Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
Ngày soạn:….../………/………
Ngày dạy:……/………/………
Tuần :1
Tiết 1
Phần một: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.
–Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học.
_ Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Phát triển tư duy phân tích, so sánh.
3/Thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập theo môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phóng to H1.2 SGK ; Bảng phụ.
- HS: Chuẩn bò bài trước ở nhà.
III.THÔNG TIN BỔ SUNG:
Biến dò và di truyền gắn liền với quá trình sinh sản, liên quan tới các cơ chế di truyền
,biến dò diễn ra ở cấp độ phân tử và tế bào.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Ổn đònh: Kiểm diện (1
’
)
KTBC: (Thông qua)
Bài mới:
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các TT của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dò là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
Hoạt động 2: II. Menđen – người đặt nền móng cho Di truyền học (13
’
)
Tiểu kết:
- Grêgo Menđen (1822-1884), là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc
nghiên cứu di truyền
- Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen đã phát minh ra các quy luật di
truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học.
Hoạt động 3: II . Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản
của Di truyền học (10
’
)
- GV cho HS đọc thông tin SGK
- Lấy VD minh họa cho từng thuật ngữ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa
- GV giới thiệu 1 số kí hiệu cơ bản thường
dùng trong DT học.
- HS đọc thông tin SGK
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- HS ø ghi nhớ kiến thức.
Tiểu kết:
1/ Một số thuật ngữ:
- Tính trạng: Là đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của 1 cơ thể
- VD:Thân cao,hạt vàng
- Cặp tính trạng tương phản: Là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại
tính trạng.
- G: giao tử ( giao tử đưc: giao tử cái:)
- F: thế hệ con.
1/ Kiểm tra ,đánh giá (5
’
):
- Cho HS đọc lai nội dung bài học.
- Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
- Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Tại sao Menđen lại chọn các tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?
A. Để thuận tiện cho việc tác động vào các tính trạng
B. Để theo dõi những biểu hiện của tính trạng
C. Để dễ thực hiện phép lai
D. Cả B và C
. Lấy ví dụ ở người về cặp tính trạng tương phản
5/ Dặn dò( 1
’
):
- Học bài, xem trước bài mới.
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc “Em có biết?”
- Đọc trước bài: Lai một cặp tính trạng
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
Ngày soạn:……./………/………..
Ngày dạy:………/………../…………
Tuần :1
Tiết :2
Bài 2 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU:
nghiên cứu bài mới
Hoạt động 1:I . Thí nghiệm của Menđen (13
’
)
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
– Yêu cầu HS quan sát H2.1 và tự nghiên
cứu thông tin và trả lời các câu hỏi:
– Cho biết tiến trình TN?
– Đây là phép lai mấy cặp tính trạng?
– GV sử dụng bảng 2 để phân tích các
khái niệm: Kiểu hình, TT trội, TT lặn
– HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin.
– HS nhìn vào tranh nêu tiến trình
– 1 cặp tính trạng
– HS ghi nhớ khái niệm
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
– Có nhận xét gì về KH ở F1?
– Xác đònh tỉ lệ KH ở F2 trong từng trường
hợp ?
– Từ kết quả đã tính toán, GV yêu cầu HS
rút ra tỉ lệ KH ở F2.
– GV nhấn mạnh:
– Kiểu hình:là tổ hợp các tính trạng của
cơ thể.
– Tính trạng trội:Là tính trạng biểu hiện
ở F1
– Tính trạng lặn:Là tính trạng đến F2
biểu hiện.
của Menđen về DT hòa hợp.
• Nêu quan điểm của Menđen về giao tử
thuần thuần khiết?
- GV yêu cầu HS đọc lệnh, thảo luận nhóm
hoàn thành lệnh .
- Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
hợp tử ở F2.
– Tại sao ở F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ :1 hoa
trắng?
– GV hoàn thiện kiến thức, yêu cầu HS
– HS ghi nhớ kiến thức.
– HS nêu quan điểm của Menđen về giao
tử thuần thuần khiết.
– HS quan sát H2.3, thảo luận nhóm xác
đònh được:
– GF1: 1A:1a
Hợp tử F2 có tỉ lệ 1AA:2Aa:1aa
– Vì hợp tử Aa biểu hiện KH trội giống
như hợp tử AA.
– Đại diện nhóm phát biểu , các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
giải thích kết quảtheo quan điểm của
Menđen.
– GV chốt lại cách giải thích kết quả là sự
phân li mỗi nhân tố DT về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng P.
– HS ghi nhớ kiến thức.
Tiết : 3
Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Giải thích được vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất đònh.
- Nêu được ý nghóa của qui luật phân li đối với lỉnh vực sản xuất.
- Hiểâu và phân biệt được sự DT trội không hoàn toàn với DT trội hoàn toàn.
2/ Kỹ năng:
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm.
- Luyện kỹ năng viết sơ đồ lai.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh phóng to H3 SGK ; Bảng phụ.
HS: Chuẩn bò bài trước ở nhà.
III.THÔNG TIN BỔ SUNG:
Mục đích của phép lai phân tích là nhằm xác đònh kiểu gen của các cá thể mang tính
trạng trội.
Khái niệm lai phân tích sẽ được phát triển hay mở rộng trong những quy luật di
truyền phức tạp hơn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn đònh: (1
’
)
2/ KTBC: (4
’
)
- Phát biểu nội dung qui luật phân li.
- Menđen đã giải thích kết quả TN trên đậu Hà Lan như thế nào?
3/ Bài mới:
nào để xác đònh KG của cá thể mang tính
trạng trội?
– GV thông báo cho HS phép lai đó là
phép lai phân tích và yêu cầu HS làm tiếp
bài tập điền từ.
– GV gọi HS nhắc lại khái niệm lai phân
tích.
– HS thảo luận, viết sơ đồ lai:
P : Hoa đõ X hoa trắng
AA X aa
G A a
F1 Aa (100% hoa đỏ)
P: Hoa đỏ X hoa trắng
Aa X aa
G A; a a
F1 1Aa: 1aa
(1 hoa đỏ:1 hoa trắng)
- Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ lai,
nhóm khác bổ sung.
– Đem lai với cá thể mang TT lặn.
– HS trả lời theo thứ tự : trội - kiểu gen
-lặn - đồng hợp - dò hợp.
– HS nêu lại khái niệm.
Tiểu kết:
a. Một số khái niệm :
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ kiểu gen trong tế bào của cơ thể.
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
- Thể dò hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.
b. Lai phân tích :
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang TT trội cần xác đònh kiểu gen với cá
– Cần sử dụng phép lai phân tích ( nêu lại
nội dung phương pháp)
– Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Sử dụng phép lai phân tích
– HS nêu nội dung phép lai phân tích.
Tiểu kết:
- Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội
thường có lợithường có lợi. Vì vậy trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để
tập trung các gen trội về cùng 1 kiểu gen nhằm tạo giống có ý nghóa kinh tế.
Hoạt động 3: V.Trội không hoàn toàn (10
’
)
– GV yêu cầu HS quan sát H3, nghiên cứu
thông tin SGK trả lời câu hỏi:
– Nêu sự khác nhau về KH ở F1,F2 giữa
trội không hoàn toàn với TN của Menđen?
– Yêu cầu HS làm bài tập điền từ của
lệnh.
– Em hiểu thế nào là trội không hoàn
toàn?
– Tại sao có hiện tượng trội không hoàn
toàn?
– Gvnhận xét
– HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin
SGK
+Kiểu hình của trội không hoàn toàn
* F1:Tính trạng trung gian
* F2:1 trội: 2 trung gian: 1 lặn
– Tính trạng trung gian ; 1:2:1
- Đọc trước bài: Lai hai cặp tính trạng.
Ngày soạn:…………../………………./………………..
Ngày dạy:…………../………………../……………
Tuần:2
Tiết :4
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- HS mô tả được TN lai hai cặp TT của Menđen
- Biết phân tích kết quả TN lai hai cặp TT của Menđen
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật PLĐL của Menđen
-Giải thích được khái niệm biến dò tổ hợp
-Nhận biết được biến dò tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của
Menden.
2/ Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh phóng to H4 SGK ; Bảng phụ.
HS: Chuẩn bò bài trước ở nhà.
III.THÔNG TIN BỔ SUNG:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3:1 kết quả này cho thấy sự di truyền của từng cặp
tính trạng đều tuân theo quy luật phân li nghóa là bò chi phối bởi một cặp gen ,trong đó gen
trội át hoàn toàn gen lặn.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn đònh: Kiểm diện (1
’
)
2/ KTBC: (4
’
có liên quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2?
– Cho HS đọc lệnh và thực hiện lệnh. -
Điền cụm từ hợp lí vào chỗ trống.
_GV nhận xét
– HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh.
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
– P:vàng, trơn x xanh, nhăn
F1:vàng,trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2: 4 kiểu hình
– Đại diện lên làm bài trên bảng, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
– Vì tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 chính
bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó
– Vì khi xét chung các tính trạng (3 vàng:1
xanh)(3 trơn :1 nhăn)= 9:3:3:1 phù hợp với
tỉ lệ đề bài.
– Cụm từ cần điền: Tích tỉ lệ
_HS trả lời
Tiểu kết:
1. Thí nghiệm:
- Lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản:
P:vàng,trơn x xanh, nhăn
F1: vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh,trơn : 1 xanh, nhăn
2. Qui luật phân li độc lập:
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền
độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp
Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập vì:
a. Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
b. F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1
xanh nhăn
c. Tất cả F1 có kiểu hình vàng trơn
d. Cả a và b
5/ Dăn dò (1
’
)
- Học bài, xem trước bài mới.
- Trả lời câu hỏi SGK
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Tân An,ngày……/……/…….
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
Ngày soạn:………./………/………..
Ngày dạy:………/…………./……….
Tuần: 3
Tiết : 5
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp TT theo quan niệm của Menđen
- Phân tích được ý nghóa của qui luật PLĐL đối với chọn giống và tiến hóa.
-Nêu dược ứng dụng của quy luật phân litrong sản xuất và đời sống.
2/ Kỹ năng:
- Phát triển kó năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kó năng hoạt động nhóm.
trạng ở F2?
– Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, giải
thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm
của Menđen?
– GV lưu ý:Ở cơ thể lai F1, khi hình
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do
giữa A và a với B và b như nhau nên tạo
ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
– Tại sao F2 có 16 tổ hợp?
– GV hướng dẫn HS cách xác đònh kiểu
hình và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn
thành bảng 5.
– HS đọc tính trạng, quan sát tranh
– Vàng: xanh =3:1
Trơn: nhăn =3:1
– Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do
một cặp nhân tố di truyền qui đònh.
– HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
– Giải thích:
– Qui ước:
+ Gen A qui dònh hạt vàng.
+ Gen a qui đònh hạt xanh.
+ Gen B qui đònh vỏ trơn.
+ Gen b qui đònh vỏ nhăn.
– Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng AABB.
– Kiểu gen xanh, nhăn thuần chủng aabb.
– Sơ đồ lai ( hình 5 SGK ).
– Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
xét , bổ sung.
dò lại phong phú?
– Nêu ý nghóa của qui luật phân li độc lập?
truyền nên hình thành các kiểu gen khác P.
– Sử dụng qui luật phân li độc lập có thể
giải thích được sự xuất hiện của biến dò tổ
hợp.
– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Tiểu kết:
- Qui luật phân li độc lập giải thích được 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến
dò tổ hợp đó là sự phân li độc lập và tổ hợp của các gen
- Biến dò tổ hợp có ý nghóa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
4/Kiểm tra ,đánh giá: (5
’
)
- Cho HS đọc lại nội dung bài học.
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?
- Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập?
- Ý nghóa của qui luật phân li độc lập?
- BT 4/19:d vì:
- P mắt đen, tóc xoăn x mắt xanh, tóc thẳng
AABB aabb
G AB ab
F1 AaBb(tóc xoăn,mắt đen)
5/ Dặn dò (1
’
)
- Học bài.
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập 4.
1/ Ổn đònh: kiểm diện (1
’
)
2/ KTBC : (bỏ qua)
3/ Bài mới:
Mở bài: Để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gieo hôm nay
chúng ta sẽ học bài thực hành.
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
– GV hướng dẫn quy trình.
1. Gieo 1 đồng kim loại :
– Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và
thả rơi tự do từ độ cao xác đònh
– Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1
2. Gieo 2 đồng kim loại :
– Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và
thả rơi tự do từ độ cao xác đònh
– Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.2
– HS ghi nhớ qui trình thực hành
– Các nhóm tiến hành gieo đồng kimloại
1. Gieo 1 đồng kim loại
– Lưu ý qui đònh các mặt sắp ngữa
– Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần
rơi vào bảng 6.1
2. Gieo 2 đồng kim loại : có thể xảy
’
)
- GV nhận xét tinh thần ,thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết bài thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2
5.Dặn dò: (1
’
)
- Làm bài tập trang 22-23
- Xem lại cách viết sơ đồ lai một và hai cặp tính trạng.
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Tân An,ngày……/……/…….
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
Ngày soạn:………/……………./………….
Ngày dạy:………./…………./…………….
Tuần:4
Tiết :7
Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
- Củõng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luậït DT
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
2/ Kỹ năng
- Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập DT
3/ Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Chuẩn bò bài trước ở nhà.
- Dạng 2:Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu
hình, kiểu gen ở đời con xác đònh kiểu
gen, P.
- Cách giải :
F:(3:1) P (Aa x Aa)
F:(1:1) P (Aa x aa)
F:(1:2 :1) P (Aa x Aa Trội không
hoàn toàn)
- GV đưa VD minh họa:
* Lai 2 cặp tính trạng:
- Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác đònh tỉ
lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1 và F2
- Cách giải:Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính
trạng (Theo các qui luật di tỷuyền tích tỉ
lệ của các tính trạng ở F1 và F2
(3:1) x(3:1) = 9:3:3:1
(3:1) x(1:1) = 3:3:1:1
(3:1) x(1:2:1) =3:6:3:1:2:1
- Dạng 2:Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở
đời con xác đònh kiểu gen của P
- Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời
con kiểu gen của P
F2:( 9:3:3:1) =(3:1)(3:1) F1 dò hợp 2
cặp gen, P thuần chủng về 2 cặp gen
F2: (1:1:1:1) = (1:1)(1:1) P:AaBb x
aabb hoặc Aabb x aaBb
F1:(3:3:1:1) = (3:1)(1:1) P:AaBb x
Aabb
- HS ghi VD minh họa:
- Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (qui đònh
- Đọc trước bài : Nhiễm sắc thể.
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
Ngày soạn:………../……../…………..
Ngày dạy:…………./………./………..
Tuần:4
Tiết :8
Chương II: NHIỄM SẮC THỂ
Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tă được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân và nêu
được
Chức năng của NST.
-Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
-Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST.
-Kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
3/ Thái độ:
- Giáo dục giới tính.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh phóng to H8.18.5 SGK ; Bảng phụ.
HS: Chuẩn bò bài trước ở nhà.
III.THÔNG TIN BỔ SUNG:
Bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là 2n nghóa là số lượng NST trong tế bào là một
số chẳn .Ở một số loài NST giới tính không tồn tại thành từng cặp mà chỉ có một
chiếc ở dạng XO như ntrong tế bào lưỡng bội của giới đực .Châu chấu ,hay giới cái
- GV treo tranh H8.3.
- Hãy xác đònh hình dạng NST?
- GV treo bảng 8 (Số lượng NST của
1 số loài)
- So sánh số lượng NST trong bộ NST
lưỡng bội, đơn bội trong bảng?
- Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?
- GV treo tranh H 8.2.
- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số
lượng và hình dạng?
- Vậy tính đặc trưng của bộ NST thể
- HS đọc thông tin, quan sát tranh,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Đại diên nhóm trả lời, HS khác nhận
xét bổ sung.
- Giống nhau về hình dạng, kích
thước, 1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có
nguồn gốc từ mẹ
- Bộ NST chứa các cặp tương đồng là
bộ NST lưỡng bội, Ký hiệu (2n NST)
- Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1
NST của cặp tương đồng được gọi là bộ
NST đơn bội, Ký hiệu (n ) NST.
- Vào kỳ giữa NST co ngắn cực đại.
- Chiều dài từ 0,5 50 µ m, đường
kính 0,2 20 µ m.
- Hình hạt, hình que, hình chữ V.
- HS quan sát tranh:1,2:Hình chữ V;
3:Hình que ;4:Hình hạt.
đồng là cặp NST gồm 2 NST giống nhau vêd hình dạng và kích thước)
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của cặp NST tương đồng
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính
- Mỗi loài SV có bộ NST đặc trưng về hình dạng và số lượng
Hoạt động 2: II . Cấu trúc NST(10
’
)
- GV cho HS đọc thông tin SGK và
cho biết :
- Mỗi Crômatit gồm các thành phần
nào?
- Cấu trúc điền hình NST được biểu
hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân
chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ?
- Cho biết số 1 và số 2 hình 8.5 chỉ
thành phần cấu trúc nào của NST?
- GV nhận xét
- HS đọc thông tin
- Gồm chủ yếu 1 phân tử ADN (Axit
đêôxiribônucleic) và prôtêin loại Histon
- Kỳ giữa. NST gồm 2 nhiễm sắc tử
chò em (Crômatit) gắn với nhau ở tâm động
(eo thứ nhất) chia nó thành 2 cánh. Mỗi
Crômatit gồm phân tử AND và prôtêin loại
histôn.
- Số 1: 2 Crômatit.
2: Tâm động.
-HS trả lời
Tiểu kết:
- Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì giữa
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa
đến sự tự nhân đôi của NST. Nhờ đó mà các gen qui đòng tính trạng được di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể
4/ Kiểm tra ,đánh giá: (5
’
)
- Cho HS đọc lại nội dung bài học
- Hướng dẫn HS làm bài tập SGK.
- Hãy gép cột B phù hợp với cột A.
-
Cột A Cột B Trả lời
1.Cặp NST tương đồng.
2. Bộ NST lưỡng bội.
3. Bộ NST đơn bội.
4. Cặp NST giới tính.
a. Là cặp NST được kí hiệu XX,XY
b. Là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp
tương đồng.
c. Là cặp NST giống nhau về hình thái,
kích thước.
d. Là bộ NST chứa các cặp NST tương
đồng
1c
2d
3b
4a
5/ Dặn dò:( 1’)
- Học bài, soạn bài mới
-Trả lời câu hỏi cuối bài
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn đònh: Kiểm diện. (1
’
)
2/ KTBC: (5
’
)
- Nêu đặc điểm cấu trúc và chức năng của NST?
3. Bài mới:
Mở bài: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng
xác đònh. Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào, các
kì đó gọi là gì ?
Hoạt động1: I . Biến đổi hình thái NST qua chu kỳ tế bào (14
’
)
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- GV treo tranh H9.1 trả lời câu hỏi
- Do đâu mà cơ thể lớn lên?
- Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn
nào?
- HS quan sát tranh 9.1 trả lời câu hỏi
- Mỗi tế bào có khả năng phân chia còn
gọi là quá trình phân bào
- 2 giai đoạn: kỳ trung gian và quá trình
nguyên phân
- Giai đoạn kỳ trung gian.
GV: Lê Thành Phúc
Trường THCS Tân an giáo án sinh
hoc 9
)
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2 và9.3, trả
lời câu hỏi
- Hình thái NST ở kỳ trung gian
- Cuối kỳ trung gian NST có đặc trưng gì?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát các hình ở bảng 9.2, thảo luận điền nội
dung thích hợp vào bảng 9.2
- GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức qua
từng kỳ.
- Sự phân chia tế bào chất và các bào
quan diễn ra ở kỳ nào của quá trình nguyên
phân?
- Nêu điểm khác nhau chính của quá trình
nguyên phân ở TV và ĐV?
- Nêu kết quả của quá trình phân bào?
- GV nhận xét
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- NST có dạng sợi mảnh
- NST tự nhân đôi
- HS đọc thông tin,quan sát hình, thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành bảng
9.2
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
xét , bổ sung
- HS chốt lại kiến thức
- Kỳ sau
- Kỳ cuối có sự hình thành màng nhân
khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế