Khái quát về công ty dệt vải công nghiệp hà nội - Pdf 79

Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Lời mở đầu
Trong cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, mọi doanh
nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào
khác phải biết đổi mới cho phù hợp từ việc nghiên cứu xem sản xuất cái gì, sản
xuất nh thế nào đến việc tổ chức điều hành sản xuất ra sao để với chi phí thấp
nhất sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời
tiêu dùng. Đứng trớc thực tế nh vậy Hacatex cũng không ngừng vận động luôn
bám sát để nắm bắt sự thay đổi của thị trờng, mạnh dạn áp dụng những thành
tựu của khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, tổ chức điều chỉnh lại cơ cấu
lao động, tác phong làm việc công nghiệp trong công ty Với mục tiêu chất l -
ợng sản phẩm đặt lên hàng đầu, sản phẩm của HACATEX dù còn mới mẻ nhng
đã nhanh chóng đợc thị trờng nội địa chấp nhận và trong tơng lai không xa sản
phẩm của công ty sẽ vơn ra thị trờng khu vực và thế giới.
Trong thời gian ngắn ngủi chỉ có 7 tuần thực tập tại Công ty nhng em đã
thấy một không khí làm việc rất sôi nổi, nó giúp em hiểu đợc thực tế hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của công ty
nói riêng trong cơ chế thị trờng, giúp em so sánh, kiểm nghiệm và áp dụng
những gì mình đã đợc lĩnh hội từ các thầy cô đến thực tế sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong công ty nhất là các cô chú
trong phòng Tổ chức hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Mạnh Hùng - giảng viên
khoa Kinh tế đã nhiệt tình hớng dẫn em, giúp em hoàn thành báo cáo thực tập
tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2004
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Dơng
Phần I:

Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
2
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Liên hiệp Dệt Nam Định sau đó đổi tên lại thành nhà máy Dệt vải
công nghiệp Hà Nội.
Với công nghệ mới và hớng đi đúng đắn đã giúp nhà máy từ chỗ làm
ăn thua lỗ, quy mô nhỏ với tổng vốn đầu t ban đầu chỉ 475.406VNĐ
(thời giá năm 1968), số cán bộ công nhân viên chỉ 174 ngời trong đó
có 144 công nhân trực tiếp sản xuất, đến năm 1988 -sau hơn 10 năm
hoạt động tổng vốn đầu t đă lên tới trên 5 tỷ VNĐ (thời giá năm
1968), tổng sản lợng đạt trên 10 tỷ VNĐ và số cán bộ công nhân viên
lên tới 1.079 ngời trong đó có 986 công nhân trực tiếp sản xuất. Điều
này chứng tỏ mặc dù trong cơ chế bao cấp sản xuất kinh doanh dới sự
chỉ đạo của Nhà nớc nhng nhà máy đã không lệ thuộc mà luôn nỗ lực
phấn đấu để ngày càng phát triển.
Năm 1988 nhà máy đạt đỉnh cao về tiêu thụ sản phẩm, gồm có: 3,308
triệu m
2
vải mành và 2,8 triệu m
2
vải bạt các loại. Song song với việc
sản xuất nhà máy tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng nh: văn phòng,
nhà xởng, kho bãi, khuôn viên trong nhà máy cùng với việc không
ngừng đầu t thêm máy móc thiết bị tạo điều kiện và môi trờng làm
việc tốt hơn cho công nhân. Đây có thể coi là thời kỳ tăng trởng của
nhà máy.
Trớc thực trạng đất nớc vào giữa thập kỷ 1980 đầy những khó khăn
gay gắt và phức tạp đã đặt ra một yêu cầu khách quan, bức xúc có ý
nghĩa sống còn với nền kinh tế nớc nhà. Đại hội lần thứ VI của Đảng
đã có sự đổi mới về t duy kinh tế, cụ thể là trong chỉ thị số 10 của Bộ

Nội. Tên giao dịch của công ty là: haicatex viết tắt của: Ha noi
Intrustrial Cavas Textile Company.
Hiện nay Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội là một thành viên của
Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam, vẫn thuộc loại hình Công ty Nhà n-
ớc, hoạt động trong khuôn khổ Luật Doanh nghiệp Nhà nớc (trớc đây
là Luật Công ty) và dới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty. Tổng
công ty tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trờng ra nớc ngoài về
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
4
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
xuất khẩu sản phẩm và nhập khẩu nguyên vật liệu vì phần lớn nguyên
liệu của Công ty phải nhập từ nớc ngoài.
Tuy vậy, Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập và chủ
động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình không
ngừng cải tiến về bộ máy quản lý cũng nh công nghệ để nâng cao
năng xuất sản xuất và chất lợng sản phẩm để tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trờng.
Cuối những năm 1990 mặt hàng vải bạt của Công ty đã bớc vào giai
đoạn suy thoái và vải mành phải cạnh tranh khốc liệt với các sản
phẩm ngoại nhập cả về chất lợng và giá cả. Đứng trớc thực trạng đó
vào đầu những năm 2000, Công ty đã nghiên cứu và mạnh dạn đầu t,
thay thế hàng loạt các máy móc thiết bị mới. Cụ thể năm 2002 đã có
ba dự án đi vào hoạt động:
-Tháng 1/2002 đầu cuộn vải của dây chuyền nhúng keo đợc thay thế
với tổng mức đầu t trên 2 tỷ đồng và kết quả là chấm dứt đợc lỗi ngoại
quan của vải mành nhúng keo nh lồi, lõm bề mặt nhũn xốp, mặt bên
không phẳng, giảm 99% lỗi loại B&C .
- Tháng 9/2002 Công ty đầu t thêm hai máy xe allmasaurer
của Cộng hoà liên bang Đức và một máy dệt mành picanol của Bỉ
vào sản xuất với tổng vốn đầu t 21.970.494.400 VNĐ. Dây chuyền

ngoại nhập và ngày càng vơn xa hơn nữa ra thị trờng khu vực và thế
giới. Bên cạnh đó công tác tổ chức luôn đợc đặc biệt quan tâm nhằm
tạo lập tác phong công nghiệp cho ngời lao động hoàn thiện bộ máy
quản lý gọn nhẹ cơ cấu sản xuất kinh doanh năng động, hiệu quả
thích ứng cao hơn trong cơ chế thị trờng. Năm 2002 Công ty đã áp
dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000.
Vợt qua hàng ngàn những khó khăn và thử thách từ một nhà máy sản
xuất lạc hậu với quy mô nhỏ tới nay sau gần 40 năm trởng thành Công
ty đã có 9 chi nhánh giới thiệu sản phẩm trải rộng khắp ba miền đất n-
ớc. Công ty cũng đã hai lần nhận đợc huân chơng lao động hạng II và
hạng III của Nhà nớc trao tặng cùng nhiều danh hiệu cao quý tại các
hội chợ, triển lãm trong nớc. Hàng năm công ty đã tạo công ăn việc
làm cho rất nhiều lao động d thừa góp phần vào việc ổn định trật tự xã
hội ....
Hiện nay Công ty gồm 4 xí nghiệp:
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
6
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Xí nghiệp sản xuất vải bạt.
Xí nghiệp sản xuất vải mành.
Xí nghiệp sản xuất vải không dệt.
Xí nghiệp may.
(Nh đã nói ở trên sản phẩm vải bạt đã bớc vào giai đoạn suy thoái
nên sớm muộn nó sẽ đợc thay thế bằng một mặt hàng khác)
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 782 ngời (tính đến
hết 31/12/2003) trong đó có 672 công nhân sản xuất. Lao động của
công ty đa phần là lao động nữ chiếm khoảng 75%. Trình độ của ngời
lao động đợc Công ty rất chú trọng: Trình độ ĐH và trên ĐH chiếm
6,5%; THCN& CĐ chiếm:6.79%; thợ bậc 6+7là:11,69%; thợ bậc 5
là:20,69%; thợ bậc 3+4là :17,29%. Tuy nhiên tỷ lệ này cha cao, Công

Quốc, Anh Trong những năm gần đây sản phẩm của
Công ty đã xâm nhập vào thị trờng Mỹ và EU với kim
ngạch xuất khẩu ngày càng tăng.
Các sản phẩm của công ty đợc sản xuất chủ yếu từ sợi Nylon6.6.6,
PA (sản xuất vải mành), xơ PES, PP (sản xuất vải không dệt),sợi
Cotton,PC, PE (sản xuất vải bạt) Các loại sợi này đ ợc nhập từ Đài
Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức .
Sử dụng nhiên liệu là điện và than.
Hoá chất nhúng keo là VP latex, SBR latex và Resorcinol.
Hiện là công ty duy nhất tại Việt Nam sản xuất các loại vải công
nghiệp nên chiếm khá nhiều u thế kinh doanh. Tuy nhiên sản phẩm
của công ty vẫn bị canh tranh bởi một số hàng ngoại nhập cả về giá
cả và chất lợng, một phần do máy móc thiết bị của ta cha sánh kịp
một phần do nguyên vật liệu của ta phải nhập từ nớc ngoài nên giá cả
sản phẩm còn cao.Trong thời gian tới công ty sẽ gặp không ít khó
khăn khi Hiệp định cắt giảm thuế quan CEPT/AFTA đợc áp dụng
vào năm 2006 đối với các nớc ASEAN khi đó thuế nhập khẩu giảm
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
8
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
xuống chỉ còn 0-5% và tiến tới Việt Nam ra nhập Tổ chức Thơng
mại Thế giới (WTO) vào năm 2005 sẽ mở ra không ít cơ hội nhng
cũng đầy khó khăn và thách thức.
Cùng với việc cố gắng hoàn thành tốt các mục tiêu sản xuất kinh
doanh của mình công ty cũng cố gắng hoàn thành tốt nhịệm vụ của
mình đối với nhà nớc, dới đây là tình hình thực hiện nghĩa đóng góp
vào Ngân sách nhà nớc(NSNN) của công ty trong ba năm gần đây:
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 02/01(%) 03/02(%)
Nộp NSNN(tr.đ)

2
/năm
sản phẩm của dây chuyền này đang là một trong các ngành hàng
chủ lực của công ty. Sản phẩm này đã có mặt ở một số công trình
tiêu biểu nh: Đờng Cầu Rào -Đồ Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh, Tp.
Hồ Chí Minh....
* Quy trình sản xuất vải bạt: Vải bạt đợc sử dụng làm giầy vải, bao
tải, bảo hộ,... đợoc chế xuất từ sợi cotton, PC, PE sản phẩm có các
loại vải Bạt3x3, Bạt 178, Bạt 3419. Hiện nay quy mô của dây
chuyền này đang đợc công ty thu nhỏ lại vì chu kỳ sống của sản
phẩm này đã bớc vào giai đoạn suy thoái.
* Quy trình sản xuất sản phẩm may: Đây là ngành hàng còn non trẻ,
thiếu kinh nghiệm, không đồng bộ nên quy mô còn nhỏ cha cạnh
tranh đowcj với thị trờng trong nơc . Tuy nhiên trong hai năm vừa
qua sản phẩm của công ty đã xuất khẩu sang thị trờng Mỹ và
Châu Âu với tổng sản lợng tăng đáng kể cụ thể năm 2003 tăng
210% so với 20002 và dự kiến năm 2004 sẽ tăng 130% so với
2003.
Các quy trình sản xuất đợc mô tả nh sau:
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
10
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Vải mành nhúng keo
Lỗi
Đạt

Đạt Lỗi Đạt

Chỉnh sửa
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp

Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Vải Bạt
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
Sợi
Lờ , dồn
Đánh ống
Xe suốt
Đậu sợi
Suốt ngang
Sợi ngang
Đóng kiện
Hoàn thiện
Dệt
Go
Nhập kho
12
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Quy trình sản xuất vải không dệt
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
13
Xơ P.P, P.E
Hệ thống máy
xuyên kim
Máy xếp chống
Máy xé trộn

m
tra
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
III. Đánh gía công nghệ sản xuất sản phẩm của Haicatex:
1. Một số lý luận chung về công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật
chất hoặc thông tin. Công nghệ gồm hai phần:
Phần cứng : Bao gồm máy móc thiết bị cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ còn
đợc gọi là phần vật chất.
Phần mềm: hay còn gọi là phần phi vật chất bao gồm những kỹ năng , kỹ
xảo, kiến thức quản lý điều hành, phơng pháp sản xuất bí quyết kỹ thuật.
Với định nghĩa nh trên thì công ghhệ bao gồm:
Trang thiết bị (Technoware)
Kỹ năng (Humanware)
Thông tin (Infoware)
Tổ chức (Organware)
Trên đây là quan niệm về công nghệ của tổ chức kinh tế xã hội Thái Bình D-
ơng-ESCAP. Theo tổ chức UNCTAD thì một số hoạt động sau đây cũng thuộc
phạm trù công nghệ:
1-Nghiên cứu khả thi và khảo sát thị trờng trớc khi đầu t. Đây là việc làm quan
trọng vì nó giúp cho nhà đầu t biết đợc liệu có khả năng đầu t vào thị trờng đó
không ? Thị trờng đó có đặc điểm gì? Sản phẩm của công nghệ có đủ sức cạnh
tranh trên thị trờng không ? Môi trờng đầu t thế nào?...Tất cả những hoạt động
này sẽ hạn chế rủi ro trong quyết định đầu t.
2-Thu thập thông tin về một số kỹ thuật sẵn có và sẽ có trong tơng lai gần. Trên
cơ sở đó nhà đầu t phải tìm hiểu, lựa chọn kỹ thuật thuộc công nghệ nào cho
phù hợp với dự định phát triển sản xuất hàng hoá của mình. Những thông tin kỹ
thuật này còn là tiền đề quan trọng cho sự lựa chọn đúng đắn chiến lợc kinh
doanh của tất cả các doanh nghiệp.
3-Thiết kế kỹ thuật là làm cho máy móc thiết bị kỹ thuật sẵn có phù hợp với quy

Quốc góp phần nâng cao năng xuất và chất lợng sản phẩm, tạo khả năng sản
xuất thên nhièu mặt hàng mới mang tính chiến lợc nh: vải lốp xe máy, ô tô
tải nặng 1260D/2; 1260D/3; 1890D/2... Thị phần vải mành của công ty ngày
càng cao có mặt tại các công ty Cao su lớn trên khắp đất nớc nh Công ty Cao
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
16
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
su Sao Vàng; Cao su Đà Nẵng; Cao su Miền Nam và một số công ty có vốn
đầu t nớc ngoài nh: Công ty Shinfa,Công ty Thời ích và Fungkeong của
Malaysia... Đặc biệt là dây chuyền sản xuất Vải không dệt có vốn đầu t là
63.622.939.000 VNĐ, đây là dây chuyền hiện có duy nhất tại Việt Nam.
Quy trình sản xuất hoàn toàn tự động, tuy mới đi vào sản xuất nhng đã đem
lại doanh thu khá cao cho công ty...
Vải mành và Vải không dệt tuy có u thế là đơn vị duy nhất ở Việt Nam sản
xuất hai mặt hàng này, đợc đằu t trang thiết bị và dây chuyền sản xuất hiện đại
nhng còn gặp nhiều trở ngại nh: chịu áp lực của hàng ngoại nhập với giá thành
hạ, sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới và việc cắt giảm sản lợng lắp giáp
xe máy dẫn đến giảm sản lợng tiêu thụ lốp xe... Tuy nhiên cũng có những dấu
hiệu đáng mừng cho sản phẩm vải địa kỹ thuật vì hệ thống giao thông phát
triển trên khắp đất nứơc từ nông thôn đến thành thị, hệ thống đê kè thuỷ lợi
cũng ngày đợc quan tâm áp dụng những kỹ thuật cao... Đứng trớc thực tế đó
công ty đã không ngừng tìm hiểu xu thế của thị trờng để nắm bắt thông tin,
khảo sát tìm nguồn nguyên liệu tốt để hạ giá thành sản phẩm, nghiên cứu thị
hiếu của khách hàng để đa ra các sản phẩm mới phù hợp hơn... Song song với
việc nâng cao hiệu quả của công tác sau đầu t, công tác tổ chức cũng luôn đợc
công ty quan tâm, đổi mới.
Công tác tổ chức: để thích ứng cao hơn với cơ chế thị trờng và để phù hợp
với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật công ty đã luôn cố gắng để
hoàn thiện cơ cấu lao động của mình nh:
- Tinh gỉam lao động, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả

các chỉ tiêu chiến lợc, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông
tin xác thực về số lợng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật t , tiền
vốn ...và sự kết hợp tối u giữa sức sản xuất với t liệu sản xuất, để làm ra sản
phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất. Xác định đợc vai trò đó công ty đã
luôn bám sát thị trờng mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu và sàng lọc xử lý thông
tin về máy móc thiết bị, phơng pháp sản xuất và về cả khách hàng ... từ đó sẽ
giảm thiểu các rủi ro khi đa ra quyết định sản xuất kinh doanh. Ví dụ nh Vải
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
18
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
không dệt hiện là một sản phẩm mới của công ty và cũng là sản phẩm lần
đầu tiên đợc sản xuất trong nớc, để sản phẩm của mình có thể thay thế hàng
ngoại nhập thì công ty đã phải thu thập thông tin về thị trờng, phân tích, xử
lý để đa ra chính sách về chất lợng và giá cả hợp lý .... đó cũng là một phần
công nghệ
Nh đã nói ở trên công nghệ luôn phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên trình độ phát triển của nó trong từng ngành lại có
sự khác nhau, vì mỗi ngành lại bị chi phối bởi môi trờng kinh doanh khác nhau
nên lại có chỉ tiêu đánh giá riêng. Mỗi công nghệ sản xuất sản xuất sản phẩm
lại có sự đánh giá khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất, đặc thù của từng sản
phẩm.
IV- Cơ cấu sản xuất của công ty:
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên bộ phận sản xuất trong công ty
đợc chia làm ba phận chủ yếu: Bộ phận sản xuất chính; Bộ phận sản xuất phụ
và Bộ phận phụ trợ. Các bộ phận tác động qua lại hỗ trợ cho nhau thành một hệ
thống không thể tách rời.
Bộ phận sản xuất chính: Bộ phận sản xuất chính bao gồm các phân xởng trực
tiếp sản xuất
- Phân xởng sợi: Có nhiệm vụ kéo sợi để cung cấp cho các phân xởng dệt.
- Phân xởng dệt: Có nhiệm vụ dệt thành các mảnh vải theo mẫu mã kích thớc

B.
V
Xí nghiệp Mành- Nhúng Keo
Phân xưởng Mành
Xí nghiệp Bạt
Xí nghiệp Mành - Nhúng
Keo
Phân xưởng Nhúng Keo
Nhà kho
Công ty
Khu xử lý nư
ớc thải nhúng
keo
Xí nghiệp
May
Phân xư
ởng II
Nhà
ăn
công
ty
Xí nghiệp
Vải
Không
Dệt

nghiệp
May
Phân
xưởng

- Xí nghiệp Vải không dệt
- Xí nghiệp May
Mỗi xí nghiệp đều có các giám đốc và phó giám đốc thực hiện chức năng quản
lý và chức năng kỹ thuật đảm bảo sản xuất ổn định. Nhìn tổng quát cấp xí
nghiệp gồm có: Phòng quản lý; Phòng kỹ thuật và Các tổ sản xuất.
2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận quản lý trong công ty:
Trong công ty tuỳ theo trách nhiệm và lĩnh vực cụ thể mà các thành viện trong
ban giám đốc, các phòng ban chức năng, cũng nh giám đốc các xí nghiệp có
chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhng lại phối hợp chặt chẽ vơí nhau để đảm
bảo cho sự hoạt động của công ty đợc nhịp nhàng ăn khớp.
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
22
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Giám đốc công ty là ngời nắm quyền hành cao nhất và chịu trách nhiệm
giám sát, điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời chịu trách
nhiệm trớc cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
Phó giám đốc có nhiệm vụ cố vấn trợ giúp cho giám đốc công ty trong
công tác chỉ huy và điều hành các hoạt động của công ty, cụ thể nh sau:
*Phó giám đốc Kỹ thuật sản xuất: Là ngời chỉ đạo trực tiếp các
công tác kỹ thuật nh: công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị, kiểm
tra chất lợng nguyên, nhiên vật liệu đầu vào , chất lợng sản phẩm đầu ra. Phó
giám đốc kỹ thuật sản xuất phụ trách các phòng: Sản xuất-Kinh doanh-Xuất
nhập khẩu; Phòng Kế toán- Tài chính; Phòng Kỹ thuật- Đầu t.
* Phó giám đốc tổ chức hành chính: Là ngời chỉ đạo trực tiếp các
công việc về tổ chức hành chính nh tuyển dụng, đào tạo lao động, chănm lo
đời sống cán bộ công nhân viên và phụ trách các phòng: Tổ chức hành
chính; Phòng Bảo vệ; Phòng Dịch vụ đời sống.
Phòng Kỹ thuật- Đầu t: Hớng dẫn tổ chức và giám sát thực hiện các
quy trình công nghệ. Lập kế hoạch sửa chữa bảo dỡng máy móc thiết

Với mô hình quản lý trực tuyến chức năng, các chức năng trong công ty
đợc chuyên môn hoá cao. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ riêng nhng không rời rạc
mà liên kết thành một hệ thống không thể tách rời. Những quyết định ở các
phòng ban chỉ có hiệu lực khi đã thông qua giám đốc hoặc đợc giám đốc uỷ
quyền. Trong những năm gần đây để phù hợp với nền kinh tế thị trờng công ty
đã liên tục thực hiện công tác tinh giảm, sàng lọc lao động, giảm thiểu lao động
gián tiếp, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt... Công tác này cần đợc
tiếp tục phát huy trong những năm tới nhất là vào năm 2005 nớc ta ra nhập Tổ
chức thơng mại thế giới và 2005 ra nhập khối mậu dịch tự do ASEAN. Tuy
nhiên công ty cũng cần phải quan tâm hơn nữa tới công tác đào tạo cán bộ quản
lý vì hiện tại cán bộ quản lý trong công ty có trình độ ĐH, trên ĐH và CĐ còn
hạn chế.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc mô tả nh sau:
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
24
Nguyễn Thị Huyền D ơng Báo Cáo Tổng Hợp
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Qtkd10-hà nội Trờng CĐ KTKT Công Nghiệp I
25
Tổ sản
xuất 2
Tổ sản
xuất 1
Tổ sản
xuất N
Giám Đốc
P. GĐ Tổ chức P. GĐ Kỹ thuật
Phòng
Kế toán
T.chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status