Bài giảng giúp học sinh giảm bớt lỗi chính tả - Pdf 79

Làm thế nào để giúp học sinh giảm bớt lỗi chính tả
LÀM THẾ NÀO
ĐỂ GIÚP HỌC SINH GIẢM BỚT LỖI CHÍNH TẢ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
- Chữ viết là hệ thống ký hiệu bằng đường nét đặt ra để ghi tiếng nói và có
những quy tắc, quy định riêng. Muốn viết đúng chính tả Tiếng Việt, ta phải tn theo
những quy định, quy tắc đã được xác lập.
- Trong thực tế, học sinh mắc lỗi chính tả rất nhiều. Có những học sinh viết
sai hơn 10 lỗi ở một bài chính tả khoảng 60 chữ. Khi chấm bài Tập làm văn, tơi
khơng thể hiểu các em muốn diễn đạt điều gì vì bài viết mắc q nhiều
lỗi chính tả. Điều này ảnh hưởng tới kết quả học tập của các em ở mơn
Tiếng Việt cũng như các mơn học khác, hạn chế khả năng giao tiếp, làm
các em mất tự tin, trở nên rụt rè, nhút nhát.
- Vì lý do đó, tơi đã cố gắng thống kê, phân loại lỗi, tìm hiểu
ngun nhân và đưa ra một số biện pháp khắc phục “để giúp học sinh
giảm bớt lỗi chính tả”, giúp các em mạnh dạn, tự tin hơn khi giao
tiếp, nhằm mục tiêu đào tạo những chủ nhân tương lai năng động, sáng
tạo phù hợp với xu thế phát triển hiện nay.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1. Kết quả thống kê lỗi:
Qua kết quả thống kê các loại lỗi, tơi thấy học sinh thường mắc phải các loại
lỗi sau:
a. Về thanh điệu:
Tiếng Việt có 6 thanh điệu (ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) thì
học sinh khơng phân biệt 2 thanh hỏi, ngã. Tuy chỉ có 2 thanh nhưng
số lượng tiếng mang 2 thanh này khơng ít và rất phổ biến - kể cả những
người có trình độ văn hố cao.
Ví dụ: Sữa xe đạp, hướng dẩn, giử gìn, dổ dành…
b. Về âm đầu:
- Học sinh viết lẫn lộn một số chữ cái ghi các âm đầu sau đây:
+ c/k: Céo cờ…

+ ân/âng: hụt hẫn, nhà tần…
+ ât/âc: nổi bậc, nhất lên…
+ ên/ênh: bấp bên, nhẹ tên, ghập ghền, khấp khển…
+êt/êch: trắng bệt…
+ iêt/iêc: mải miếc, tiêu diệc…
+ ut/uc: chim cúc, bão lục…
+ n/ng: khn nhạc, buồn tắm…
+ t/c: rét buốc, chải chuốc…
+ ươn/ương: lươn bổng, sung sướn
2. Ngun nhân mắc lỗi:
a. Về thanh điệu:
Người thực hiện : Lương Thò Thanh Lý
2
Làm thế nào để giúp học sinh giảm bớt lỗi chính tả
Theo các nhà ngữ âm học, người Việt từ Nghệ An trở vào khơng phân biệt
được 2 thanh hỏi, ngã. Hay nói đúng hơn trong phương ngữ Trung và
Nam khơng có thanh ngã. Mặt khác, số lượng tiếng mang 2 thanh này
khá lớn. Do đó lỗi về dấu câu rất phổ biến.
b. Về âm đầu :
Trong phương ngữ Bắc và Nam có sự lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu ch/tr,
s/x. d/gi. Mặt khác, người Miền Nam còn lẫn lộn v và d. Ngồi ra,
trong quy ước về chữ quốc ngữ, một âm ghi bằng 2 hoặc 3 dạng (ví dụ:
/k/ ghi bằng c,k,qu…) dĩ nhiên là có những quy định riêng cho mỗi
dạng, nhưng đối với học sinh tiểu học (nhất là học sinh yếu) thì rất dễ
lẫn lộn.
c. Về âm chính:
Có 2 ngun nhân gây ra sự lẫn lộn về âm chính trong các vần này:
- Ngun nhân thứ nhất là do sự phức tạp của chữ quốc ngữ: Ngun âm /ă/
lại được ghi bằng chữ a trong các vần ay, au, các ngun âm đơi /ie, ươ, / lại
được ghi bằng các dạng iê,, ia, ya; ươ, ưa; , ua (bia - khuya, biên - tuyến,

- Muống = M + ng + thanh sắc
- Muốn = M + n + thanh sắc.
So sánh để thấy sự khác nhau: Tiếng “muống” có âm cuối là “ng”,
tiếng “muốn” có âm cuối là “n”. Học sinh ghi nhớ điều này, khi viết,
các em sẽ khơng viết sai.
c. Giải nghĩa từ:
- Biện pháp thứ ba để khắc phục lỗi chính tả cho học sinh là giải nghĩa từ.
Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Luyện từ và câu, Tập đọc, Tập
làm văn… nhưng nó cũng là viêc làm rất cần thiết trong tiết Chính tả, khi mà học
sinh khơng thể phân biệt từ khó dựa vào phát âm hay phân tích cấu tạo tiếng.
- Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh: Giáo viên có thể cho học sinh
đọc chú giải, đặt câu (nếu học sinh đặt câu đúng tức là học sinh đã hiểu nghĩa từ),
tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, miêu tả đặc điểm hoặc sử dụng vật thật, mơ hình,
tranh ảnh,…
Ví dụ: Phân biệt chiêng và chiên
+ Giải nghĩa từ chiêng: Giáo viên có thể cho học sinh quan sát tranh ảnh cái
chiêng hoặc miêu tả đặc điểm (chiêng là nhạc cụ bằng đồng, hình tròn, đánh bằng
dùi, âm thanh vang dội).
+ Giải nghĩa từ chiên: Giáo viên có thể cho học sinh đặt câu với từ chiên hoặc
giải thích bằng định nghĩa (chiên là làm chín thức ăn bằng cách cho thức ăn
vào chảo dầu, mỡ, đun trực tiếp trên bếp lửa).
- Với những từ nhiều nghĩa, giáo viên phải đặt từ đó trong văn
cảnh cụ thể để giải nghĩa từ.
d. Ghi nhớ mẹo luật chính tả:
- Mẹo luật chính tả là các hiện tượng chính tả mang tính quy luật chi phối
hàng loạt từ, giúp giáo viên khắc phục lỗi chính tả cho học sinh một cách rất hữu
hiệu. Ngay từ lớp 1, các em đã được làm quen với luật chính tả đơn giản như: các âm
Người thực hiện : Lương Thò Thanh Lý
4
Làm thế nào để giúp học sinh giảm bớt lỗi chính tả

mang thanh hỏi (hoặc ngược lại).
Ví dụ: Bổng
• Ngang + hỏi: Nho nhỏ, lẻ loi, trong trẻo, vui vẻ…
• Sắc + hỏi: Nhắc nhở, trắng trẻo, sắc sảo, vắng vẻ…
• Hỏi + hỏi: Lỏng lẻo, thỏ thẻ, hổn hển, thủ thỉ, rủ rỉ…
Người thực hiện : Lương Thò Thanh Lý
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status