Thư năm ngày 07 tháng 12 năm 2006
Luyện từ và câu: Tiết 30: TỔNG KẾT VỐN TỪ
I.- Mục tiêu:
1/ Kiến thức .Liệt kê được các từ ngữ chỉ người, tả hình dáng của người, biết đặt câu miêu tả hình
dáng của một người cụ thể.
2/ Kó năng : .Nhớ và liệt kê chính xác câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết nói về quan hệ
gia đình, thầy trò, bè bạn; tìm đúng hoàn cảnh sử dụng các từ câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao đó.
3/ Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi dùng từ đúng văn cảnh , đặt câu rõ nghóa , hay , trong sáng .
II.- Đồ dùng dạy học: GV -Bút dạ + 5,6 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập. HS
: SGK xem trước bài
III.- Các hoạt động dạy – học:
T/g
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
/
4’
1) Ổn đònh lớp :
Kiểm tra bài cũ : ( pp k/ tra)
-Kiểm tra 3 HS ( cho HS làm bài tập của tiết TLV
trước)
-GV nhận xét + cho điểm.
-Hát tập thể
-HS 1: làm BT2
-HS 2: làm BT3
-HS 3: làm BT4
1’
7
/
7
/
2) Bài mới:
-HS làm bài ra giấy nháp.
-Một vài em phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-1HS đọc từ ngữ trên bảng.
-HS làm bài vào vở theo kết quả
đúng trên bảng.
-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
-Các nhóm ghi vào giấy những câu
tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về
quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn.
-Đại diện các nhóm dán giấy ghi bài
làm lên bảng.
-Lớp nhận xét.
9
/
9
/
Nghóa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
*Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
*Máu chảy ruột mềm.
+Những câu nói về quan hệ thầy trò.
*Không thầy đó mày làm nên.
*Kính thầy yêu bạn.
*Tôn sư trọng đạo.
*Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
+Những câu nói về quan hệ bạn bè:
*Học thầy không tày học bạn.
*Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
*Bán bè con chấy cắn đôi…
- HS nghe
- HS lắng nghe và ghi Y/c vào vở
/ Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Toán : Tiết 74 TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I– Mục tiêu :
1/ Kiến thức Giúp HS : Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số và ý nghóa
thực tế của tỉ số phần trăm) .
2/ Kó năng : -Rèn HS cách đọc ,viết tỷ số phần trăm .
3/ Thái độ : Giúp HS có tính cẩn thận khi làm toán về tỉ lệ phần trăm .
II- Đồ dùng dạy học : 1 – GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình SGK . 2 – HS : VBT .
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1
/
4
/
1
/
10
/
4
/
1– Ổn đònh lớp :
2– Kiểm tra bài cũ : ( phương pháp kiểm tra )
-Tỉ số của 2 số là gì ? (TB/ yếu )
- Nhận xét .
trường là 20% .
Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết gì ?(Cho HS thảo
luận theo cặp )
- Hát
- HS nêu.
- HS nghe .
-1HS đọc ,cả lớp đọc thầm .
-HS quan sát hình vẽ .
- Bằng 25:100 hay
100
25
-HS theo dõi .
-Vài HS đọc .
-HS tập viết vào giấy nháp .
- HS nghe .
-1HS đọc ,cả lớp nghe .
+Tỉ số giữa số HS giỏi và số HS toàn
trường là80:400 hay
400
80
+
100
80
=
100
20
+
100
20
= 20%
- Chuẩn bò bài sau :giải toán về tỉ số phần trăm
-Từng cặp thảo luận .
Kết quả : 15% ; 12% ;32% .
-HS đọc đề .
-Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao
nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm cua
rnhà máy .
+Lập tỉ số của số SP đạt chuẩn và tổng
số SP của nhà mày .
+ Viết tiư số vừa lập thành tỉ số phần
trăm .
+ HS làm bài .
ĐS : 95%
- HS làm bài .
Kết quả : 54% .
Ta phải biết số cây ăn quả trong vườn
là bao nhiêu .
- HS giải .
Kết quả :46 % .
-Lập tỉ số .
-Viết thành tỉ số phần trăm .
-HS nghe .
/ Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
KHOA HỌC : Tiết 30 CAO SU
A – Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết:
1/ Kiến thức _Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su.
Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.
Kết luận: Cao su có tính đàn hồi .
b) HĐ 2 :.Thảo luận.
@Mục tiêu: Giúp HS :
Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.
- Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản
các đồ dùng bằng cao su.
@Cách tiến hành:
_Bước 1:Làm việc cá nhân.
_Bước 2: Làm việc cả lớp.
+Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
- Hát
-HS trả lời.
- HS nghe .
-Các nhóm làm thợc hành thao chỉ
dẫn Tr 63 SGK.
-Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả làm thực hành của nhóm mình:
+Ném quả bóng cao su xuống
sàn nhà,ta thấy quả bóng nảy lên.
+Kéo căng sợi dây cao su, hỏi
sợi dây gian ra. Khi buôn tay, sợi
dây cao su lại trở về vò trí cũ.
-HS đọc nội dung trong mục Bạn
cần biết Tr.63 SGK để trả lời câu
hỏi cuối bài.
-Có 2 loại cao su: Tự nhiên & nhân
tạo.