Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu......................................................................................2
Phần II: Nội dung..................................................................................4
Chương 1: Cơ sở và tổng quan............................................................4
Chương 2: Phương pháp và đối tượng nghiên cứu............................12
Chương 3: Kết quả thảo luận...............................................................8
I. Cácdạng bài tập..................................................................................8
II. Cách giải bài tập thực nghiệm........................................................13
III. Bài tập áp dụng.............................................................................20
1. Phần trắc nghiệm.............................................................................20
2. Phần bài toán...................................................................................22
Tổng kết..............................................................................................46
Tài liệu tham khảo...............................................................................47
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
1
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên nhóm Sinh Viên chuyên ngành Sư Phạm
Hóa đã mạnh dạn nghiên cứu thu thập từ nhiều nguồn tài liệu để thực hiện bài
tiểu luận. Với mong muốn phần nào có thể giúp ích được cho dạy và học bộ môn
hóa học ở Trường Trung Hoc Cơ Sở.
II. NHỮNG MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
1. Về kiến thức:
Có một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản ban đầu về hóa học bao gồm:
+ Hệ thống khái niệm hóa học cơ bản, học thuyết, định luật hóa học:
Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, định luật bảo toàn khối lượng, mol...
+ Một số chất hữu cơ và vô cơ quan trọng, gần gũi với đời sống và sản xuất
như oxi, không khí, H
2
, H
2
O, kim loại, phi kim, hidrocacbon, hợp chất hữu cơ có
oxi, polyme...
Ngoài ra còn có được một số kiến thức cơ bản, kỹ thuất tổng hợp về nguyên
liệu, sản phẩm, quá trình hóa học, thiết bị sản xuất hóa học và môi trường.
2. Về kĩ năng:
+ Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức,
biết thu thập, phân loại, tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu, biết phân tích, tổng
hợp, so sánh, khái quát hóa, có thói quen học tập và tự học.
+ Kĩ năng cơ bản và tối thiểu làm việc với các chất hóa học và dụng cụ thí
nghiệm như quan sát, thực nghiệm.
+ Có kĩ năng giải bài tập hóa học và tính toán.
, O
2
, C1
2
, N
2
...) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số
bước.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O
2
→ P
2
O
5
Ta viết: P + O → P
2
O
5
Để tạo thành 1 phân tử P
2
O
5
cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:
2P + 5O →P
2
O
5
Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân
tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử
P
3
Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
4
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
II - I - III - II - II - II - III - I
Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:
BSCNN(1, 2, 3) = 6
+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:
6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6
Thay vào phản ứng:
3BaCl
2
+ Fe
2
(SO
4
)
3
→3BaSO
4
+ 2FeCl
3
Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị,
5
4. Phương pháp "chẵn - lẻ": (12)
Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế
trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một
nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn.
Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.
Ví dụ: FeS
2
+ O
2
→ Fe
2
O
3
+ SO
2
Ở vế trái số nguyên tử O
2
là chẵn với bất kỳ hệ số nào. Ở vế phải, trong SO
2
oxi là chẵn nhưng trong Fe
2
O
3
oxi là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp
các hệ số còn lại.
2Fe
2
O
Ví dụ: Cu + HNO
3
→Cu(NO
3
)
2
+ NO + H
2
O
Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế
trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO
3
là 24 /3 =
8
Ta có 8HNO
3
→ 4H
2
O → 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn)
→ 3Cu(NO
3
)
2
→ 3Cu
Vậy phản ứng cân bằng là:
3Cu + 8HNO
3
→ 3Cu(NO
3
)
2
O → 8HCl
+ Cân bằng Cl: 8HCl → KCl + MnCl
2
+ 5/2Cl
2
Ta được:
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
6
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
KMnO4 + 8HCl → KCl + MnCl2 + 5/2Cl
2
+ 4H
2
O
Sau cùng nhân tất cả hễ số với mẫu số chung ta có:
2KMnO
4
+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
Cuối cùng nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất:
4NH
3
+ 5O
2
→ 4NO + 6H
2
O
Ví dụ 2. CuFeS
2
+ O
2
→ CuO + Fe
2
O
3
+ SO
2
Hoàn toàn tương tự như trên. Do nguyên tử Cu đã cân bằng, đầu tiên ta cân
bằng Fe, tiếp theo cân bằng theo thứ tự Cu → S → O rồi nhân đôi các hệ số:
4CuFeS
2
+ 13O
2
→ 4CuO + 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
+ CO → Fe + CO
2
Theo phản ứng trên, khi CO bị oxi hóa thành CO2 nó sẽ kết hợp thêm oxi.
Trong phân tử Fe
2
O
3
có 3 nguyên tử oxi, như vậy đủ để biến 3 phân tử CO thành
3 phân tử CO
2
. Do đó ta cần đặt hệ số 3 trước công thức CO và CO
2
sau đó đặt hệ
số 2 trước Fe:
Fe
2
O
3
+ 3CO → 2Fe + 3CO
2
10. Phương pháp cân bằng electron: (15),(16)
Đây là phương pháp cân bằng áp dụng cho các phản ứng oxi hóa khử. Bản
chất của phương trình này dựa trênm nguyên tắc Trong một phản ứng oxi hóa -
khử, số electron do chất khử nhường phải bằng số electron do chất oxi hóa thu.
Việc cân bằng qua ba bước:
a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.
b. Lập thăng bằng electron.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.
Ví dụ. Cân bằng phản ứng:
FeS + HNO
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
b. Lập thăng bằng electron:
Fe
+2
→ Fe
+3
+ 1e
S
-2
→ S
+6
+ 8e
→ FeS → Fe
+3
+ S
+6
+ 9e
2N
+5
+ 8e → 2N
+1
→ Có 8FeS và 9N2O.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:
8FeS + 42HNO
2-
+ 2H
2
O + 3e .2
Br2 + 2e → 2Br
-
.3
Phương trình ion:
2CrO
2-
+ 8OH
-
+ 3Br2 → 2CrO4
2-
+ 6Br
-
+ 4H2O
Phương trình phản ứng phân tử:
2NaCrO
2
+ 3Br
2
+ 8NaOH → 2Na
2
CrO
4
+ 6NaBr + 4H
2
O
Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H
+ 2H+ + 2e .3
Phương trình ion:
2MnO
4-
+ H
2
O + 3SO
3
2-
→ 2MnO
2
+ 2OH
-
+ 3SO
4
2-
Phương trình phản ứng phân tử:
2KMnO
4
+ 3K
2
SO
3
+ H
2
O → 2MnO
2
+ 3K
2
SO
aCu + bHNO
3
→ cCu(NO
3
)
2
+ dNO + eH
2
O
+ Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)
+ Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)
+ Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)
+ Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)
Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:
Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào
phương trình (4):
3b = 6c + b – 2c + b/2
→ b = 8c/3
Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số
của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2,
e = 4
Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:
3Cu + 8HNO
3
→ 3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
pháp giải bài tập hoá học tính theo phương trình phản ứng.
• Các dạng bài tập hoá học liên quan trong chương trình THCS
• Cấu trúc nội dung chương trình hoá học trung học cơ sở.
II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Sách giáo khoa hoá học 8,9 và các tài liệu có liên quan.
• Tham khảo các trang web về hoá học
• Các thiết bị: máy tinh điên tử, máy vi tính, các phần mềm ứng dụng.
CHƯƠ NG III:
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
I. CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Kiểu bài tập "Viết các PTPƯ, thực hiện các biến hóa":
a. Kiểu bài đơn giản nhất: "Cho biết công thức hóa học của các chất tham gia và
tạo thành sau phản ứng":
Ví dụ:
HgO → Hg + O
2
Zn + HCl → ZnCl
2
+ H
2
P + O
2
→ P
2
O
5
Al + HCl → AlCl
3
+ H
2
3
với các hệ số đứng đầu đều là 2.
Các thí dụ khác:
Cân bằng: FeS
2
+ O
2
→ Fe
2
O
3
+ SO
2
Chất Fe
2
O
3
là chất A vì trong công thức có 3 nguyên tử O, lẻ và phức tạp
hơn so với công thức FeS
2
và SO
2
(có 1 nguyên tử Fe hoặc S)
Vậy ta cần làm chẵn hệ số của Fe
2
O
3
là 2. Từ đó suy ra hệ số của các chất
còn lại.
Cân bằng: KMnO
+ H
2
O
Chất A là HCl với hệ số là 4 (Nếu dùng hệ số 2 sẽ không thỏa mãn do vế
phải đã có ít nhất 4 nguyên tử Cl)
Có thể gặp hai trường hợp không thích ứng với cách làm trên: Cân bằng
một số phản ứng oxi hóa khử phức tạp hoặc một vài phương trình mà bản thân
chất A không cần thêm các hệ số chẵn vào nữa, song dạng này là không nhiều.
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
12
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
b. Kiểu bài tập cơ bản: "Viết phương trình phản ứng khi cho biết các chất tham
gia phản ứng".
Ví dụ:
H
2
SO
4
+ Ba(NO
3
)
2
→
HCl + AgNO
(Y).
Hoặc trong trường hợp CaCO
3
+ X → Ca(NO
3
)
2
+ ...
c. Kiểu bài tập : "Thực hiện quá trình biến hóa"
Ví dụ: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:
Fe → FeCl
3
→ Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
FeCl
2
→ Fe(OH)
2
→ FeSO
4
hay:
Tinh bột → Glucozo → Rượu etylic → Axit axetic
Thực hiện theo các bước sau:
+ Đánh số các mũi tên rồi viết lại thành các PTPU riêng biệt:
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
13
6
H
12
O
6
(1)
C
6
H
12
O
6
→ C
2
H
5
OH (2)
C
2
H
5
OH → CH
3
COOH (3)
Phần viết trên sẽ là rất nhanh vì mỗi mũi tên ứng với một PTPU, trong đó
sản phẩm của phản ứng trên là chất tham gia của phản ứng dưới. Viết ra khoảng
giữa để bổ sung các chất còn lại, phương trình nào khó chưa làm được thì để lại
làm sau.
+ Phần còn lại chỉ là việc giải quyết theo các dạng bài đã trình bầy ở trên.
2. Kiểu bài tập "Xét các khả năng phản ứng có thể xảy ra":
+ Dựa vào tính chất của các loại hợp chất để chỉ xem xét các khả năng có
thể xẩy ra phản ứng giữa các chất trong các nhóm sau:
* Nhóm 1 với nhóm 2
* Nhóm 1 với nhóm 3a, 3b
* Nhóm 2 với nhóm 3b
* Các chất trong nhóm 3b với nhau
+ Dựa vào khả năng phản ứng của từng chất cụ thể trong các nhóm, thu hẹp
các khả năng có thể xẩy ra được phản ứng trong các cặp chất nói trên và viết
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
14
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
được:
HCl + NaOH →
HCl + MgCO
3
→
HCl + K
2
CO
3
→
NaOH + Cu(NO
3
)
5
: Oxit axit, tác dụng với H
2
O tạo thành axit
+ Thực hiện theo định hướng: Cho tác dụng với H
2
O và thử môi trường
bằng quỳ tím.
Ví dụ 2: Trình bầy phương pháp để nhận biết ba kim loại Al, Fe, Cu. Viết
các PTPU.
Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn
đường đi ngắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu
đề bài chỉ yêu cầu viết sơ đồ mà không cần PT cụ thể thì càng thuận lợi) sau đó
sẽ trình bầy cách nhận biết từng chất và kết hợp viết PTPU minh họa.
Sơ đồ nhận biết:
+ Dùng NaOH, tan là Al, không tan là Fe hoặc Cu
+ Dùng tiếp HCl, tan là Fe, không tan là Cu.
Ví dụ 3: Trình bầy PPHH để nhận biết các khí CO
2
, C
2
H
4
, CH
4
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
15
Tiểu Luận Hoá Học
2
H
4
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
+ Chất khí còn lại là CH
4
.
4. Kiểu bài tập tách một chất ra khỏi hỗn hợp:
Ví dụ 1: Có hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu. Trình bầy PP tách riêng từng
kim loại và các phản ứng đã dung
Lập sơ đồ tách:
+ Dùng H
2
SO
4
loãng tách Cu.
+ Dùng Zn đẩy Fe ra khỏi FeSO
4
.
như sau: Dẫn hh khí đi qua dung dịch Br2 dư, etilen bị giữ lại trong dd:
CH
2
=CH
2
+ Br
2
→ CH
2
Br-CH
2
Br
Khí còn lại là CH
4
.
5. Kiểu bài tập điều chế các chất:
Ví dụ 1. Từ vôi sống CaO làm thế nào điều chế được CaCl
2
, Ca(NO
3
)
2
. Viết
các PTPU xẩy ra?
Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hoá nhưng chỉ cho
biết chất đầu và chất cuối. Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng
nhất và ngắn nhất để thực hiện (Vì chất điều chế được phải tinh khiết và về
nguyên tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết
được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết các phương trình đã
dùng đến một cách không cần thiết)
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
Fe
2
O
3
→ FeCl
3
→ Fe(OH)
3
Có thể phải suy nghĩ và lựa chọn cẩn thận hơn khi gặp bài tập có nhiều yếu
tố đan xen vào nhau, ví dụ: Từ các chất Na
2
O, Fe
2
(SO
4
)
3
, H
2
O, H2SO
4
, CuO hãy
viết PTPU điều chế ra các chất sau NaOH, Fe(OH)
3
, Cu(OH)
2
.
Trình tự giải quyết:
để phát hiện ra xăng có lẫn nước được không?
Tại sao?
Vấn đề mấu chốt đặt ra là trong kỹ thuật nhiều khi không thể để có lẫn nước
(một lượng rất nhỏ) trong các loại xăng, dầu do vậy cần kiểm tra xem có lẫn nước
trong xăng, dầu hay không. Khi đó nếu biết liên hệ với lý thuyết đã học là CuSO
4
khan mầu trắng, CuSO
4
.5H
2
O (CuSO
4
khan gặp nước, dù với lượng nhỏ sẽ
chuyển thành dạng muối ngậm nước) có mầu xanh thì có thể học sinh sẽ tưởng
tượng ra được cách làm như sau: Lấy một ít xăng cần kiểm tra cho vào ống
nghiệm khô, cho tiếp một ít tinh thể muối CuSO
4
khan vào rồi lắc lên xem có sự
thay đổi mầu sắc của muối CuSO
4
không.
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
18
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
19
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
1. Đặc điểm:
- Chỉ dựa vào một PTPU đơn giản để tính toán.
- Cho biết một lượng chất, tính lượng chất khác theo PTPU:
+ Cho lượng chất ban đầu, tính lượng sản phẩm thu được.
+ Cho lượng chất ban đầu, tính lượng chất tác dụng hết.
+ Cho lượng sản phẩm thu được, tính lượng chất ban đầu cần dùng.
2. Cách giải:
+ Đọc kỹ đề bài, tóm tắt để xác định rõ các yếu tố cho và cần tìm.
+ Viết PTPU xẩy ra và cân bằng PT.
+ Tìm sự liên hệ định lượng giữa các yếu tố cho và cần tìm (Dựa vào đề
bài và PT, sử dụng đơn vị thich hợp)
+ Tính theo yêu cầu của đề bài.
3. Một số ví dụ:
Ví dụ 1. Tính thể tích khí H
2
sinh ra ở đktc khi cho:
a. 13 gam Zn tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư.
b. DD có chứa 0,1 mol HCl tác dụng với Fe dư.
Cách giải phần a:
+ Tóm tắt: 13 gam Zn → H
2
SO
20
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
đơn vị thich hợp.
+ Khi tính toán nên chú ý dùng các phép toán giản ước (Như 13 với 65 ở
trên), làm như thế sẽ giúp ích rất nhiều cho việc giải toán TN ở THPT sau này
theo cấu trúc Phát hiện vấn đề - Giải quyết vấn đề (Cảm giác tốt với các con số
trong bài toán đó)
Cách giải phần B:
0,1 mol HCl
→
Fe dư
→
V
H
2
ở đktc
PTPU: 2HCl + Fe →FeCl
2
+ H
2
Theo PT thì cứ 2 mol HCl thì tạo ra 22,4 lít H
2
Vậy 0,1 mol HCl thì tạo ra x lít H
2
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
nguyên chất thì thực tế lại là bài toán cơ bản sau:
20 gam NaOH + HCl Tính mHCl cần thiết
Cách giải phần B:
0,1 mol HCl → Fe dư →
V
H
2
ở đktc
PTPU: 2HCl + Fe → FeCl
2
+ H
2
Theo PT thì cứ 2 mol HCl thì tạo ra 22,4 lít H
2
Vậy 0,1 mol HCl thì tạo ra x lít H
2
→ x = 22,4.0,1/2 = 1,12 lít
Đồng thời cho biết hai lượng chất tham gia phản ứng, tính lượng sản
phẩm:
Khi đồng thời cho hai lượng chất tham gian phản ứng, phải hiểu bài toán rơi
vào các tình huống sau:
a. Hai lượng chất đã cho tác dụng vừa hết, sau khi kết thúc không còn lượng
dư của chất tham gia phản ứng. Để tính lượng sản phẩm thu được, có thể dùng
bất kỳ một trong hai lượng đã cho để tính toán.
b. Khi phản ứng kết thúc, một trong hai lượng chất ban đầu vẫn còn dư:
2
(Các thể tích đo ở đktc)
Cách giải:
PTPU: 2H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
Theo PTPU, cứ 2 lít H
2
thì tác dụng hết với 1 lít O2 (Tỷ lệ 2 : 1 về thể tích)
Vậy sau phản ứng phải còn H
2
dư vì tỷ lệ thể tích đề cho này lớn hơn 2 lần.
* Việc dùng lượng chất ban đầu nào (Để từ đó tính ra lượng chất kia cần
thiết để phản ứng hết với nó) không nên lấy bất kỳ mà cần xem xét để chọn, sao
cho khi tính gọn, không bị lẻ.
Ví dụ 2. Cho 114 gam d H
2
SO
4
20% vào 400 gam d
2
BaCl
2
5,2%.
Viết PTPU và tính khối lượng kết tủa tạo thành.
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
23
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí gồm có CO và H
2
cần dùng 9,6 gam khí O
2
.
Khí sinh ra có 8,8 gam CO
2
.
a. Viết PTPU xẩy ra.
b. Tính % hh khí ban đầu theo số mol và theo khối lượng.
Hướng dẫn:
+ Sau khi viết PTPU, để thấy được dạng cơ bản là từ lượng CO
2
thu được
cần phải tính lượng CO và O
2
đã phản ứng với CO. Tính lượng O
2
đã phản ứng
với H
2
lượng than là 9 kg, khối lượng khí oxi là 24 kg. Hãy tính khối lượng khí
cacbonic tạo thành.
Hướng dẫn:
Phải hiểu rằng đây là dạng toán đồng thời cho biết hai lượng chất tham
gia phản ứng, song tại thời điểm đó học sinh chưa giải được dạng toán này.
Khi đó cần bổ sung thêm cho chính xác "... khối lượng khí oxi bằng 24 kg"
GVHD:Th.s Phạm Trường Sơn - -
24
Tiểu Luận Hoá Học
Đề Tài: Tổng Hợp Các Bài Tập Hoá Học
nên thay bằng "... khối lượng khí oxi đã phản ứng hết là 24 kg", Như vậy khi
tính lượng chất sinh ra mới dùng được định luật bảo toàn khối lượng.
Chính vì vậy, cần tỉnh táo với các bài cho cả hai lượng chất tham gia
phản ứng xem có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng được hay không.
Loại bài toán về hỗn hợp các chất:
a. Tìm tỷ lệ thành phần của hỗn hợp (Theo khối lượng, thể tích hay số
mol):
Ví dụ:
Hòa tan 9 gam hợp kim Al - Mg trong dd HCl có 10,08 lít H
2
bay ra ở đktc.
Xác định thành phần % Al và Mg trong hợp kim.
Cách giải: Khác với các loại bài toán đã nghiên cứu, ở đây các dữ kiện đã
cho không phải là các yếu tố để từ đó có thể tính toán theo từng phương trình
riêng biệt.