Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức - Pdf 80

NguyÔn ThÞ Minh Chiªn – Trêng THCS Kim Ch©n
Gi¸o ¸n sinh häc 6
1
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
Ngày giảng:8/01/2008.
Tiết 38: Thụ tinh , kết hạt và tạo quả
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau :
1, Kiến thức :
- Học sinh hiểu đợc thụ tinh là gì ? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh ->Mối quan hệ
giữa thụ phấn và thụ tinh .
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính . Xác định sự biến đổi các bộ
phận của hoa thành quả , hạt sau khi thụ tinh .
2, Kĩ năng :
- Quan sát , nhận biết , làm việc độc lập theo nhóm .
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng trong đời sống .
3, Thái độ : Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: Tranh phóng to H31.1(Sgk)
2. HS : Một số hoa có bầu dới ,trên , quả .
III, Hoạt động dạy học:
A. Giới thiệu bài: (TG: 18)
- Kiểm tra bài cũ : Phân biệt hoa thụ phấn nhờ gió với hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?
(Học sinh nêu đợc các điểm khác nhau MS tràng ,nhị, nhuỵ ,vị trí của hoa )
- Giới thiệu bài mới : Sau sự thụ phấn -> là hiện tợng thụ tinh , kết hạt tạo quả
B. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự thụ tinh (TG :4 )
- Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào là sự thụ tinh , dấu hiệu cơ bản của sinh sản
hữu tính
- Cách tiến hành :
a, Hiện tợng nảy mầm của hạt phấn :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Sự thụ xảy ra ở noãn
+Thụ tinh là sự kết hợp giữa TBSD đực
+TBSD cái -> Hợp tử .
+Có sự kết hợp giữa TBSD đực và TBSD
cái
->Đại diện nhóm phát biểu , bổ sung .
*Kết luận 1b : Thụ tinh là quá trình kết hợp TBSD đực và TBSD cái tạo thành
hợp tử ở noãn .
Hoạt động 2: Sự kết hạt và tạo quả (TG :12 )
- Mục tiêu : Học sinh thấy sự biến đổi của hoa sau thụ tinh để tạo quả và hạt .
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục 3-> Trả lời câu hỏi :
+ Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
+Noãn sau thụ tinh sẽ hình thành những
bộ phận nào của hạt ?
+Qủa do bộ phận nào của hoa tạo
thành ? chức năng ?
-> Giáo viên giúp học sinh trả lời hoàn
thiện đáp án .
- Giáo viên lấy ví dụ một số quả còn vết
tích của đài (Cà chua, hồng, cà), đầu
nhuỵ(Mớp , bí....)
- Học sinh tự đọc thông tin sách giáo
khoa , suy nghĩ trả lời câu hỏi ->yêu cầu :
+Hạt do noãn tạo thành
+Vỏ noãn -> Vỏ hạt, HT-> Phôi....
+Qủa do bầu tạo thành -> chức năng :
chứa hạt

1.Giáo viên : Su tầm trớc một số quả khô , quả thịt khó tìm .
2. Học sinh : Chuẩn bị các loại quả theo nhóm .
III. Hoạt động dạy học :
A. Giới thiệu bài : (TG :5 )
- Kiểm tra bài cũ :
+Mô tả sự nảy mầm của hạt phấn ?(Học sinh phải mô tả đợc sự nảy mầm của hạt
phấn trên tranh vẽ -> Khái niệm thụ tinh)
+Trình bày sự kết hạt và tạo quả ? (nh kết luận 2)
- Giới thiệu bài mới : Học sinh kể các quả mang đi và một số quả em biết ?
Chúng giống và khác nhau ở điểm nào ? Biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực
trong đời sống .
B. Các hoạt động :
Hoạt động 1: Tập chia nhóm các loại quả (TG :10 )
- Mục tiêu : HS tập chia quả thành các nhóm khác nhau theo tiêu chuẩn tự chọn
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu các nhóm -> Đặt quả
lên bàn quan sát kĩ -> xếp thành nhóm .
+Dựa vào đặc điểm nào để phân chia
nhóm?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích các
bớc của việc phân chia các nhóm quả .
-> Yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả.
-> Giáo viên nhận xét sự phân chia của
học sinh .
Nêu vấn đề : Bây giờ chúng ta học cách
phân chia quả theo tiêu chuẩn của các nhà
khoa học
- Học sinh :
+Quan sát mẫu vật , lựa chọn đặc điểm để

- Qủa thịt : Khi chín thì mềm , vỏ dày chứa đầy thịt quả .
b, Phân biệt các loại quả khô :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát vỏ
quả khô khi chín -> Nhân xét .
-> Chia quả khô thành hai nhóm
+ Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả
khô
+Gọi tên hai nhóm quả khô
-> Gọi một số nhóm báo cáo , nhận xét.
-Học sinh tiến hành quan sát và phân chia
các quả khô thành hai nhóm .
+Ghi lại đặc điểm từng nhóm : Vỏ nẻ và
vỏ không nẻ .
+Gọi tên : Khô nẻ và khô không nẻ
-> Một số nhóm phát biểu và lấy thêm VD.
*Kết luận 2b : Qủa khô chia thành hai nhóm
- Qủa khô nẻ : Khi chín khô vỏ quả tự tách ra .
- Qủa khô không nẻ : Khi chín khô vỏ quả không tự tách ra .
c, Phân biệt các loại quả thịt :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc sgk tìm hiểu đặc - Học sinh đọc thông tin sgk +Qsát
Giáo án sinh học 6
5
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
điểm phân biệt hai nhóm quả thịt .
-> Giáo viên theo dõi và hớng dẫn các
nhóm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
-> Tự rút ra kết luận

hạt hai lá mầm . Biết cách nhận biết hạt trong thực tế .
2, Kĩ năng : Quan sát , phân tích , so sánh -> rút ra kết luận
3, Thái độ : giáo dục học sinh biết lựa chọn và bảo quản hạt giống
II, Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh vẽ, lúp cầm tay, kim mũi mác
2. HS : Hạt đỗ đen ngâm nớc trớc một ngày, hạt ngô đặt trên bõng ẩm 3 - 4
ngày
III, Hoạt động dạy học :
A. Giới thiệu bà : (TG:5 )
- Kiểm tra bài cũ : Phân biệt quả thịt ? Mỗi loại cho 3 ví dụ ?
(Học sinh nêu đợc điểm khác nhau về thịt quả khi chín và lấy ví dụ đúng)
- Giới thiệu bài mới : C X có hoa đa số đều do hạt phát triển thành . Vậy hạt có cấu
tạo nh thế nào ? Các loại hạt có giống nhau không ?
B. Các hoạt động:
HĐ1: Các bộ phận của hạt (TG:19 )
- Mục tiêu : Nắm đợc hạt gồm : Vỏ , phôi và chất dinh dỡng dự trữ
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh bóc vỏ của
hai loại hạt Ngô và Đỗ đen (nhóm)
-> Dùng lúp quan sát , đối chiếu với H33.1
và 33.2 -> Tìm đủ các bộ phận của hạt
-> Sau khi quan sát ghi kết quả vào bảng
SGK (Có trong vở bài tập )
-> Giáo viên gọi học sinh lên điền vào
tranh câm
H: Hạt gồm những bộ phận nào ?
-> Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức
- Mỗi học sinh tự bóc tách hai loại hạt
-> Tìm đủ các bộ phận của hạt nh hình vẽ

điểm giống nhau và khác nhau giữa hai
loại hạt -> ghi vào vở bài tập
- Học sinh đọc thông tin mục hai -> tìm
điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu
giữa hai loại hạt đó (số lá mầm và vị trí
chất dinh dỡng )
-> Học sinh báo cáo kết quả , học sinh
khác nhận xét , bổ sung .
*Kết luận 2:
- Hạt một lá mầm thì phôi có một lá mầm , chất dinh dỡng dự trữ trong phôi nhũ
- Hạt hai lá mầm thì phôi có hai lá mầm chứa chất dinh đỡng
IV. Tổng kết đánh giá : (TG:4 )
- Học đọc kết luận chung
- Kiểm tra câu hỏi 1,2 (sgk) +vở bài tập
V. H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )
- Học bài theo câu hỏi sgk , làm vở bài tập
- Chuẩn bị : Qủa chò , ké, trinh nữ , hạt xà cừ . Thí nghiệm tiết 42
Ngày giảng: 19/01/2010
Tiết 41: Phát tán của quả và hạt
Giáo án sinh học 6
8
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau :
1. Kiến thức :Phân biệt đợc các cách phát tán của quả và hạt -> Tìm ra những
đặc điểm của quả và hạt phù hợp với các cách phát tán .
2. Kĩ năng : Quan sát , làm việc độc lập , theo nhóm .
3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật .
II, Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên : Tranh phóng to H34.1 , Mẫu quả : chò , hé , trinh nữ, bằng lăng ,
hoa sữa , xà cừ .....

theo mẫu , H34.1
-> Trao đổi nhóm
1-> 3 học sinh đọc bài tập 2
*Kết luận 1: Có3 cách phát tán quả và hạt :
- Tự phán tán
- Phát tán nhờ gió
- Phán tán nhờ động vật
HĐ2: Đặc điểm thích nghi với cách phán tán của quả và hạt (TG:22 )
Giáo án sinh học 6
9
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
- Mục tiêu: Phát hiện đợc đặc điểm chủ yếu của quả và hạt phù hợp với từng
cách phát tán .
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm làm bài tập 3(đặc điểm thích nghi)
- Quan sát các nhóm -> Giúp đỡ tìm đặc
điểm thích nghi nh : Cánh , lông , mùi vị,
đờng nứt .....
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày .....
- Giáo viên chốt lại những ý kiến đúng ->
cho học sinh chữa bài tập 2 xem quả , hạt
đã phù hợp với cách phát tán cha .
-Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ khác về
quả hạt phù hợp với cách phát tán .
H: Giải thích hiện tợng quả da hấu trên
đảo Mai An Tiêm ?
H: Có cách phát tán nào nữa không ? Tại
sao Việt Nam có một số giống hoa ở nớc

V. H ớng dẫn về nhà : (TG:1 )
- Học bài theo câu hỏi sgk, làm vở bài tập .
- Chuẩn bị thí nghiệm giờ sau .
Ngày giảng:22/01/2010.
Tiết 42: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm .
Giáo án sinh học 6
10
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
I, Mục tiêu: Học xong bài này học cần đạt đợc mục tiêu sau :
1, Kiến thức:
- Thông qua thí nghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm .
- Giải thích cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản
hạt giống .
2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng thiết kế thí nghiệm , thực hành .
3, Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học .
II, Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên : Chuẩn bị 5 thí nghiệm
2. Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm 4 thí nghiệm, kẻ bảng tờng trình theo mẫu sgk
III, Hoạt động dạy học:
A. Giới thiệu bài mới: (TG:5 )
- Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm thích nghi với các cách phát tán quả và
hạt ? Nêu ví dụ ?(Học sinh nêu đợc đặc điểm của quả thích nghi với 3 cách phát tán ,
mỗi cách lấy 2đến 3ví dụ)
- Giới thiệu bài mới : Nh (sgk)
B. Các hoạt động :
HĐ1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm (TG : 22 )
- Mục tiêu : Qua thí nghiệm học sinh thấy đợc muốn hạt nảy mầm cần đủ nớc ,
không khí và nhiệt độ thích hợp .
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo án sinh học 6
11
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
xét : Hạt đỗ trong thí nghiệm này có nảy
mầm không ? Tại sao ?
H: Ngoài điều kiện đủ nớc , không khí ,
hạt nảy mầm còn cần những điều kiện
nào nữa ?
GV cho học sinh quan sát thí nghiệm
3(giáo viên làm )Các hạt lép , sâu....(đủ
các điều kiện )-> Nhận xét : Hạt có nảy
mầm còn phụ thụ thuộc vào yếu tố nào ?
H: Hạt nảy mầm cần đủ các điều kiện
nào?
-> Cần điều kiện nhiệt độ thích hợp
-> Học sinh quan sát kết quả thí nghiệm ,
quan sát + đọc thông tin sgk
-> Hạt không nảy mầm
-> Hạt nảy mầm còn phụ thuộc vào chất l-
ợng hạt giống
-> Học sinh tự rút ra kết luận
* Kết luận 1: Hạt nảy mầm cần đủ nớc , không khí , nhiệt độ thích hợp ngoài ra
còn cần hạt chắc , không sâu và còn đủ phôi .
HĐ2: Vận dụng kiến thức vào sản xuất (TG :13 )
- Mục tiêu : Học sinh giải thích đợc cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk -> Tìm
cơ sở khoa học của mỗi biện pháp
- Giáo viên tổ chức các nhóm trao đổi thống

- Tìm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo
thành một cơ thể toàn vẹn .
2. Kĩ năng : Nhận biết, phân tích, hệ thống hoá -> vận dụng kiến thức giải thích
hiện tợng thực tế .
3. Thái độ : Giáo dục học sinh yêu và bảo vệ thực vật
II, Đồ dùng dạy học:
1, Giáo viên : H36.1 Phóng to, 6 mảnh bìa ghi tên các cơ quan, 1 mảnh bìa ghi 1-
6 ; a- g .
2, Học sinh: Ôn lại bài về cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
III, Hoạt động dạy học:
A. Giới thiệu bài: (TG:5)
- Kiểm tra bài cũ :Vận dụng kiến thức về điều kiện nảy mầm của hạt vào sản
xuất nh thế nào? (Học sinh nêu đợc 5 hiện tợng có ảnh hởng đến sự nảy mầm và giải
thích nh kết luận 2)
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
B. Các hoạt động:
I. Cây là một cơ thể thống nhất
HĐ1: Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây xanh
có hoa.(TG:20 )
- Mục tiêu : Phân tích làm nổi bật mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của từng cơ quan
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng cấu
tạo và chức năng (sgk/116)-> Làm vở bài
tập (sgk/116)
- Giáo viên treo tranh câm H36.1 -> Gọi
học sinh lần lợt điền : Tên các cơ quan+
Đặc điểm cấu tạo chính (chữ)+Chức năng
chính (số)

HĐ2: Sự thống nhất và chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa (TG:15 )
- Mục tiêu : Phát hiện đợc mối quan hệ chặt chẽ về chức năng giữa các cơ quan ở
cây có hoa .
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục 2 -> Trả lời các câu hỏi :
+ Những cơ quan nào của cây có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau về chức
năng ?
+Lấy ví dụ chứng minh khi một cơ quan
hoạt động tăng cờng, giảm đi sẽ ảnh hởng
đến hoạt động của cơ quan khác ?
Gợi ý : Rễ cây không hút nớc -> Lá cây có
quang hợp đợc không ?
- Học sinh đọc thông tin sgk /117
- Thảo luận nhóm -> trả lời câu hỏi bằng
cách lấy ví dụ cụ thể .
+ Cơ quan : Rễ, thân, lá có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau .
+ Ví dụ : Lá không thoát hơi nớc -> rễ hút
nớc sẽ yếu
-> Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
-> Nhóm khác nhận xét , bổ sung .
*Kết luận 2:
Các cơ quan của cây xanh có hoa liên quan mật thiết và ảnh hởng tới nhau ->
Cây có hoa thành một thể thống nhất .
IV. Tổng kết đánh giá: (TG:4 )
- Học sinh đọc kết luận chung
- Bài tập : Giải ô chữ sgk /118

ới nớc đợc nâng đỡ , thiếu ôxi
- Yêu cầu quan sát H36.2 , H36.3 -> thảo
luận nhóm theo các câu hỏi :
+Nhận xét hình dạng lá : Mặt nớc; Chìm
nớc ? giải thích ?
+Cuống lá bèo tây xốp , mềm -> giúp gì
cho bèo tây khi sống trôi nổi ?
+So sánh cuống lá bèo tây H36.2 A với
H36.2B? Giải thích ?
- Học sinh quan sát H36.2 -> H36.3 (mẫu
bèo tây, lấy tay bóp nhẹ vào cuống lá )
-> Thảo luận trả lời các câu hỏi ra bảng
nhóm
-> Treo kết quả (đối chiếu với đáp án giáo
viên)
(giới thiệu sự biến đối hình thái lá ở vị trí
khác nhau)
*Kết luận 1a : ở môi trờng nớc :
- Lá biến đổi hình thái để thích nghi với môi trờng sống trôi nổi
- Lá chứa không khí giúp cây nổi lên
HĐ2 : Các cây sống trên cạn (15 )
- Mục tiêu: tìm hiểu đặc điểm các cây trên cạn
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo án sinh học 6
15
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin Sgk -> Trả lời các câu hỏi :
+ Nơi khô hạn, rễ ăn sâu, lan rộng ? giải

thích các hiện tợng trên
+Môi trờng sống đặc biệt : ít oxi , nóng, ít
nớc
+Ví dụ : Xơng rồng , đớc, cỏ lạc đà ...
+Đặc điểm : Thân mọng nớc, lá -> gai, rễ
dài .....
- Một đến hai nhóm trình bày , nhóm khác
nhận xét , bổ sung
*Kết luận 2:
- Môi trờng sống đặc biệt là môi trờng có ít ôxi, nóng, ít nớc ....
- Đặc điểm thích nghi : Cây mọc ở đầm lầy có rễ chống
Sa mạc: Thân mọng nớc, lá -> gai, rễ dài .
IV. Tổng kết đánh giá:(TG:4 )
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Các câu hỏi cuối bài sgk /121
V. H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )
- Học bài , làm vở bài tập, đọc mục Em có biết
- Chuẩn bị : Tảo xoắn .
Ngày giảng: 01/2/2010
Giáo án sinh học 6
16
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
Ch ơng VIII: Các nhóm thực vật
Tiết 45: Tảo
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1. Kiến thức:
- Nêu rõ đợc môi trờng sống và cấu tạo của Tảo thể hiện Tảo là thực vật bậc thấp
- Tập nhận biết một số tảo thờng gặp lợi ích của Tảo trong thực tế
2. Kĩ năng: Quan sát , nhận biết
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

+ Tổ chức cơ thể
+ Cấu tạo cơ thể
+Màu sắc của tảo
* Kết luận 1a: - Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật , có
chất diệp lục .
- Sinh sản : Sinh sản sinh dỡng bằng đứt đoạn; Sinh sản bằng tiếp hợp
b, Quan sát rong mơ (Tảo n ớc mặn
Giáo án sinh học 6
17
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên giới thiệu MTS của rong mơ
-> Hớng dẫn học sinh quan sát tranh rong
mơ .
H: Rong mơ có cấu tạo nh thế nào? So
sánh hình dạng ngoài của rong mơ với
cây bàng ?
H: Vì sao rong mơ có mầu nâu?
H: Cách sinh sản của rong mơ (Sinh d-
ỡng và hữu tính)
->Nêu đặc điểm chung của tảo
Học sinh quan sát tranh -> Trả lời các câu
hỏi
-> yêu cầu nêu đợc:
+Rong mơ có hình dạng giống một cây ,
cha có thân, rễ , lá thực
+ Có mầu nâu vì: Có chất màu phụ mầu
nâu ngoài diệp lục .
- Học sinh căn cứ vào đặc điểm của tảo
xoắn, rong mơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk trả lời
câu hỏi :
+Tảo sống ở nớc có lợi gì ?
+Với đời sống con ngời tảo có lợi gì ?
+Khi nào tảo có thể gây hại?
- Học sinh nghiên cứu thông tin sgk trả lời
câu hỏi :
+ Cung cấp oxi , thức ăn cho ĐVnớc
+Làm thức ăn, làm thuốc
+Chết cá , lúa khó đẻ nhánh
*Kết luận 3:
- Có lợi :
Giáo án sinh học 6
18
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
+ Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật nớc
+ Một số làm thức ăn cho ngời và gia súc
+ Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu trong công nghiệp
- Có hại :
+Tảo chết -> Ô nhiễm môi trờng -> chết cá (tảo đơn bào)
+Tảo xoắn , tảo vòng quấn vào gốc lúa -> Lúa khó đẻ nhánh .
IV. Tổng kết đánh giá:(TG:4 )
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Câu hỏi 1,3,4 (sgk)
V. H ớng dẫn về nhà: (TG: 1 )
- Học bài , làm vở bài tập
- Đọc mục Em có biết
- Chuẩn bị rêu tờng , lúp cầm tay.
Ngày giảng:04/2/2010

nhận xét , phát biểu (Nơi sống: ẩm ớt
(Chân tờng , tảng đá....)
* Kết luận 1a : Rêu sống ở nơi đất ẩm (Chân tờng, trong rừng.....)
b, Cơ quan sinh d ỡng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát cây
rêu , đối chiếu H38.1
Nhận thấy những bộ phận nào của cây?
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
- Rễ giả ->có khả năng hút nớc
Thân , lá chứa có mạch dẫn -> Sống đợc ở
nơi ẩm
H: So sánh rêu với rong mơ và cây bàng?
H:Tại sao rêu đợc xếp vào thực vật bậc cao?
-> Giáo viên hệ thống và giới thiệu cách
dinh dỡng của rêu
- Học sinh hoạt động nhóm , tách rời 1-2
cây con quan sát bằng lúp -> đối chiếu với
tranh rêu
->Phát hiện các bộ phận của cây rêu
->Gọi 1,2 nhóm trả lời , nhóm khác bổ
sung .
- Học sinh nghiên cứu so sánh rêu với cây
rong mơ và cây bàng
->Có thân , rễ lá
->Rút ra đặc điểm chính của của cây rêu
* Kết luận 1b :
- Thân ngắn , không phân nhánh
- Lá nhỏ , mỏng , một gân giữa
- Rễ giả có khả năng hút nớc

+Cuống dới , trong túi có bào tử .
- Dựa vào H38.2 -> thảo luận nhóm
+Là bào tử
+Sinh sản =bào tử
+Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
Một đến hai nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét , bổ sung .
*Kết luận 2:
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
HĐ3: Vai trò của rêu (TG:9 )
- Mục tiêu : Nắm đợc vai trò của rêu trong tự nhiên và đời sống
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 4->
Trả lời câu hỏi :
Rêu có lợi ích gì ?
- Giáo viên giới thiệu thêm một số loại rêu
khác -> hình thành đất , tạo than
- Học đọc thông tin sgk -> Tự rút ra vai trò
của rêu .
-> Học sinh trả lời , học sinh khác nhận
xét , bổ sung
*Kết luận 3:
- Phá huỷ đá thành đất
- Rêu ở đầm lầy khi chết tạo thành những lớp than , bùn-> chất đốt ,phân bón
IV. Tổng kết đánh giá: (TG: 4 )
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Câu hỏi 1,2,3 (sgk)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt cây dơng
xỉ lên bàn -> Nơi sống ?
- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ các đặc điểm
của cây dơng xỉ -> ghi lại các đặc điểm.
-> So sánh với cây rêu
- Giáo viên tổ chức thảo luận , bổ sung ,
hoàn thiện các đặc điểm rễ ,thân, lá
-> Giúp học sinh phân biệt cuống lá già
với thân .
- Học sinh trả lời : Sống ở nơi ẩm mát.
Học sinh hoạt động nhóm
+Quan sát cây dơng xỉ xem có những bộ
phận nào , so sánh với tranh .
+Trao đổi đặc điểm thân, rễ , lá non
+So sánh với cây rêu .
-> Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác
nhận xét , bổ sung .
* Kết luận 1a:
- Nơi sống: ẩm , ớt
- Cơ quan sinh dỡng gồm: Lá già có cuống dài , lá non cuộn tròn; Thân ngầm
hình trụ; Rễ thật; Lá có mạch dẫn
b. Túi bào tử và sự phát triển của cây d ơng xỉ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh lật mặt dới lá già tìm túi
bào tử . Quan sát H39.2 , đọc kĩ chú thích
H: Vòng cơ có tác dụng gì ?
Cơ quan sinh sản và phát triển của bào tử?-
> So sánh với rêu ?
-> Yêu cầu làm bài điền từ .....
Giáo viên đa ra đáp án đúng

*Kết luận 2:
- Cây râu bợ
- Cây lông culi Lá non cuộn tròn
HĐ3: Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (TG: 8 )
- Mục tiêu : Thấy đợc nguồn gốc của than đá từ dơng xỉ
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
mục3. Trả lời câu hỏi :
Than đá đợc hình thành nh thế nào?
Quan sát H39.4
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục 3 sgk
-> Nêu lên nguồn gốc của than đá từ dơng
xỉ cổ .
*Kết luận 3: Cây quyết cổ đại, chết vùi sâu dới đất, dới tác dụng của vi khuẩn,
sức nóng, sức ép của trái đất -> than đá
IV. Tổng kết đánh giá: (TG : 4 )
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra :
+So sánh cơ quan sinh dỡng của rêu và dơng xỉ? Cây nào có cấu tạo phức tạp ?
+Cây dơng xỉ và cây rêu có đặc điểm gì chung?
V. H ớng dẫn về nhà: (TG :1 )
- Học bài , làm vở bài tập
- Đọc mục Em có biết
- Ôn tập từ HK2 ->Tiết 47.
Ngày giảng:19/2/2010
Tiết 48: Ôn tập
Giáo án sinh học 6
23
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân

Gọi học sinh trả lời từng câu hỏi, Học sinh
khác nhận xét, bổ sung .
- Học sinh hoạt động cá nhân, ôn lại kiến
thức đã học và trả lời câu hỏi của giáo viên
. Yêu cầu :
- Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió : MS, h-
ơng thơm, nhị, nhuỵ.....
- Đặc điểm quả khô, quả thịt : Dựa vào đặc
điểm vỏ quả khi chín (ví dụ )
- Hạt gồm : Vỏ , phôi và chất dự trữ
Hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm khác nhau
chủ yếu ở phôi
Đại diện 1 số HS phát biểu, HS khác n.xét
HĐ2: Các nhóm thực vật (10 )
- Mục tiêu : Nắm đợc cấu tạo , phân bố của tảo (thực vật bậc thấp )và rêu, dơng
xỉ (thực vật bậc cao)
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ tảo ,rêu , dơng xỉ -> gọi học sinh
- Học sinh quan sát tranh vẽ treo trên bảng
lần lợt ba học sinh lên bảng chỉ các bộ
Giáo án sinh học 6
24
Nguyễn Thị Minh Chiên Trờng THCS Kim Chân
lên chỉ các bộ phận của các cây đó
-> Rút ra đặc điểm của thực vật bậc thấp
và thực vật bậc cao .
phận của Tảo , rêu, dơng xỉ .
-> Đặc điểm của thực vật bậc cao (rêu, d-

thức phần kết luận chung .
- Đọc một số bài tập điền từ cho HS điền .
Đọc các câu hỏi trác nghiệm cho học sinh
trả lời .
-> Gọi học sinh trả lời, học sinh khác nhận
xét, bổ sung. Giáo viên hoàn thiện các câu
hỏi giúp học sinh
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Nhớ lại kiến thức từ bài thụ phấn -> D-
ơng xỉ
Điền từ chính xác
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm chính xác.
Học sinh khác chú ý theo dõi, nhận xét
phần trả lời của bạn
IV. Tổng kết đánh giá: (TG :1 )
- Giáo viên nhận xét tinh thần , thái độ ôn tập của học sinh
- Cho điểm các học sinh trả lời các câu hỏi tốt
V. H ớng dẫn về nhà: (TG : 1 ) Học tập cho tốt -> Kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng:23/2/2010.
Tiết 49: Kiểm tra 1 tiết
Giáo án sinh học 6
25

Trích đoạn Hớng dẫn về nhà: TG:1’ Học bài , làm vở bài tập Tầm quan trọng của nấm. Kiến thức: Nhận biết đợc đị ay trong tự nhiên qua đặcđiểm về hình dạng màu Kĩ năng: Nhận xét, so sán h.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status