Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày soạn: 21-8-2010
Ngày giảng: 4-9-2010
Chơng I: Quang học
Tiết 1: nhận biết ánh sáng.
nguồn sáng và vật sáng.
I- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết đợc ánh sáng, khi có ánh sáng truyền vào mắt và ta nhìn thấy các vật
khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
- Học sinh phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng và giải thích một số hiện tợng có liên quan.
3. Thái độ:
- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn.
II- Chẩn bị:
1, Chuẩn bị của GV: Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 hộp kín có chứa nguồn sáng, vật sáng, pin,
dây nối và công tắc.
2,Chuẩn bị của HS: - Nghiên cứu trớc bài mới.
iii- Các hoạt động dạy học:
1, ổ n định tổ chức lớp: (1)
2,Kiểm tra bài cũ.
3,Bài mới:
hoạt động của thầy và trò TG nội dung
Hoạt động 1 : Nhận biết ánh sáng.
GV: hớng dẫn học sinh quan sát và làm
thí nghiệm.
HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung.
HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK.
Hoạt động 3: Nguồn sáng và vật sáng.
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung
sau đó đa ra kết luận chung.
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK.
GV: nêu ra kết luận chính xác.
8
III. Nguồn sáng và vật sáng.
C
3
: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh
sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh
sáng do đèn pin chiếu tới
* Kết luận:
......... phát ra ..... hắt lại ........
Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
4.Luyện tập:(9)
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành các câu C4 và C5 trong phần vận dụng
- HS: Hoàn thành các câu C4 và C5 trong SGK theo yêu cầu của GV.
* C4: bạn Thanh đúng. Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn
thấy ánh sáng của đèn pin.
* C5: Vì ánh từ đèn pin đợc các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy
vệt sáng do đèn pin phát ra.
5,Củng cố:(2)
- Gv y/c học sinh đọc phần Ghi nhớ .
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức.
IV - k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3
/
)
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV: hớng dẫn HS làm thí nghiệm
HS: làm TN và trả lời câu C1 + C2
15
I. Đ ờng truyền của ánh sáng.
* Thí nghiệm: Hình 2.1
Dùng ống thẳng sẽ nhìn thấy dây tóc
Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
hoạt động của thầy và trò TG nội dung
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1 + C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK.
GV: nêu ra kết luận chính xác
HS: đọc định luật truyền thẳng của ánh
sáng trong SGK.
bóng đèn.
C
1
: ánh sáng từ bóng đèn truyền đén
mắt ta theo ống thẳng
C
2
: các lỗ A, B, C là thẳng hàng
* Kết luận:
. thẳng
*Đ.luật truyền thẳng của ánh sáng
SGK
Hoạt động 2: Tia sáng và Chùm sáng.
* C4: Để kiểm tra đờng truyền của ánh sáng trong không khí thì ta cho ánh sáng đó truyền
qua ống ngắm thẳng và ống ngắm cong.
* C5: Để cắm 3 cây kim thẳng hàng nhau thì ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đờng thẳng
của 2 cây kim đầu tiên thì cây kim thứ 1 che khuất đồng thời cả hai cây kim 2 và 3.
Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị cây kim 1 che khuất nên ta không nhìn thấy cây
kim 2 và 3
5,Củng cố:(2)
- Gv mời học sinh đọc phần Ghi nhớ .
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV - k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3
'
)
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập.
+ Đọc phần Có thể em cha biết và đọc trớc bài 3: "ứng dụng định luật truyền
thẳng của ánh sáng"
Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày soạn: 6-9-2010
Ngày giảng: 18-9-
2010
Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của
ánh sáng
I- Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Nhận biết bóng tối, bóng nửa tối và giải thích đợc nó.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
3. Thái độ:
I. Bóng tối - Nửa bóng tối.
* Thí nghiệm 1: hình 3.1
C
1
: vùng ở giữa là vùng tối vì không có
ánh sáng truyền tới, còn vùng xung
quanh là vùng sáng vì có ánh sáng
truyền tới.
* Nhận xét:
nguồn sáng
* Thí nghiệm 2: hình 3.2
C
2
: - vùng ở giữa là vùng tối còn ở bên
ngoài là vùng sáng
- vùng còn lại không tối bằng vùng
ở giữa và không sáng bằng vùng bên
ngoài
* Nhận xét:
. một phần nguồn sáng ..
Hoạt động 2: Nhật thực - Nguyệt thực.
HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả
lời câu C3 + C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
10'
II. Nhật thực - Nguyệt thực.
* Định nghĩa:
SGK
C
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập.
+ Đọc phần Có thể em cha biết và đọc trớc bài 4: "Định luật phản xạ ánh sáng"
Ngày soạn: 13-9-2010
Ngày giảng: 23-9-
2010
Tiết 4 : định luật phản xạ ánh sáng
Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
I- Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Biết tiến hành TN
0
để nghiên cứu đờng đi của tia sáng phản xạ trên gơng phảng.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới và góc phản xạ.
- Phát biểu đợc định luật phản xạ ánh sáng.
2. Kĩ năng:
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hớng đi của tia sáng theo ý muốn.
3. Thái độ:
- Lòng say mê khoa học và tính chính xác.
ii- chuẩn bị:
1, Chuẩn bị của GV: - Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gơng phẳng, 1 đèn pin có màn chắn đục
lỗ, 1 thớc đo góc mỏng,bảng phụ.
2,Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ .
- Nghiên cứu trớc bài mới.
Iii - Các hoạt động dạy học:
1, ổ n định tổ chức lớp: (1)
2,Kiểm tra bài cũ: (5)
chung cho câu C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận cho phần này
HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra
15
II. Định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm:
hình 4.2
1. Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
C
2
: tia phản xạ IR nằm trong mặt
phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
tại điểm tới.
* Kết luận:
. tia tới . pháp tuyến
2. Phơng của tia phản xạ quan
hệ nh thế nào với phơng của tia
Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
hoạt động của thầy và trò TG nội dung
Đại diện nhóm trình bày và nhận xét,
bổ xung cho câu trả lời của nhau.
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung
GV: nêu thông tin về định luật phản xạ
ánh sáng
HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
4
:
a, S
N I
R
R
b, N
S
I
4,Luyện tập:(2) Em hãy vẽ tia phản xạ trong trờng hợp sau? (Bảng phụ)
5,Củng cố:(2)
- Gv mời học sinh đọc phần Ghi nhớ .
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV - k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3
/
)
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập.
+ Đọc trớc bài5: "ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng"
Ngày soạn: 20-9-2010
Ngày giảng: 30-9-
2010
Tiết 5: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
Trờng THCS Quý Sơn Số 1 GV: Nguyễn Văn Thịnh
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Bố trí đợc TN
chung cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
15
I.T/c của ảnh tạo bởi g ơng phẳng
* Thí nghiệm:
Hình 5.2
1. ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng có
hứng đợc trên màn chắn không?
C
1
: ảnh không hứng đợc trên màn chắn
* Kết luận:
. không ..
2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của
vật không?
C
2
: ảnh lớn bằng vật
* Kết luận:
. bằng .
3. So sánh khoảng cách từ 1 điểm của
vật đến gơng và khoảng cách từ ảnh
của điểm đó đến gơng.
C
3
I K
S
Ta không thể hứng đợc S vì nó tạo bời
đờng kéo dài của các tia sáng nên nó
là ảnh ảo.
* Kết luận:
đờng kéo dài
ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả
các điểm trên vật.
Hoạt động 3 : Vận dụng:
HS: thảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung.
9
III. Vận dụng:
C
5
: A
B
B
A
C
6
: Do mặt hồ đóng vai trò nh một gơng
3. Thái độ:
- Nghiêm túc và tinh thần đoàn kết nhóm.
II- Chuẩn bị:
1, Chuẩn bị của GV:
- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm một gơng phẳng.
- Hs một bút chì, một thớc chia độ và một báo cáo thực hành.
2,Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ .
- Nghiên cứu trớc bài mới.
III- Các hoạt động dạy học:
1, ổ n định tổ chức lớp: (1)
2,Kiểm tra bài cũ: (5)
Em hãy nêu các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng?
Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gơng phẳng trong trờng hợp sau:
Gv kiểm tra sự chẩn bị của học sinh ở nhà.
3,Bài mới:
hoạt động thực hành TG nội dung
Hoạt động 1:Hớng dẫn ban đầu
+,Thảo luận mục tiêu;
+,Hớng dẫn quy trình thực hiện:
GV: hớng dẫn học sinh xác định ảnh
của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
HS: thảo luận và xác định ảnh của 1
vật tạo bởi gơng phẳng
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm HS
hoạt động
HS: lấy kết quả TN trả lời C1
10
I. Xác định ảnh của một vật tạo bởi g ơng
phẳng.
S
C
3
:
Dịch chuyển gơng ra xa mắt hơn thì vùng
nhìn thấy của gơng sẽ giảm đi.
C
4
: N
M
Mắt
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả.
HS: hoàn thiện báo cáo thực hành của
nhóm mình
Đại diện nhóm trình bày. Các
nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này.
5
III. Đánh giá kết quả.
Mẫu: Báo cáo thực hành
4,Kết thúc:Gv đánh giờ thực hành(2)
-,ý thức chuẩn bị và tinh thần thái độ của hs trong giờ thực hành.
-,Thao tác thực hành của hs.
-,Chất lợng thực hành.
IV,H ớng dẫn học tập ở nhà: (2)
-,Học bài cũ.
-,Nghiên cứu trớc bài Bài gơng cầu lồi.
3,Bài mới:
hoạt động của thầy và trò TG nội dung
Hoạt động 1: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng
cầu lồi
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này.
15
I. ả nh của 1 vật tạo bởi g ơng cầu
lồi
* Quan sát:
C
1
:
- Là ảnh ảo vì không hứng đợc trên
màn chắn
- ảnh nhỏ hơn vật
* Thí nghiệm kiểm tra:
Hình 7.2
* Kết luận:
.. ảo .. nhỏ ..
Hoạt động 2: Vùng nhìn thấy của gơng
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự