Tài liệu Thảo GA Văn 9 ( T20 -> 23) - Pdf 79

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
TUẦN 20 Ngày soạn: 19- 12 – 2010
TIẾT 91 + 92 Ngày dạy: 27- 12 - 2010

Văn bản:

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến Thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ ) .
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận .
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Giúp HS có những phương pháp đọc sách hữu hiệu nhất
C. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: 9a2................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu chương trình học kì II.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV trò chuyện với học sinh bằng những câu hỏi sau.
? Trong chương trình Chào Buổi Sáng, em thấy có mục nào đáng chú ý?
? Mục Mỗi ngày một quấn sách có được em theo dõi thường xuyên không?
Theo lời khuyên của người giới thiệu, em đã tìm mua ( Mượn ) và đã đọc được quấn sách nào? Theo

- GV: Gọi học sinh đọc bài.
- HS: Đọc văn bản
? Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý mỗi
phần.
- HS: Suy nghĩ trả lời
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả
đưa ra những luận điểm nào?
- HS: Thảo luận nhóm trình bày
? Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập thì
học vấn thu được từ đọc sách là gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt
? Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện đọc
sách…của học vấn. Tác giả muốn ta nhận thức
được điều gì về đọc sách và quan hệ đọc sách
với học vấn?
- HS: Thảo luận,trình bày
- GV: Chốt,ghi bảng
? Để chứng minh cho luận điểm trên tác giả đó
đưa ra những lí lẽ nào?
? Theo tác giả: Sách là…nhân loại=> Em hiểu ý
kiến này như thế nào?
- HS : Suy nghĩ trả lời
? Những cuốn sách giáo khoa em đang học có
phải là di sản tinh thần không?
? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng:
Nếu….xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:

b. Phương thức biểu đạt:
c. Đại ý:
d. Phân tích :
d1. Tầm quan trọng của đọc sách.
* Luận điểm:"Đọc sách…….của học vấn"
- Đó là những hiểu biết của con người do đọc
sách mà có.
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt
động, học tập của con người.
- Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó là mặt
quan trọng.
- Muốn có học vấn không thể không đọc sách.
* Lí lẽ:
- Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại.
- Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát .
- Đọc sách là hưởng thụ…con đường học vấn.
=> Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao
học vấn cần dựa vào thành tựu này.
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là
những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, tư
tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ
lưu giữ cẩn thận.
* Có: vì nó là một phần tinh hoa học vấn của
nhân loại.
Vì : Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân loại.
Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu
này.
=> Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là
cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con
đường học vấn, không thể không đọc sách.

nào về vấn đề này?
- HS: Suy nghĩ trả lời
? Em nhận được lời khuyên nào từ việc này? Từ
đó em liên hệ gì đến việc đọc sách của mình?
? Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về việc
chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang trí
- HS : Tóm tắt
? Tác giả đã tỏ thái độ như thế nào về cách đọc
sách này?
? Là người đọc sách em nhận được từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào?Từ đó em liên hệ gì
đến việc đọc sách của bản thân?
? Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến thức
phổ thông?Vì sao tác giả lại đặt vấn đề đọc để
có kiến thức phổ thông?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- Gv: Chốt, sửa sai
? Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ của
tác giả? Từ đó em nhận được gì từ lời khuyên
này?
- HS: Thảo luận trình bày
? Những kinh nghiệm đọc sách nào được truyền
tới người đọc?
* Hoạt động nhóm
? Theo em lời khuyên nào bổ ích nhất?
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
- HS: Đọc Ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống nội dung vừa học.

theo yêu cầu của các môn học từ THCS đến
năm đầu đại học.
- Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học
sinh.Các học giả cũng không bỏ qua đọc để có
kiến thức phổ thông. Vì các môn học liên quan
với nhau, không có học vấn nào cô lập.
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc
rộng.
=> Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn
phải đọc để có học vấn rộng phục vụ cho
chuyên sâu.
=> Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ so
sánh toàn diên ,tỉ mỉ…
3 .Tổng kết, ( Ghi nhớ SGK/63)
a. Nghệ thuật :
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện
trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm
tăng tính thuyết phục của văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, với những
các ví von cụ thể và thú vị.
b. Nội dung :
Giáo án ngữ văn 9 - 3 - Năm học 2010- 2011

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
trong bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Về nhà: Học bài , Soạn bài:Tiếng nói của văn
nghệ
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách,

C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: Lớp 9a2..............................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Cho 2 ví dụ: a. Tôi đọc quyển sách này rồi.
b. Quyển sách này tôi đọc rồi.
- Những cụm từ gạch chân có giống nhau về chức năng cú pháp không? (Ở (a) là bổ ngữ, còn ở
(b) có một chức năng khác).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu
- HS: Đọc 3 ngữ liệu SGK
? Xác định CN trong câu
- HS: Xác định
- GV: Kiểm tra
? Khởi ngữ đứng ở vị trí nào?
- HS: Xác định trả lời
GV: Chốt, ghi bảng
? Xác định CN, khởi ngữ trong câu-Tác
dụng của khởi ngữ?
? Tìm CN?
? Xác định khởi ngữ, vị trí ,tác dụng?
? Khởi ngữ là gì?
- HS: Đọc Ghi nhớ SGK
- Gv: Chốt ghi bảng
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS
I. TÌM HIỂU CHUNG.

trước lớp.
3. Bài tập bổ trợ : Xác định các khởi
ngữ trong các câu sau:
a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh một
tí gì gọi là tử tế.
b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi
gương mà sửa đi sửa lại.
c. Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các
phố.Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà
quê.
*Trả lời:
a. Mà y
b. Cái khăn vuông
c. Nhà,ruộng
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống toàn bài, Học sinh nhắc lại Ghi
nhớ.
- Về nhà: Học bài, đọc trước bài Các thành
phần biệt lập
- Vị trí: đứng trước CN
- Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đến trong
câu.
+ Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ:còn,đối
với, về
2. Kết luận : Ghi nhớ:SGK
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu
lên đề tài nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ về, đối với.
II. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1 SGK

- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp .
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp .
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – Hiểu văn bản nghị luận.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Lớp 9a2..............................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Trong văn bản nghị luận phép lập luận chủ yếu là phân tích và tổng hợp, để tìm hiểu thế nào là
phép lập luận phân tích và tổng hợp chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu phép lập luận
phân tích và tổng hợp
- Học sinh đọc ngữ liệu SGK
? Bài văn đó đưa ra vấn đề gỡ?
? Vấn đề đó được đưa ra bằng những dẫn
chứng nào?
? Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn mở
bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn đề ăn
mặc phải như thế nào?

? Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập
luận nào? Phép lập luận này đứng ở vị trí nào
trong câu?
? Nêu vai trò của phép lập luận phân tích
tổng hợp?
? Theo em để làm rõ về một sự việc hiện
tượng nào đó người ta làm như thế nào?
? Phân tích là gì?
? Tổng hợp là gì?
Học sinh đọc Ghi nhớ SGK
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
- Hoạt động nhóm: Phân tích luận điểm"Học
vấn không chỉ là chuyện đọc sách,nhưng đọc
sách vẫn là con đường quan trọng của học
vấn".
- Hoạt động nhóm làm bài tập 2
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống toàn bài,nhấn mạnh trọng tâm.
- Dặn dò: + Học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phân tích và tổng
hợp
- Cô gái một mình trong hang sâu…
chắc không đỏ chót móng chân,móng tay.
- Anh thanh niên đi tát nước…chắc không sơ mi
phẳng tăp.
- Đi đám cưới…chân lấm tay bùn.
- Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe
loẹt,nói cười oang oang.
b. Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức

..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.………………………………………………………………………………………………………
************************************************
TUẦN 20 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 95 Ngày dạy: 03 – 01 - 2011
Giáo án ngữ văn 9 - 8 - Năm học 2010- 2011

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo

Tập làm văn: A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1. Kiến Thức:
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
2. Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp .
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Lớp 9a2..............................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s

a. Đoạn a: Cỏi hay của bài thu điếu của Nguyễn
Khuyến
+ Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác…
+ Trình tự phân tích:
- Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh..
- Thứ hai: Cái hay thể hiện ở các cử động…
- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ..
b. Đoạn b: Luận điểm và trình tự phân tích
- Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan( Đây là điều kiện
cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận
lợi, tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan ( Đây là điều kiện đủ)
Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi
và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt
đẹp.
2. Bài tập 2: Thực hành phân tích một vấn đề
a. Học qua loa có những biểu hiện sau:
- Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đến
Giáo án ngữ văn 9 - 9 - Năm học 2010- 2011

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
- Thực hành phân tích một văn bản
Dàn ý:
- HS: Thảo luận, trình bày
- GV: Giảng chốt
- Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy từ
hàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất kì

Yêu cầu: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã
phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.………………………………………………………………………………………………………
************************************************

TUẦN 21 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 96 + 97 Ngày dạy: 07 - 01- 2011
Giáo án ngữ văn 9 - 10 - Năm học 2010- 2011

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo

Văn bản:

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạng kì diệu của nó đối với đời sống con người.
- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực Văn học nghệ thuật.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến Thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Thái độ:

I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết
văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê
bình…
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
2.Tác phẩm:
- Viết năm 1948
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm
1956).
Giáo án ngữ văn 9 - 11 - Năm học 2010- 2011

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
( Trích ) - Nguyễn Đình Thi -
Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản
,Phân tích văn bản
- GV hướng dẫn HS đọc.
Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn cảm.
- GV: Đọc mẫu - học sinh đọc.
GV: Nhận xét học sinh đọc.
? VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu
luận điểm của từng phần.
? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận điểm
của văn bản.
- GV: Các phần trong văn bản có sự liên kết
chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự

giả đưa ra những dẫn chứng nào.
- HS : Đưa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”,
tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách
ngắn gọn nhất là gì.
-> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những
lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả
những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng
- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc – tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a. Bố cục: - 2 phần:
(P1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”.
Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùng
với thực tại khách quan,…………óc ta nghĩ”
(P2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.
Với 2 luận điểm:
- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời
sống ……..khổ của dân tộc ta ở những năm đầu
kháng chiến.
- Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi
cuốn ……rung cảm sâu xa từ trái tim.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
c. Đại ý:
d. Phân tích :
d1: Nội dung của văn nghệ:
* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực
tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm
của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
của nghệ sỹ. Nó mang đến cho chúng ta bao
rung động, ngỡ ngàng trước những điều
tưởng chừng đã rất quen thuộc.
? Như vậy nội dung của văn nghệ là gì?.
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ khác với
nội dung của các bộ môn khoa học xã hội
khác ở những điểm nào.
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch sử ,
địa lý… khám phá , miêu tả và đúc kết bộ
mặt tự nhiên hay xã hội các quy luật khách
quan. Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện
chiều sâu tính cách , số phận con người, thế
giới bên trong tâm lý , tâm hồn con người.)
HẾT T 96 CHUYỂN T 97
1. Ổn định: 9a2..........................................
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- HS: Đọc đoạn văn giữa
- Để hiểu được sức mạnh kì diệu của văn
nghệ, trước hết phải lý giải được vì sao con
người cần đến tiếng nói của văn nghệ?
? Vậy tác giả đó đưa ra những vấn đề nào để
chứng minh sự cần thiết của văn nghệ
(Chú ý đoạn văn “chúng ta nhận của những
nghệ sĩ..cách sống của tâm hồn”).
? Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã được
học và đọc thêm để làm sáng tỏ.
- HS: VD: Các bài thơ “ánh trăng” của
Nguyễn Duy, “Bài học đường đời đầu tiên”

d2. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời
sống con người.
* Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ:
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính
mình.
“Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta
một ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta
nhìn, óc ta nghĩ ”
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ
với cuộc đời thường bên ngoài , với tất cả những sự
sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi.
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc
khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi.
* Bản chất của văn nghệ:
- Là “tiếng nói tình cảm”. Tác phẩm văn nghệ chứa
đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con
người chúng ta trong đời sống thường ngày. -
Nghệ thuật còn nói nhiều với tư tưởng” nhưng là tư
tưởng không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu,
thấm vào những cảm xúc , những nỗi niềm.
* Con đường đến với người tiếp nhận, tạo nên
sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào nhận
thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm…
Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta được
sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu,
ghét, vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật và
người nghệ sĩ.
=> Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình, tự

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV hệ thống bài:
+ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con
người.
+ Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của
Nguyễn Đình Thi.
- Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn
một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích, sau
đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với
mình.
- Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”.
E. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.………………………………………………………………………………………………………
************************************************

TUẦN 21 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 98 Ngày dạy: 08 – 01 - 2011
Giáo án ngữ văn 9 - 14 - Năm học 2010- 2011

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo

Tiếng việt :
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, Thành phần cảm thán.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến Thức:

khác đi không ? Vì sao ?
? Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là thành
phần tình thái. Em hiểu thế nào là thành phần
tình thái ?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành
phần tình thái hay trong chương trình Ngữ
Văn.
VD: 1 - “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hình thành khái niệm về thành phần tình
thái
a. Ví dụ (SGK /18)
* “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đối
với sự việc được nói trong câu:
- “Chắc” thể hiện độ tin cậy cao,
- “Có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
=> Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự
việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi.
Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận
định của người nói đối với sự việc trong câu, chứ
không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)
b. Kết luận:
Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến
trong câu
2. Hình thành khái niệm thành phần cảm thán
a.Ví dụ (SGK /18)
Giáo án ngữ văn 9 - 15 - Năm học 2010- 2011

-HS: VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp
lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)
? Các thành phần tình thái và thành phần cảm
thán được gọi là các thành phần biệt lập.Vậy
em hiểu thế nào là thành phần biệt lập.1 H/ S
đọc ghi nhớ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh lên bảng làm bài tập.
- Học sinh khác nhận xét bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- 1HS đọc theo yêu cầu BT
- 1HS lên bảng làm bài tập
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
a1. Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
( Kim Lân, “Làng”)
a2. Trời ơi, chỉ còn có 5 phút
( Nguyễn Thành Long, “Lặng lẽ Sa Pa ”
- Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự
việc.
- Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi ai cả
chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng của
mình.
b. Kết luận:
Các thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm
lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận...)
* Ghi nhớ (SGK/18)
II. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1: (SGK /19)

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
Tập làm văn: A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1. Kiến Thức:
- Đặc điểm , yêu cầu của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Kĩ năng:
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3. Thái độ:
- Biết nhận diện một bài nghị luận về một sự vật hiện tượng trong đời sống
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Lớp 9a2..............................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạo
đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc, hiện tượng
trong đời sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 :: Tìm hiểu bài nghị luận
về 1 sự vật, hiện tượng đời sống
- HS: Đọc VB “Bệnh lề mề”
? Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong đời
sống ?

* Những tác hại của bệnh lề mề
- Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ; làm
nảy sinh cách đối phó
- Phân tích tác hại:
+ Nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo
hoặc lại phải kéo dài thời gian.
+ Người đến đúng giờ cứ phải đợi
+ Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h
* Nêu giải pháp khắc phục
- Mọi người phải tôn trọng nhau
- Nếu không thật cần thiết -> không tổ chức họp
Giáo án ngữ văn 9 - 17 - Năm học 2010- 2011

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
luận ?
- HS: Đọc ghi nhớ ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện tập
- HS : Phát biểu
- GV : Ghi lên bảng
-> HS : Thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái độ đồng
tình, phản đối ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Đọc lại ghi nhớ
- Đọc kỹ bài văn; học bài
- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn
nghị luận... đời sống”
- Những cuộc họp mọi người phải tự giác tham


Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1. Kiến Thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Kĩ năng:
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này.
- Quan sát các hiện tượng của đời sống.
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3. Thái độ:
- Biết nhận diện một bài nghị luận về một sự vật hiện tượng trong đời sống
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Lớp 9a2..............................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội dung và
hình thức của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạo
đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc, hiện tượng
trong đời sống .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 :: Tìm hiểu đề bài nghị luận

Giáo án ngữ văn 9 - 19 - Năm học 2010- 2011

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
? Muốn làm bài văn nghị luận phải qua những
bước nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài,
kiểm tra)
? Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?
(Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm Văn Nghĩa là
ai? làm việc gì, ý nghĩa việc đó?
? Việc thành đoàn phát động phong trào học tập
Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa như thế nào ? )
? Nêu suy nghĩ về học tập Phạm Văn Nghĩa
- GV giới thiệu khung, dàn ý trong SGK
HS ghi khung bài trong SGK vào vở
- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn ý chi tiết
theo các ý đã tìm
- Chia nhóm 4 nhóm MB, ý a, b, c
- HS :Viết ĐV, trình bày ?
- HS: Khác bổ sung ? Giáo viên nhận xét, kết
luận.
? Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc, hiện tượng đời sống?
-HS: Đọc ghi nhớ ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Lập dàn bài cho đề 4 mục I SGK – 22
- Dặn dò:
+ Học bài. Nắm vững phương pháp làm bài
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4

* Ghi nhớ: SGk – 24
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.………………………………………………………………………………………………………
************************************************
TUẦN 22 Ngày soạn: 28- 11 - 2010
TIẾT 101 Ngày dạy: 08 – 01 - 2011
Tập làm văn:

Giáo án ngữ văn 9 - 20 - Năm học 2010- 2011

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH
ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN
Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản của kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
- Biết tìm hiểu và có ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1. Kiến Thức:
- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa tại địa phương.
2. Kĩ năng:
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương.
- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương.
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đóvới suy nghĩ, kiến nghị của riêng

nào?
-Vấn đề về xã hội
? Khi viết về vấn đề này ta cần khai thác
những khía cạnh nào ở địa phương mình?
? Vậy khi viết bất cứ một vấn đề gì ta cần
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Hướng dẫn một số vấn đề cần là:
a. Xác định những vấn đề có thể viết ở địa
phương
- Vấn đề môi trường:+ Hậu quả của việc phá rừng
 Lũ lụt, hạn hán…
+ Hậu quả của việc chặt phá cây xanh  ô nhiễm
bầu không khí.
+ Hậu quả của rác thải bừa bãi  khó tiêu hủy.
-- Vấn đề quyền trẻ em.+ Sự quan tâm của chính
quyền địa phương đến trẻ
em (xây dựng, sửa chữa trường học…).
+ Sự quan tâm của nhà trường đến trẻ em (xây
dựng khung cảnh sư phạm phù hợp..)
+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình.
- Vấn đề xã hội:+ Sự quan tâm giúp đỡ đối với các
Giáo án ngữ văn 9 - 21 - Năm học 2010- 2011

Trường THCS ĐạM’rông GV: Bạch Thị Thảo
phải đảm bảo những yêu cầu gì về nội dung?
? Vậy bố cục của một văn bản cần có
mấy phần? Là những phần nào? Để làm
rõ những phần đó cần trình bày ra sao
. Xác định cách viết
- Khi viết về một vấn đề ở địa phương ta cần

+ Những tấm gương sáng trong thực tế(về lòng
nhân ái, đức hi sinh …)
b. Xác định cách viết
- Yêu cầu về nội dung
+ Sự việc hiện tượng được đề cập phai mang tính
phổ biến trong xã hội
+ Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo
rỗng
+ Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính
khách quan và có sức thuyết phục
+ Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng
- Yêu cầu về hình thức:
+ Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB).
+ Phải có đủ luận điểm, luận cứ,
2. Cách làm:
- Chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề, có ý nghĩa để
viết.
- Phác thảo ý, lập dàn bài.
- Viết thành bài (khoảng 1500 chữ).
- Đọc lại và sửa chữa cho hoàn chỉnh.
II. LUYỆN TẬP:
Dàn bài chung
a. Mở bài:
- Nêu sự việc, hiện tượng có vấn đề ở địa phương.
b. Thân bài:
- Nêu và trình bày sự việc, hiện tượng (rõ ràng, cụ
thể, có dẫn chứng).
- Nêu ý kiến riêng của mình về sự việc, hiện tượng
đó.
+ Nhận định đúng – sai, lợi – hại.

3. Thái độ:
- Học tập tác phong con người của thế kỉ mới
C. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: 9a2................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?Sau khi học
xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét như thế nào về bố cục,về cách viết,về giọng
văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang
của mình. Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không? Một trong
những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh
niên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm
2001.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích (*) trong SGK hãy
giới thiệu những nét chính về tác giả?
? Đọc các chú thích SGK (29)
? Chú ý các từ ? Giải nghĩa.
- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin
trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy
tính liên thông.
- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối
suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không có
tầm nhìn xa.

- HS: Thảo luận nhóm
? Quan sát toàn bộ văn bản Xác định luận
điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong văn
bản?
? Đọc phần nêu vấn đề?
? Em có nhận xét như thế nào về cách nêu vấn
đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào thời điểm
đầu thế kỉ mới có ý nghĩa như thế nào?
? Phần giải quyết vấn đề tác giả đưa ra luận cứ
nào?
? Để làm rõ luận cứ người viết đó dựng những
dẫn chứng nào?
- HS: + Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ
XXI vai trò con người càng nổi trội.
+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển
nhanh.
+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế
ngày càng sâu rộng.
- Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)
? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu nào
của con người Việt Nam? Nguyên nhân vì sao
có cái yếu?
? So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân tích
những cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam
như thế nào? Ông sử dụng những thành ngữ
nào? Tác dụng ?
? Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện những cái
mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen của
người Việt Nam?
? Em có nhận xét như thế nào về cách lập luận

liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻ Việt Nam
phải nắm vững cái mạnh, cái yếu của con người
Việt Nam  từ đó phải rèn luyện những thói
quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới.
d2. Giải quyết vấn đề.
* Luận cứ quan trọng: là sự chuẩn bị cho bản
thân con người để bước vào thế kỉ mới.
- Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ.
+ Con người là động lực phát triển của lịch sử.
Không có con người, lịch sử không thể tiến lên,
phát triển……
* Luận cứ trung tâm của văn bản là :
- Chỉ rõ những cái mạnh, yếu của con người Việt
Nam trước mắt lớp trẻ.
- Cái mạnh truyền thống: Thông minh,
nhạy bén với cái mới  có tầm quan trọng hàng
đầu và lâu dài  Cái yếu được tiềm ẩn trong cái
mạnh đó là thiếu kiến thức, kĩ năng thực hành.
- Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc
 Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại.
 Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu đó là thiếu tỉ mỉ.
- Cái mạnh: Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau
trong lịch sử dựng, giữ nước xong thực tế hiện
nay còn đố kị nhau.
- Cái mạnh: Bản tính thích ứng nhanh Cái yếu:
Kì thị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷ lại, kém
năng động, tự chủ, khôn vặt, ……
d3. Kết thúc vấn đề
- Mục đích: “Sánh vai… châu”
- Con đường, biện pháp: Lấp đầy những điểm

cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị; Lập luận chặt
chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục.
b. Nội dung :
- Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt
Nam; Từ đó cần phát huy những điểm mạnh
* Ghi nhớ: SGK (Trang 30)
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
E. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.………………………………………………………………………………………………………

************************************************

TUẦN 22 Ngày soạn: 12- 12 - 2010
TIẾT 103 Ngày dạy: 01 – 01 - 2011

Giáo án ngữ văn 9 - 25 - Năm học 2010- 2011

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
( Tiếp theo )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status