong xã hội cũ.
Bài 3.
_Hình ảnh so sánh trong bài 3:
+ Trái bần gợi sự liên tưởng thân phận
nghèo khó.
+ Số phận chìm nổi lên đênh vô định của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
_ Bài ca dao diễn tả xúc động,chân thực cuộc
đời,thân phận nhỏ bé,đắng cay của người
phụ nữ.Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn
cảnh.Người phụ nữ không có quyền tự quyết
cuộc đời,xã hội phong kiến muốn nhấn chìm
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
2.2 Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?
2.3 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng
của nó?
2.4 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
3phút
30
phút
Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khó.
Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một
văn bản?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế
nào?
Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?
I.Giới thiệu.
“ Những câu hát chăm biếm” nhằm phơi
bày những hiện tượng ngược đời,phê phán
những hạng người và hiện tượng đáng cười
trong xã hội.
II.Đọc hiểu.
Bài 1.
_ “Chú tôi” rất nghiện rượu,nghiện chè và
nghiện ngủ.
_ Hai dòng đầu dùng để bắt vần và giới
20
Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”?
thiệu nhân vật.
_ Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để
chế giễu hạng người nghiện ngập và lười
biếng.
Bài 2.
Lời của thầy bói nói với người đi xem bói
_ Thầy chỉ nói dựa,nói nước đôi.
_ Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề
mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của
người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng
chăm biếm sự mê tín mù quáng của những
người ít hiểu biết tin vào sự bói toán,phản
khoa học.
Bài 3.
Cảnh tượng một đám ma.
a. Ý nghĩa tượng trưng của những con vật
_ Con cò: người nông dân ở làng xã.
_ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn.
_ Chim ri,chào mào: cai lệ,lính lệ.
_ Anh nhắt,chim chích: anh mõ đi rao
việc trong truyện ngụ ngôn.
b. Cả một xã hội người hiện lên thật sinh
động,chân thật và lí thú qua “vai” các con
vật .
c. Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không
phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra
những sự ngược đời.
Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay
TiÕt 15 ĐẠI TỪ NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được thế nào là đại từ.
_Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt.
_ Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
2.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy?
2.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
2.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
2.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
10
phút
10
phút
GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK
trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.
Đại từ dùng để làm gì?
GV gọi HS đọc mục 1 phần I SGK trang
55 và trả lời câu hỏi?
I.Thế nào là đại từ.
II. Luyện tập.
1/56 Sắp sếp các đại từ theo ngôi
Ngôi số Số ít Số nhiều
1 Tôi,tao,tớ,ta Chg
tôi,chg
tao,chg tớ
2 Mày,cậu,bạn Chg
mày,các
câu
3 Hắn,nó, họ Bọn
hắn,bọn họ
b. Mình ở đầu câu ngôi thứ nhất
Mình ở đầu câu sau ngôi thứ hai.
2/57 HS về nhà làm.
3/57 Đặt câu với các đại từ:ai,sao bao nhiêu
để trỏ chung
_ Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen.
_ Mình biết làm sao bây giờ.
_ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính
khác nhau.
4 Củng cố : 2 phút
4.2. Đại từ dùng để làm gì?
4.2. Có mấy loại đại từ?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”SGK trang 54.
******************
TiÕt 16 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
Cần viết thư để tham gia vào việc viết
thư cho liên minh bưu chính Quốc Tế (UPU)
với đề tài thư cho người bạn để hiểu về đất
nước mình
2. Gợi ý
SGK trang 59
II.Thực hành trên lớp.
4 Củng cố : 2
Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Sông núi nước Nam”SGK trang 63.
******************
TiÕt 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam Quốc Sơn Hà) NS:
PHÒ GIÁ VỀ KINH NG:
(Tụng giá hoàn kinh sư)
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : cảm nhận được tinh thần độc lập,khí phách hào hùng khát vọng lớn lao của dân
tộc trong bài thơ.
_ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
24
dân tộc ta.Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn
lớn lao,thiêng liêng.Một bài thể hiện khí
phách,khí thế chiến thắng ngoại xâm hào
hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây
dựng,phát triển cuộc sống hòa bình với niềm
tin đất nước bền vững muôn đời.
I.Giới thiệu.
_ Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng
chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể :
ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục
bát , song thất lục bát.
II. Đọc hiểu.
1.Nam quốc sơn hà (Lý ThườngKiệt)
- Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của nước ta được viết bằng
thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi
nước Nam là của người Việt Nam,không ai
được xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc
mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng.
-. Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn
ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện được bản
lĩnh khí phách dân tộc.
2. Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)
_ Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến
thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên –
Mông.
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng
phát triển đất nước trong thời bình và niềm