Bài giảng giáo trinh tin hoc 10 - Pdf 79

Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TIN HỌC .
Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập có nội dung,
mục tiêu,phương pháp nghiên cứu riêng.
 Tin học có ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội lồi người
 Ngành tin học gắn liến với sự phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
II. ĐẶC TÍNH VÀ VAI TRỊ CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ .
a. Đặc tính
 Có thể “làm việc khơng mệt mỏi” trong suốt 24 giờ/ngày
 Tốc độ xử lí thơng tin nhanh,độ chính xác cao.
 Lưu trữ một lượng lớn thơng tin trong một khơng gian hạn chế
 Giá thành ngày càng hạ
 Ngày càng gọn nhẹ
 Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính.
b. Vai trò:
 Máy tính là cơng cụ lao động của con người, hỗ trợ con người về mặt tính
tốn, con người khơng ngừng cải tiến cơng cụ để đáp ứng nhu cầu lưu trữ,
tìm kiếm và xử lí thơng tin một cách có hiệu quả.
III. THUẬT NGỮ “TIN HỌC”:
 Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu và phát triển và sử dụng máy tính
điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thơng tin, phương pháp thu
thập,lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thơng tin ứng dụng vào các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội.
• BÀI TẬP
Lê Tôn Hiệp Trang 1
BÀI 1
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
THƠNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. KHÁI NIỆM THƠNG TIN VÀ DỮ LIỆU.

V. BIỂU DIỄN THƠNG TIN TRONG MÁY TÍNH.
 Dữ liệu trong máy tính là thơng tin đã được mã hóa thành dãy bit
a. Thơng tin loại số .
 Hệ đếm:
 Hệ La Mã: I, V, X, L, C, D, M
 Hệ thập phân (hệ cơ số 10) : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
 Hệ nhị phân(hệ cơ số 2): 0, 1
o Ví dụ: 10110011
(2)
 Hệ hexa(hệ cơ số 16): 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F
o Ví dụ: 5A
(16)
 Các hệ đếm thường dùng trong tin học
 Hệ thập phân
 Hệ nhị phân
 Hệ hexa
Trang 2 Lê Tôn Hiệp
BÀI 2
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
 Cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang nhị phân
vậy: A
(10)
=1a
n
…a
3
a
2
a
1

A
n-1
A
n-2
A
n-3
…A
1
A
0(
2)
N
(10)
= A
n
2
n
+ A
n-1
2
n-1
+ A
n-2
2
n-2
+…+ A
0
2
0
o Ví dụ: 10011

a
n
, a
3,
a
2,
a
1,
a
0
: là phần dư khi thực
hiện phép chia cho 16
ví dụ:

186
(10)
=BA
(16)

Lê Tôn Hiệp Trang 3
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi

 Cách chuyển đổi từ hệ thập lục sang thập phân
o Cho số N
(10)
có dạng thập lục: A
n
A
n-1
A

+10.16
0
=186
(10)
 Biểu diễn số ngun:
• một byte có thể biểu diễn các số ngun khơng dấu có giá trị từ 0255
• để biểu diễn số ngun có dấu người ta dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu của
số âm hoặc dương.
• một byte có thể biểu diễn các số ngun từ -127+127
• Quy ước: Âm là 1
Dương là 0
 Biểu diễn số thực:
 Mọi số thực điều biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động.
10
k
M
±
± ×
 Trong đó
0,1 1M≤ <
 K là số ngun khơng âm.
 Máy tính dùng 4, 6,…byte để lưu dấu số, phần định trị (M), dấu của phần bậc và
phần bậc (K)
b. Thơng tin loại phi số.
 Kí tự
• Mã ASCII dùng một byte để biểu diễn một kí tự. Mỗi kí tự tương ứng với một số
ngun trong phạm vi từ 0 đến 255, gọi là mã ASCII thập phân của kí tự đó.số
này biếu diễn dưới dạng nhị phân được gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự.
Ví dụ: “A” có mã ASCII 65
(10)

đều là tổ hợp của các phép tính này.
 Ngoài hai bộ phận chính nêu trên, CPU còn có thêm một số thành phần khác như thanh
ghi(Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache).
 Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu
đang được xử lí. Việc truy cập đến các thanh ghi được thực hiện với tốc độ rất nhanh.
 Cache đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi. Tốc độ truy cập đến cache là
khá nhanh, chỉ sau tốc tốc độ truy cập thanh ghi.
4.Bộ nhớ trong (Main Memory)
 Bộ nhớ trong còn có tên là bộ nhớ chính.
 Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang
được xử lí.
 Bộ nhớ trong của máy tính gồm hai thành phần:
o ROM (Real Only Memory-Bộ nhớ chỉ đọc) chứa một số chương trình hệ thống được
hãng sản xuất nạp sẵn.
Lê Tôn Hiệp Trang 5
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bò chính thực hiện và diều khiển việc
thực hiện chương trình
Thiết bò vào
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Thiết bò ra
bộ xử lí trung tâm
Bộ điều khiển Bôï số học/lôgic
BÀI 3
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
 Dữ liệu trong ROM không xóa được.
 Các chương trình trong ROM thực hiện được việc kiểm tra các thiết bò và tạo sự
giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dùng đua vào để khởi
động.
 Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bò mất đi.

•nhóm phím kí tự
•nhóm phím chức năng,…
 khi gõ phím kí tự, kí hiệu trên mặt phím xuất hiện trên màn hình.
 Trong nhóm phím chức năng, một số phím có chức năng đã được ngầm đònh,
chức năng của một số phím khác được quy định tùy phần mềm cụ thể.
 Khi ta gõ một phím nào đó, mã tương ứng của nó được truyền vào máy.
b) Chuột (Mouse)
Trang 6 Lê Tôn Hiệp
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
Thiết bò vào dùng để đưa thông tin vào máy tính
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
 Chuột là một thiết bò rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính.
 Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa chọn nào do
trong bản chọn (Menu) dạng hiển thò trên màn hình.
 Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một số tao tác của bàn phím.
c) Máy quét (Scanner)
 Máy quét là thiết bò cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy tính.
 Có nhiều phần mềm có khả năng chỉnh sủa văn bản hoặc hình ảnh đã đưa vào
trong maý.
d) Webcam
 Webcam là một camera kó thuật số.
 Khi gắn vào máy tính, nó có thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng
đến những máy tính đang kết nối vói máy đó.
 Với sự phát triển của công nghệ, các thiết bò vào ngày càng đa dạng .Ta co thể
sử dụng máy ảnh số, máy ghi hình, may ghi âm số để đưa thông tin vào máy
tính.
7. Thiết bi ra ( Output device)
Thiết bò ra dùng đểđđưa dữ liệu ra từ máy tính.
 Có nhiều loại thiết bò ra như màn hình, máy in,…
a) Màn hình (Monitor)

• Mã của thao tác cần thực hiện
• Địa chỉ các ơ nhớ liên quan
• BÀI TẬP
Trang 8 Lê Tôn Hiệp
Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hóa nhò phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo đòa chỉ tạo
thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man
Nguyên lí lưu trữ chương trình.
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhò phân để lưu trũ, xử lí như những dữ liệu khác
Nguyên lí truy cập theo đòa chỉ.
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua đòa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó .
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
BÀI TỐN VÀ THUẬT TỐN
1. Khái niệm bài tốn
 Trong phạm vi tin học, bài tốn là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
 Khi dùng máy tính giải bài tốn, ta cần quan tâm đến hai yếu tố:
• đưa vào máy thơng tin gì (Input)
• cần lấy ra thơng tin gì (Output).
Ví dụ 1. Bài tốn tìm ước chung lớn nhất của hai số ngun dương.
 Input: Hai số ngun dương M và N;
 Output: Ước chung lớn nhất của M va N.
Ví dụ 2. Bài tốn tìm nghiệm của phương trìh bậc hai ax
2
+ bx + c = 0 (a≠0).
 Input: Các số thực a, b, c (a ≠ 0)
 Output: Tất cả các số thực x thỏa mãn
ax
2
+ bx + c = 0.
• bài tốn được cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản:

, i 2;
Bước 3. Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúc ;
Bước 4.
Bước 4.1. nếu a
i .
>

Max thì Max a
i
;
Bước 4.2.i i + 1 rồi quay lại bước 3 ;
 ngoài cách liệt kê các dãy thao tác như trên , thuật toán còn được diễn tả bằng sơ đồ khối ,
người ta dùng một số khối , đường có mũi tên với :
 Hình thoi :thể hiện thao tác so sánh .
 Hình chũ nhật :thể hiện các phép tính toán
 Hình ô van : thể hiện thao tác nhập xuất dữ liệu
 Các mũi tên qui đònh trình tự thực hiện các thao tác
 Các tính chất của thuật toán.
 Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau moat số hữu hạn lần thực
hiện các thao tác.
 Tính xác đònh: sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán
kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác đònh để được thực hiện
tiếp theo.
Lê Tôn Hiệp Trang 9
BÀI 4
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
 Tính đúng đắn:sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được output
cần tìm
3. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1. Kiểm tra tính nguyên tố của một số dương

Thông báo N
là số nguyên
tố rồi kết thúc
Đúng
i  i + 1
N chia hết cho
i?
thông báo N không
l số nguyên tố rồi
kết thúc
Sai
Sai
Sai
I2
Đúng
N=1
?
N<4?
Đúng
Sai
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
I 2 3 4 5 6
N/i 29/2 29/3 29/4 29/5
Chia hết không? Không Không Không Không
Ví dụ 2. Bài toán sắp xếp
Cho dãy A gồm N số nguyên a
1
, a
2
, …., a

i
> a
i + 1
cho nhau;
 Bước 8. Quay lại bước 5.
b) Sơ đồ khối:
 Mô phỏng thuật toán:
Lê Tôn Hiệp Trang 11
Nhập N và a
1
,a
2
,…..,a
N
MN
M <
2 ?
MM – 1; i 0
Đưa ra A rồi
kết thúc
ii+1
I > M ?
a
i
> a
i+1
?
Tráo đổi a
i
và a

1
, a
2
, … a
N
và số nguyên k;
o output: chỉ số i mà a
i
=k hoặc xuất thơng báo khơng có k trong dãy.
• Ý tưởng:Tìm kiếm tuần tự được thực hiện một cách tự nhiên.Lần lượt từ số hạng thứ
nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng
khóa hoặc dãy đã được xét hết và khơng có giá trị nào bằng khóa.Trong trường hợp thứ
hai dãy A khơng có số hạng nào bằng khóa.
• Thuật tốn
 Cách liệt kê
Bước 1.Nhập N,các số hạng a
1
,a
2
,…,a
N
và khóa k;
Bước 2. i←1;
Bước 3.Nếu a
1
=k thì thơng báo chỉ số I,rồi kết thúc;
Bước 4.i←i+1;
Bước 5.Nếu i > N thì thơng báo dãy A khơng có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi
kết thúc;
Bước 6.Quay lại bước 3.

SAI
Thơng báo dãy A khơng có số hạng
có giá trị bằng k
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
 Mô phỏng thuật toán
A
i
 Thuật toán tìm kiếm nhò phân (Binary Search)
• Xác đònh bài toán:
o input: dãy A gồm N số nguyên khác nhau a
1
, a
2
, … a
N
và số nguyên k;
o output: chỉ số i mà a
i
=k hoặc xuất thơng báo khơng có k trong dãy.
• tưởng:
• thu hẹp phạm vi tìm kiếm theo công thức :
1
2
N
Giua
+
 
=
 
 

 Cách liệt kê
Bước 1.Nhập N,các số hạng a
1
,a
2
,…,a
N
và khóa k;
Bước 2. Dau←1; Cuoi←N;
Bước 3.
2
Dau Cuoi
Giua
+
 
¬
 
 
Bước 4.Nếu
giua
k a=
thì thơng báo chỉ số Giua,rồi kết thúc;
Bước 5. Nếu
giua
k a<
thì đặt Cuoi=Giua-1, rồi đến bước 7
Bước 6.
1Dau Giua¬ +
;
Bước 7.Nếu Dau > Cuoi thì thơng báo dãy A khơng có số hạng nào có giá trị bằng

+
 
¬
 
 
1Dau Giua
¬ +
Thơng báo dãy A khơng có
số hạng bằng k rồi kết thúc
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
 Mô phỏng thuật toán
i
A
Dau
Cuoi
Giua
a
giua
Lần duyệt
Các thuật ngữ chính
Bài tốn; Thuật tốn; Sơ đồ khối; Input; Output; Sắp xếp bằng trao đổi; Tìm kiếm tuần tự; Tìm kiếm
nhị phân
_________________________________________________________________________________
• BÀI TẬP
Lê Tôn Hiệp Trang 15
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH
1. Ngơn ngữ máy
• Ngơn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính trực tiếp hiểu và thực hiện được.
Viết các chương trình bằng ngơn ngữ máy, ta có thể khai thác triệt để các đặc điểm

Bước 3. Viết chương trình;
Bước 4. Hiệu chỉnh;
Bước 5. Viết tài liệu.
1 Xác định bài tốn
• Bài tốn được đặc tả bởi hai thành phần:
o Input
o Output
• Xác định bài tốn là xác định rõ Input và Output và mỗi quan hệ giữa chúng.
• Ví dụ: trong một bài tốn tin học khi đề cập đến số ngun dương N, là tuổi của
một người. có thể chỉ rõ phạm vi giá của N từ 0 đến 150, đê lựa chọn cách thể hiện
N bằng kiểu dữ liệu thích hợp.
2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật tốn
a) Lựa chọn thuật tốn
• Bước lựa chọn hoặc thiết kế thuật tốn là bước quan trọng nhất để giải một bài
tốn.
• Mỗi thuật tốn chỉ giải một bài tốn nào đó, nhưng có thể có nhiều thuật tốn khác
nhau cùng giải một bài tốn. Cần thiết kế hoặc chọn một thuật tốn phù hợp đã có
để giải bài tốn cho trước.
• Khi thiết kế hoặc lựa chọn thuật tốn người ta thường quan tâm đến các tài ngun
như thời gian thực hiện, số lượng ơ nhớ, ít phức tạp, lương tài ngun đòi hỏi và
lượng tài ngun cho phép….
b) Diễn tả thuật tốn
Ví dụ. Tìm ước chung lớn nhất(ƯCLN) của hai ngun tố ngun dương M và N.
• Xác định bài tốn
o Input: cho M,N;
o Output: UCLN(M,N).
• Ý tưởng: Sữ dụng những điều đã biết sau:
o Nếu M=N thì giá trị chung dó là ƯCLN của M và N;
o Nếu M<N thì ƯCLN(M,N) = ƯCLN(M.N – M)
o Nếu M>N thì ƯCLN(M,N) = ƯCLN( M – N, N)

• Chương trình dòch chỉ có thể phát hiện và thông báo các lỗi về mặt ngữ pháp.
4.Hiệu chỉnh
• cần thử chương trình với một số bộ Input tiêu biểu phụ thuộc vào đặc thù của bài
toán và bằng cách nào đó ta đã biết trước Output.
• Các bộ Input và Output tương ứng này được gọi là các Test. Nếu có sai sót, ta phải
sửa chương trình rồi thử lại.
• Nếu kết quả hiệu chỉnh cho thấy ngôn ngữ lập trình hoặc thuật toán không phù
hợp, thậm chí quay lại lựa chọn hay thiết kế thuật toán.
Ví d ụ để kiểm chứng tính đúng đắn của chương trình bậc hai ax
2
+b+c=0,ta có thể sử
dụng ba bộ Input như sau:
• Biệt số

> 0 :a = 1, b = -5, c = 6 (chương trình đưa ra hai nghiệm);
• Biệt số

= 0 :a = 1, b = -4, c =4 (chương trình đưa ra một nghiệm);
• Biệt số

< 0 : a = 1, b = 4, c =8 (chương trình thông báo chương trình vô nghiệm).
5.Viết tài liệu
• Tài liệu phải mô tả bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm
và hướng dẫn sử dụng.
• Tài liệu này rất có ích cho người sử dụng chương trình và cho việc đề xuất những
khả năng hoàn thiện thêm.
Các thuật ngữ chính______________________________________________________
Tài nguyên; Viết chương trình; Hiệu quả; Viết tài liệu.
________________________________________________________________________
• BÀI TẬP

• Để hỗ trợ cho việc làm ra các sản phẩm phần mềm, người ta lại dùng chính các
phần mềm khác, chúng được gọi là phần mềm công cụ,
 Ví dụ các phần mềm hỗ trợ dữ liệu, phát hiện lỗi lập trình và sửa lỗi
(debugger),
• Có một loại phần mềm ứng dụng, được gọi là các phần mềm tiện ích, giúp ta làm
việc với máy tính thuận lợi hơn, ví dụ các phần mềm thao tác dữ liệu, sửa chữa đóa
hỏng, tìm và diệt virus,…
Các thuật ngữ chính
Phần mềm máy tính; Phần mềm hêï thống; Phần mềm ứng dụng.
• BÀI TẬP
Lê Tôn Hiệp Trang 19
BÀI 7
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
Mục tiêu của tin học là khai thác thông tin có hiệu quả nhất phục vụ cho mọi hoạt động của con
người.
1. Giải các bài toán khoa học kó thuật
• Nhờ máy tính, quá trình thiết kế trở nên nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí thấp
hơn.
2. Hỗ trợ việc quản lí
• Các hoạt động quản lí có một đặc điểm chung là phải xử lí một lượng lớn thông tin và
thông tin đó thường rất đa dạng.
• Các phần mềm chuyên dụng như các bảng tính điện tử (Microsoft Excel, Quattro,…),
các hệ quản trò dữ liệu (Foxpro, Microsoft Access, Oracle, SQL Server,…) đã trợ giúp
đắc lực cho con người trong lónh vực này. Con người sẽ ra quyết đònh dựa trên các
thông tin nhận được sau khi các phần mềm này xử lí.
• Một quy trình ứng dụng tin học để quản lí thường gồm các bước sau:
 Tổ chức lưu trữ các hồ sơ, chứng từ trên máy, bao gồm cả việc sắp xếp chúng
một cách hợp lí để tiện dùng;
 Xây dựng các chương trình tiện dụng làm các việc như cặp nhật (bở sung, sửa

ảnh,… dù mới dùng thử nghiệm đã thu được nhiều kết quả hứa hẹn.
• Máy tính không thể quyết đònh thay cho con người. Máy chỉ đưa ra những phương án
có thể có và con người sẽ quyết đònh sự lựa chọn phương án thích hợp.
• Trong những năm gần đây, nhiều loại rô bốt (người máy ) được chế tạo nhằm hỗ trợ
con người trong nhiều lónh vực sản xuất và nghiên cứu khoa học.
• Đây là một lónh vực đầy triển vọng của tin học.
7. Giáo dục
• p dụng các thành tựu của tin học, ta có thể thiết kế được nhiều thiết bò hỗ trợ cho
việc học tập, làm cho việc dạy và học sinh động hơn, gây hứng thú cho người học.
• Những phần mềm dạy học đã được thiết kế làm cho người học có thể tự học hoặc cho
phép giáo viên có thể sử dụng các phương pháp giảng dạy thích hợp với từng đối tượng
học.
• Việc học còn có thể thực hiện thông qua Internet. Các hình thức đào tạo từ xa qua
mạng máy tính ngày càng được phổ biến trên quy mô toàn cầu.
8. Giải trí
• phần mềm máy tính để chơi trò chơi, xem phim ảnh, nghe nhạc, học nhạc, học vẽ,…
Các phần mềm này, cùng với các phần mềm xử lí hình ảnh, âm thanh tạo cho con
người nhiều phương tiện giải trí mới, phong phú.
Các thuật ngữ chính
Bài toán khoa học kó thuật; Bài toán quản lí; Truyền thông; Trí tuệ nhân tạo;
Phần mềm giải trí; Đào tạo qua mạng.
• BÀI TẬP
Lê Tôn Hiệp Trang 21
Tin Học 10 Thpt Nguyễn Trãi
TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
1. nh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
• Sự phát triển của tin học làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các
hoạt dộng.
• tin học hỗ trợ giáo dục nâng cao dân trí về tin học và đào tạo nguồn nhân lực có chất
lượng cao.

Các thuật ngữ chính
xã hội tin học hóa, pháp luật trong xã hội tin học hóa, giao dòch thương mại điện tử.
Trang 22 Lê Tôn Hiệp
BÀI 9
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH
KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
1. Khái nịêm về hệ điều hành (Operating System)
o Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối thiết bị với người dùng và giữa thiết bị với các chương
trình thực hiện trên máy. Hệ điều hành cùng với các thiết bị kĩ thuật (máy tính và các thiết
bị ngọai vi) tạo thành một hệ thống.
o Hệ điều hành thường được lưu trữ độc lập dưới dạng các mơđun trong bộ nhớ ngòai
(trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD…)
o Một số hệ điều hành phổ biến:
• MS- DOS: Được sử dụng rộng rãi vào những năm tám mươi của thế kỉ XX
• Windows: Xuất hiện vào những năm chín mươi của thế kỉ XX
2. Các chức năng và thành phần của hệ điều hành.
a. chức năng
• Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. Việc giao tiếp có thể thực hiện
một trong hai cách:
o Thơng qua hệ thống câu lệnh (Command) được nhập từ bàn phím.
o Thơng qua các đề xuất của hệ thống(bảng chọn, cửa sổ,…)điều khiển bằng
bàn phím hoặc bằng chuột.
• Cung cấp tài ngưn (bộ nhớ ,thiết bị ngọai vi…) cho các chương trình và tổ chức
thực hiện các chương trình đó.
• Tổ chức lưu trữ thơng tin trên bộ nhớ ngồi, cung cấp các cơng cụ tìm kiếm và
truy cập thồng tin.
• Kiểm tra và hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngọai vi (chuột, bàn phím, màn hình,
đĩa CD…) để có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả và thuận tiện.
• Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống(làm việc với đĩa, truy cập mạng…).

• BÀI TẬP
Trang 24 Lê Tôn Hiệp
Thpt Nguyễn Trãi Tin Học 10
TỆP VÀ QUẢN LÍ TỆP
1. Tệp và thư mục
a) Tệp và tên tệp

 Tên tệp được dặt theo quy đinh riêng của từng hệ điều hành
 Các hệ điều hành Windows của Microsoft:
• Tên tệp khơng q 255 kí tự, thường gồm hai:
o phần tên(Name)
o phần mở rộng (Extension)và được phân cánh nhau bằng dấu (.);
• Phần mở của tên tệp khơng nhất thiết phải có và được hệ điều hành sử dụng để phân
lọai tệp.
• Tên tệp khơng được chứa một trong các các kí tự sau: \ /: * ? < > |
 Hệ điều hành MS-DOS:
• Tên tệp gồm hai phần tên và mở rộng, hai phần này ngăn cách bởi dấu chấm:
• Phần tên khơng q tám kí tự, phần mở rộng có thể có hoặc khơng nếu có khơng q
ba kí tự.
• Tên tệp khơng được chứa dấu cách;
• ….
Ví dụ: tìm tên sai trong các tên sau
1.ABCD 2.abcde 3.CT1.PAS 4.DATA.IN 5.AB.CDEF 6.My Document
 Chú ý: Trong MS-DOS và Windows, tên tệp khơng phân biệt chữ hoa và chữ
thường.
Một số phần mở rộng thường được dùng với ý nghĩa riêng như;
PAS –Tên chương trình nguồn viết bằng ngơn ngữ Pascal
JAG-Tên dữ liệu ảnh;
DOC-tệp văn bản do hệ sọan thảo văn bản microsoft Word tạo ra
b) Th ư mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status