Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày giảng:
Lớp:9A: /8/2010 thứ…tiết…
9B: /8/2010 thứ…tiết…
9C: /8/2010 thứ…tiết…
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1: MenĐen và di truyền học
1.Mục tiêu
a) Kiến thức:
- Nêu được mục đích, nội dung, ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao của MĐ với môn di truyền học và trình bày được phương
pháp phân tích các thế hệ lai của ông.
- Nêu được một số thuật ngữ và viết một số kí hiệu thường được dùng trong
nghiên cứu di truyền học.
b)Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế.
- Có kỹ năng hoạt động nhóm.
c)Thái độ:
HS có hứng thú với môn học.
2. Chuẩn bị của Gv và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Tham khảo tài liệu.
-Tranh vẽ H: 1.2/Sgk tr.5
- Bảng phụ
b) Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu bài mới.
3. Tiến trình bài dạy:
* ổn định tổ chức: 9A: 9B:
9C:
TB
(?)
KG
GV
Hoạt động1: (10’)
Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của bộ môn
di truyền học.
- Mục tiêu: Nêu được mục đích, nhiệm
vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Cách tiến hành:
ĐVĐ: Hiện tượng thực tế, con cái sinh ra
mang những đặc điểm giống hoặc khác
ông bà, cha mẹ. Vì sao vậy?
Hãy liên hệ với bản thân và xác định
xem mình giống và khác bố mẹ ở những
đặc điểm nào? (theo bảng sau)
Đặc điểm
Bản thân
HS
Giống hay
khác bố mẹ
Hình dạng
mũi
Hình dạng
tóc
Mầu mắt
Mầu da
…
Tự hoàn thành bảng, báo cáo
Em hiểu thế nào là hiện tượng di
bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát
triển của cơ thể. Nhờ đó các đặc điểm của
thế hệ trước được truyền đạt lại cho các
thế hệ sau.
Nghiên cứu thông tin mục I, đoạn 3,4/
SGK tr.5
Di truyền học nghiên cứu những vấn đề
gì? Nó có ý nghĩa như thế nào với khoa
học và đời sống?
Hoạt động 2: (101)
Tìm hiểu về Menđen.
- Mục tiêu: Hiểu được công lao của MĐ
với di truyền học. Nêu được nội dung của
phương pháp phân tích các thế hệ lai của
MĐ
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin mục II /Sgk tr.5 +
“Em có biết? tr.7
Em biết gì về MĐ và công lao của ông
với di truyền học?
(Menđen ( 1822- 1884) là người đầu tiên
vận dụng phương pháp khoa học vào
nghiên cứu di truyền)
Công trình nghiên cứu của MĐ được
công bố năm 1865 nhưng đến 1900 mới
được giới khoa học thừa nhận, nghĩa là
sau khi ông qua đời - do hạn chế của
khoa học đương thời.
MĐ đã dùng phương pháp nào để
nghiên cứu di truyền học? Nêu nội dung
(Các cặp tính trạng đem lai đều là những
cặp tính trạng tương phản nhau)
ở thực vật MĐ đã chọn đối tượng nào để
nghiên cứu? Giải thích vì sao?
(Vì đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính, tự thụ
phấn khá nghiêm ngặt -> dễ tạo dòng
thuần)
Mở rộng: Ông đã trồng khoảng 3700
cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc
22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích
trên khoảng 1 vạn cây và 300000 hạt.
Hoạt động 3: (161)
Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ
bản của di truyền học.
- Mục tiêu: Nêu được một số thuật ngữ và
viết được một số kí hiệu cơ bản của di
truyền học.
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin mục III /Sgk tr.6
Những thuật ngữ nào thường được
dùng trong nghiên cứu di truyền? Em
hiểu gì về những thuật ngữ đó? Lấy
VD?
dùng phương pháp phân tích
các thế hệ lai, có nội dung cơ
bản là:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau
về một hoặc một số cặp tính
trạng thuần chủng tương phản,
rồi theo dõi sự di truyền riêng
Trong nghiên cứu di truyền học, người
ta thường dùng những kí hiệu cơ bản
nào?
Giải thích: P ( Parentes)
G ( Gamete) Quy ước quốc tế
F ( Filia )
Lưu ý: Khi viết công thức lai, mẹ (♀)
hường viết bên trái dấu x, bố (♂)
viết bên phải dấu x. Phép lai thể hiện sự
giao phối ở ĐV, sự thụ phấn chéo ở TV
điểm về hình thái, cấu tạo, sinh
lí của một cơ thể. VD: thân cao,
quả lục, chịu hạn tốt
- Cặp tính trạng tương phản:
là hai trạng thái biểu hiện trái
ngược nhau của cùng loại tính
trạng. VD: thân cao và thân
thấp
- Nhân tố di truyền: quy định
các tính trạng của sinh vật. VD:
NTDT quy định mầu sắc hoa
- Giống (hay dòng) thuần
chủng: là giống có đặc tính di
truyền đồng nhất, các thế hệ sau
giống các thế hệ trước.
* Một số kí hiệu:
P: cặp bố mẹ xuất phát.
x: phép lai.
G: giao tử: giao tử đực
: thế hệ thứ nhất, con của cặp P
F
2
: thế hệ thứG hai, con của cặp F1)
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (33)
1- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
2- Làm bài tập 3/ Sgk tr. 7
3- Đọc thêm mục Em có biết? / Sgk tr. 7 để tìm hiểu thêm về Menđen.
4- Nghiên cứu trước bài mới. Tính tỉ lệ kiểu hình F
2
ở bảng 2/ Sgk tr.8.
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
6
Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày giảng: 9A: /8/2010
9B: /8/2010
9C : /8/ 2010
Tiết 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1. Mục tiêu
a) Kiến thức:
- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn. Phát biểu
được nội dung quy luật phân li.
- Giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Menđen.
b) Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng phân tích số liệu và kênh hình.
-Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm.
c) Thái độ:
Học sinh có hứng thú với môn học.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
: thế hệ con lai thứ nhất………………………………………….. ...1 điểm
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
7
Giáo án Sinh học 9
F
2
: thế hệ con lai thứ hai ……………………………………………. 1 điểm
G: Giao tử ………………………………………………………….. 2 điểm
ĐVĐ: Menđen người đặt nền móng cho di truyền học đã thực hiện hàng loạt
các TN. Một trong những TN đầu tiên của ông là TN lai một cặp tính trạng và từ
đó rút ra được quy luật phân li.
Vậy TN đó được tiến hành như thế nào? Quy luật phân li có nội dung là gì?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV
(?)
TB
GV
(?)
TB
(?)
TB
(?)
TB
Hoạt động 1: ( 20’)
Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen
- Mục tiêu: Nắm được cách tiến hành TN
của MĐ và nêu được một số khái niệm liên
quan.
F
2
: 705 hoa đỏ: 277 hoa
trắng
-Kiểu hình: là tổ hợp toàn
bộ các tính trạng của cơ thể.
VD: mầu hoa, mầu quả,
chiều cao cây …
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
8
Giáo án Sinh học 9
GV
(?)
TB
(?)
KG
(?)
TB
GV
HS
GV
Giới thiệu HG:2.2- Sơ đồ sự di truyền mầu hoa
ở đậu Hà Lan.
So sánh kết quả vừa tính toán với H: 2.2?
(kết quả trùng khớp)
Thử dự đoán xem, nếu thay đổi vị trí của
giống cây làm bố, làm mẹ thì kết quả thu
được sẽ như thế nào? Vì sao?
(kết quả không thay đổi .Vì giống cây dùng
làm bố, làm mẹ đều có vai trò di truyền như
.
VD: hoa đỏ, thân cao, quả
lục …
- Tính trạng lặn: là tính trạng
đến F
2
mới được biểu hiện.
VD: hoa trắng, thân thấp,
quả vàng
* Kết luận: Khi lai 2 bố mẹ
khác nhau về một cặp tính
trạng thuần chủng tương
phản thì F
1
đồng tính về tính
trạng của bố hoặc mẹ, còn F
2
phân li tính trạng theo tỉ lệ
trung bình 3 trội: 1 lặn
II- Menđen giải thích kết
quả TN:
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
9
Giáo án Sinh học 9
(?)
TB
GV
(?)
TB
trắng?
(1. ở F
1
: - giao tử cái: 1A: 1a
- giao tử đực: 1A: 1a
ở F
2
: 3 loại hợp tử với tỉ lệ: 1AA: 2Aa:
1aa
2. F
2
có tỉ lệ 3 đỏ: 1 trắng vì thể dị hợp Aa
biểu hiện kiểu hình trội giống AA (do A át
hoàn toàn a)
Từ kết quả trên, MĐ rút ra quy luật phân li
có nội dung như thế nào?
- Quy ước:
gen A quy định hoa đỏ
gen a quy định hoa trắng
-Kiểu hình hoa đỏ: AA
-Kiểu hình hoa trắng: aa
*Sơ đồ lai:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA x aa
G: A , A a , a
F
1
: Aa (hoa đỏ)
F
1
2- Làm bài tập 4:
Hướng dẫn: F
1
toàn cá kiếm mắt đen -> TT mắt đen là trội so với
TT mắt đỏ => Quy ước: A- mắt đen
a- mắt đỏ
(sơ đồ lai : HS tự viết)
3- Nghiên cứu trước bài mới: Lai một cặp tính trạng (tiếp).
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
11
Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết…
9B:…/… /2010 thứ…tiết…
9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Tiết 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( tiếp)
1. Mục tiêu:
a, Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của pháp lai phân
tích.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li.
- Phân biệt được di truyền trội hoàn toàn với không hoàn toàn.
b, Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh.
-Phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập.
c, Thái độ:
Giáo dục ý thức tự giác học tập.
2- Chuẩn bị của GV và HS:
(?)
KG
GV
(?)
TB
Hoạt động 1: ( 16’)
Tìm hiểu về phép lai phân tích.
- Mục tiêu: Nêu được nội dung, mục đích,
ứng dụng của phép lai phân tích.
- Cách tiến hành:
(hoa đỏ: AA; hoa trắng: aa)
Em hiểu thế nào là kiểu gen ?
Thông thường khi nói tới kiểu gen người ta
chỉ nói đến một vài gen liên quan đến tính
trạng của cơ thể như: kiểu gen quy định hoa
đỏ: AA.
Có nhận xét gì về kiểu gen chứa cặp gen
AA và kiểu gen chứa cặp gen aa?
( mỗi cặp gen đều gồm 2 gen giống hệt
nhau)
AA; aa- thể đồng hợp
Thể đồng hợp là gì ? Thế nào là thể đồng
hợp trội, đồng hợp lặn?
Kiểu gen Aa có gì khác so với thể đồng hợp
( AA; aa) ? Hãy gọi tên kiểu gen trên?
Yêu cầu thảo luận nhóm lệnh 1 SGK tr.11.
Hãy xác định kết quả của những phép lai
sau:
(?)
KG
- Báo cáo,nhận xét, bổ sung.
1, P : Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
F
1
: Aa – 100% hoa đỏ
2.P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
G: A , a a
F
1
: 1 Aa : 1 aa
( 50% hoa đỏ) : ( 50% hoa trắng)
Chốt kiến thức: Hoa đỏ có 2 kiểu gen là
AA và Aa.
Vậy làm thế nào để xác định được kiểu gen
của cá thể mang tính trạng trội?
(đem cá thể mang tính trạng trội đem lai với
cá thể mang tính trạng lặn).
Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong
lệnh 3/Sgk tr.11 để hoàn chỉnh khái niệm
phép lai phân tích?
Đọc lại khái niệm lai phân tích.
Hoạt động 2: ( 6’)
Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trội - lặn.
- Mục tiêu: Nêu dược ý nghĩa của tương
quan trội - lặn với lĩnh vực sản xuất.
- Cách tiến hành:
(?)
TB
HS
Để xác định giống có thuần chủng hay
không cần phải làm gì?
Hoạt động 3: ( 12’)
Tìm hiểu hiện tượng trội không hoàn toàn.
- Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trội không
hoàn toàn và phân biệt được với trội hoàn
toàn.
- Cách tiến hành:
Giới thiệu H: 3- Trội không hoàn toàn.
- Yêu cầu: Quan sát H:3, nghiên cứu thông
tin mục V / Sgk tr.12 , thảo luận nhóm bài
tập sau: Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở
F
1
, F
2
giữa trội hoàn toàn trội không hoàn
toàn (TN của Menđen) ?
Thảo luận, báo cáo, nhận xét, bổ sung
Sự khác nhau giữa trội hoàn toàn và trội
không hoàn toàn.
Đặc điểm Trội hoàn
toàn
Trội không
hoàn toàn
Kiểu hình ở
F
1
biểu hiện tính trạng
trung gian giữa bố và mẹ,
còn F
2
có tỉ lệ kiểu hình là:
1 trội: 2 trung gian : 1 lặn
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
15
Giáo án Sinh học 9
c, Củng cố - Luyện tập:( 3’)
Đọc ghi nhớ cuối bài.
1.Thế nào là lai phân tích?
(là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội
có kiểu gen đồng hợp trộil, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu
gen dị hợp.)
2.Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích, thu được?
a- Toàn quả vàng.
b-Toàn quả đỏ.
c- 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
d- 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
(Đáp án: b )
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:( 4’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2/Sgk tr.13.
- Làm bài tập 3,4/Sgk tr. 13
Hướng dẫn bài tập 4:
Cho quả đỏ lai phân tích -> quả đỏ là tính trạng trội
Quả đỏ thuần chủng -> kiểu gen AA
Kết quả: F
9C:
a) Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
* Câu hỏi: Thế nào là phép lai phân tích? Phép lai phân tích được dùng trong
DT trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn?
* Đáp án – Biểu điểm:
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu
gen với cá thể mang tính trạng lặn . Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể
mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội, còn kết quả phép lai là phân tính
thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp……………………………………………. 6 điểm
- Phép lai phân tích được dùng trong DT trội hoàn toàn…… 4 điểm
ĐVĐ:(?) TN lai 1 cặp tính trạng của Menđen có kết quả như thế nào?
( F
1
: đồng tính; F
2
: 3 trội: 1 lặn)
Vậy, khi tiến hành lai 2 cặp tính trạng thì Menđen thu được kết quả có gì khác?
Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới:
.
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
17
Giáo án Sinh học 9
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV
HS
(?)
TB
GV
HS
2
Vàng,
trơn
Vàng,
nhăn
Xanh,
trơn
Xanh,
nhăn
315
108
101
32
9
3
3
1
Vàng/xanh ~
3/1
Trơn /nhăn ~
3/1
Từ kết quả ở cột 4, bảng 4 và theo tương
quan trội - lặn hãy cho biết các tính trạng
nào là trội, tính trạng là tính trạng lặn?
I- Thí nghiệm của
Menđen.
* Thí nghiệm:
P: Vàng trơn x Xanh, nhăn
F
1
Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: Vàng, trơn; Vàng,
nhăn; Xanh, trơn; Xanh, nhăn được tính
như thế nào?
(VàngV, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
Vàng, nhăn = 3/4 vàng x 1/4 nhăn = 3/16
Xanh, trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16
Xanh, nhăn = 1/4 xanh x 1/4 nhăn = 1/16
Từ mối tương quan trên, Menđen có nhận
xét gì về tính di truyền của các tính trạng
mầu sắc và hình dạng quả?
(Di truyền độc lập với nhau)
Hãy điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống để có
kết luận hoàn chỉnh
Hoạt động 2: ( 9’)
Tìm hiểu về biến dị tổ hợp.
-Mục tiêu: Nêu được khái niệm biến dị tổ hợp
-Cách tiến hành:
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin mục II /Sgk
tr.16
Trong 4 loại kiểu hình thu được ở F
2
những
kiểu hình nào giống P, những kiểu hình nào
khác P?
(Kiểu hình giống P: vàng, trơn; xanh, nhăn
Kiểu hình khác P: vàng, nhăn; xanh, trơn)
Thế nào là biến dị tổ hợp?
Nguyên nhân nào làm xuất hiện những biến
dị tổ hợp?
-Hạt vàng, vỏ trơn là các
c) Củng cố - Luyện tập:( 3’)
HS: Đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài.
(?) Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng mầu sắc và hình
dạng hạt trong TN của mình lại di truyền độc lập với nhau?
(vì Fv có tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó)
(?)Biến dị tổ hợp là gì? Trong TN của MĐ kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?
(là những kiểu hình khác P, VD : hạt vàng, nhăn; hạt xanh, trơn)
d) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (3’)
Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/Sgk tr.16
Nghiên cứu trước bài 5
Kẻ bảng 5/Sgk tr. 16 .
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
20
Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày giảng:
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết…
9B:…/… /2010 thứ…tiết…
9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)
1. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- HS giải thích được kết quả TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
-Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập và ý nghĩa của nó với chọn giống
và tiến hoá.
b) Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kết quả TN.
c) Thái độ:
Giáo dục ý thức tự học tự rèn.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
(?)
TB
(?)
KG
(?)
TB
GV
(?)
G
(?)
TB
(?)
K
Hoạt động 1: ( 24’)
Tìm hiểu cách giải thích TN của Menđen
- Mục tiêu: Nắm được cách giải thích TN của
Menđen.
- Cách tiến hành:
Ở TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen, ta có
tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F
2
như thế
nào?
(vàng/ xanh ~ 3/1; Trơn / nhăn ~ 3/1)
Kết quả trên cho phép ta có kết luận gì ?
( Hạt vàng, trơn là các tính trạng trội, hạt
xanh vỏ nhăn là các tính trạng lặn )
Menđen đã dùng các kí hiệu nào để quy định
các cặp nhân tố di truyền?
F
a xanh
B vỏ trơn
b vỏ nhăn
- Hạt vàng, vỏ trơn thuần
chủng có kiểu gen: AABB
- Hạt xanh, vỏ nhăn có thuần
chủng có kiểu gen aabb
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
22
Giáo án Sinh học 9
(?)
TB
GV
(?)
TB
HS
(?)
K
HS
(?)
TB
Kiểu gen AaBb cho mấy loại giao tử? Đó là
những loại giao tử nào?
(AaBb cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB và ab)
-Hướng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ lai /Sgk
tr.17
-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn thành
bảng 5
-Hướng dẫn: Tìm tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F
2
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
1AAbb
2 Aabb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
Tỉ lệ của
mỗi kiểu
hình ở F
2
9 3 3 1
Từ những phân tích trên, Menđen đã phát
hiện ra quy luật phân li độc lập có nội dung
như thế nào?
Hoạt động 2: ( 11’)
Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập.
- Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của quy luật
phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá.
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.18
Trong TN của Menđen xuất hiện những
biến dị tổ hợp nào ? Nguyên nhân xuất hiện
những biến dị đó ?
* Sơ đồ lai: ( Sgk tr. 17 )
* Quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền đã
c, Củng cố - Luyện tập ( 3’)
Đọc ghi nhớ cuối bài.
Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là: 9:3:3: 1 Hãy xác định kiểu gen của
phép lai trên ?
( AaBb x AaBb)
Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì với chọn giống và tiến hoá?
(…là nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp …
-> là nguồn nguyên liệu để tạo giống mới)
d, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (3’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/ Sgk tr.19.
- Làm bài tập 4/Sgk tr.19
- Mỗi HS làm trước TN: - Gieo 1 đồng xu
- Gieo 2 đồng xu như hướng dẫn /Sgk tr.20
Mỗi TN thực hiện 50 lần.
Thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2
4- Chuẩn bị máy tính cá nhân.
Phạm Quang Điệp Trường THCS Chiềng Đen
24
Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 3/9/2010 Ngày giảng:
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết…
9B:…/… /2010 thứ…tiết…
9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Tiết 6: THỰC HÀNH:
TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
1. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Biết tính xác suất của một và hai sự kiện xảy ra đồng thời thông qua việc gieo
các đồng kim loại.
- Dựa vào kiến thức về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ