Nhận xét của
Hội đồng khoa học giáo dục
1. Cấp cơ sở:
+ Tổ (khối):...........................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
(Tổ trưởng, ký tên)
+ Hội đồng thi đua trường: .................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
(Thủ trưởng, ký tên, đóng dấu)
2. Cấp huyện:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
+ Xếp loại: ............... ( .......... điểm)
XÁC NHẬN TM. HĐSKKN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Trang 1
Tài liệu tham khảo
1. SGK Tiếng Việt 1 (tập 2), 2, 3, 4, 5 (tập 1, 2), Nxb Giáo dục.
2. SGV Tiếng Việt 1 (tập 2), 2, 3, 4, 5 (tập 1, 2), Nxb Giáo dục.
3. Lê Hữu Tỉnh. Phương pháp dạy chính tả, Nxb Đại học Sư phạm.
Trang 2
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH LONG ĐIỀN TIẾN A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Long Điền, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Qua kết quả thống kê các loại lỗi, tôi thấy học sinh thường mắc phải các loại
lỗi sau:
a) Về thanh điệu:
- Tiếng Việt có 6 thanh điệu ( ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) thì học sinh
không phân biệt 2 thanh hỏi, ngã. Tuy chỉ có 2 thanh nhưng số lượng tiếng mang 2
thanh này không ít và rất phổ biến ( kể cả những người có trình độ văn hóa cao ).
* Ví dụ: sữa xe đạp, hướng dẩn, giử gìn, dổ dành,…
b) Về âm đầu:
- Học sinh viết viết lẫn lộn một số chữ cái ghi âm đầu sau đây:
+ c/ k: céo co,…
+ g/ gh: con gẹ, gê sợ,…
+ ng/ ngh: ngỉ ngơi, nge nhạc,…
+ ch/ tr: cây che, chiến chanh, …
+ s/ x: cây xả, xa mạc,…
+ v/ d/ gi: giao động, giải lụa, giòng giống, dui dẻ,..
- Trong các lỗi này, lỗi về ch/ tr, s/ x, v/ d/ gi là phổ biến hơn cả.
c) Về âm chính:
- Học sinh hay mắc lỗi khi viết chữ ghi các âm chính trong các vần sau đây:
+ ai/ ay/ ây: bàn tai, đi cầy, dậy học,…
+ ao/ au/ âu: hôm sao, mầu đỏ,…
+ iu/ êu/ iêu: chìu chuộng, lim khiết, cây niu,…
+ oi/ ôi/ ơi: nôi gương, xoi nếp,…
+ ăm/ âm: con tầm, sưu tằm,…
+ im/ iêm/ êm: tim thuốc, lúa chim, cái kềm,…
+ ăp/ âp: gập gỡ, trùng lấp,…
+ ip/ iêp/ êp/: số kíp, liên típ, thệp cưới,…
( Ví dụ: / k / ghi bằng c,k,qu,…) dĩ nhiên là có những quy định riêngcho mỗi dạng,
nhưng đối với học sinh Tiểu học ( nhất là học sinh yếu) thì rất dễ lẫn lộn.
c) Về âm chính:
Có hai nguyên nhân gây ra sự lẫn lộn về âm chính trong các vần này:
- Nguyên nhân thứ nhất là do sự phức tạp của chữ quốc ngữ: Nguyên âm /ă/
lại được ghi bằng chữ a trong các vần ay, au; các nguyên âm đôi / ie, ươ, uô/ lại
được ghi bằng các dạng iê, yê, ia, ya; ươ, ưa; uô, ua ( Ví dụ: bia- khuya; biên-
tuyến; lửa- lương; mua- muôn). Âm đệm /w/ lại đượuc ghi bằng hai chữ u và o
( Ví dụ: huệ, hoa)
Trang 5