1
KHI CẦN HÃY GỌI 0936.568.444
2
Dạy học, kiểm tra đánh giá theo
Dạy học, kiểm tra đánh giá theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng
chuẩn kiến thức, kĩ năng
chương trình GD phổ thông
chương trình GD phổ thông
I. Vì sao có tài liệu hướng dẫn Chuẩn
I. Vì sao có tài liệu hướng dẫn Chuẩn
KT-KN trong chương trình GD phổ
KT-KN trong chương trình GD phổ
thônng ra đời ?
thônng ra đời ?-Trong chương trình GDPT Chuẩn KT-KN được thể
-Trong chương trình GDPT Chuẩn KT-KN được thể
hiiện rõ các chủ đề của chương trình môn học,
hiiện rõ các chủ đề của chương trình môn học,
theo từng lớp học, đồng thời cũng được thể hiện
theo từng lớp học, đồng thời cũng được thể hiện
ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học
ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học
.
.
BI 1
3
-
Điểm mới của CTGDPT lần này là:
thế tài liệu Hướng dẫn chuẩn KT-KN trong chương
trình GD phổ thông được ra đời
trình GD phổ thông được ra đời.
-Thực trạng ở các trường phổ thông
Thực trạng ở các trường phổ thông
hiện nay:
hiện nay:
5
II - Giới thiệu về chuẩn kiến thức kỷ năng
1. Khái niệm về chuẩn
- Chuẩn kiến thức - kỷ năng của chương trình môn học
là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỷ năng
của môn học mà HS cần phải đạt và có thể đạt sau mỗi
đơn vị kiến thức (Mỗi bài, mỗi nội dung, mỗi mục...).
2. Tác dụng của tài liệu Chuẩn KT_KN
- Chuẩn KT-KN góp phần giảm tải nội dung ở SGK, căn
cứ vào đó để soạn giảng, truyền dạy, căn cứ vào đó để
kiểm tra đánh giá.
- Dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn KT-
KN.
6
- Được chi tiết tường minh bằng các yêu cầu cụ thể,
rõ ràng về kiến thức, kỷ năng.
- Có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải
và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này.
- Là thành phần của chương trình GD phổ thông:
9
3- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS
+ Kiểm tra đánh giá dựa trên các mặt thực hành
+ Kiểm tra không nên cứng nhắc mà cần linh hoạt, tùy
vào điều kiện của từng HS từng lớp, từng nhóm, từng
trường và với những vùng miền khác nhau.... mà có
những yêu cầu, những hình thức kiểm tra phù hợp và
phong phú.
+ Hình thức đánh giá.
Theo PPCT. Đánh giá bằng cách cho điểm hoặc bằng
nhận xét ( Do Sở GD&ĐT quyết định ).
Xếp loại HS : cũng như các môn học khác : G. K. TB.
Y. Kém.
10
- Những nơi có đủ GV và phương tiện dạy học (Vùng thuận lợi)
thì phải dạy đủ nội dung trong chương trình SGK.
- Những nơi chưa có GV chuyên, chưa có phương tiện, chưa có
nhạc cụ (Vùng khó khăn) chỉ thực hiện nội dung dạy hát là chủ
yếu và có thể dạy thêm nội dung Âm nhạc thường thức.
- Nghe nhạc, tùy điều kiện từng địa phương, khẳ năng của GV
có thể vận dụng linh hoạt.
- Phân bố thời gian dạy học cho hợp lý.
- Chú ý đến nội dung giáo dục địa phương (Theo Công văn số
5977/BGD &Đt-GD TrH ngày 07/7/2008).
* Lưu ý:
Giáo viên cần biết vận dụng linh hoạt chương trình theo
các vùng miền khác nhau cho phù hợp. Cụ thể :
11
+ Phân tích: Là khả năng phân chia thông tin ra thành các
phần thông tin nhỏ.
+ Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin,
bình xét nhận định, xác định được giá trị của một nội
dungkiến thức, một tư tưởng, một phương pháp.
+ Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp thiết kế lại thông
tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu
khác.
14
Tuy nhiên trong CTGDPT, chủ yếu đề cập đến 3 mức
độ đầu
VD:
Một bài TĐN có 3 dấu # đó là những nốt nào? (Nhận
biết).
Thế nào là giọng song song? Cho ví dụ (Thông hiểu).
Hãy viết cảm nhận của em về bài hát: Bóng dáng một
ngôi trường (Vận dụng mức độ thấp).
Có bạn chép bài TĐN số 3 - Hãy hót chú chim nhỏ hay
hót, bị sai một số nốt. Em hãy phát hiện và sửa lại cho
đúng (Vận dụng mức độ cao).
* Mức độ về kỷ năng: 3 mức độ .
+ Thực hiện được.
+ Thực hiện thành thạo.
+ Thực hiện sáng tạo.
15
BàI 2
+ Giúp HS biết trình bày bài hát theo hình thức đơn ca,
song ca
+ Biết hát kết hợp các động tác: gõ đệm, vận động theo
nhạc, nhảy múa
- Thái độ:
Giáo dục những tình cảm tốt đẹp, giúp các em thêm
yêu thích âm nhạc.
Lưu ý:
Những mục tiêu trên chỉ đạt được khi HS trải qua quá trình học tập
lâu dài và đúng hướng. Vì vậy khi dạy một bài hát cụ thể GV phải
lựa chọn mục tiêu ngắn gọn, rõ ràng trong kế hoạch bài học.
- Kĩ năng (trọng tâm):
18
1- Quy trình :
7 bước
B1 - Giới thiệu bài.
B2 - Tìm hiểu về bài hát.
B3 - Nghe hát mẫu.
B4 - Khởi động giọng.
B5 - Tập hát từng câu.
B6 - Hát cả bài.
B7 - Củng cố, kiểm tra.
19
Các bước 1, 2, 3, 4 không nhất thiết phải thực hiện
theo trình tự, có thể đưa bước nào lên trước cũng đư
ợc. Tuy nhiên nên tiến hành tìm hiểu bài trước khi
nghe hát mẫu. Vì :
Bước 1: (Giới thiệu bài) do GV thực hiện.
B2- Tìm hiểu về bái hát:
-
Giúp HS hiểu nội dung bài hát.
-
Nắm được cấu trúc (chia đoạn, chia câu).
-
Các kí hiệu âm nhạc trong bài.
B3- Nghe hát mẫu:
-
Giúp HS làm quen với giai điệu.
-
Có cảm nhận ban đầu về bài hát.
22
B6 - Hát cả bài: Kết hợp linh hoạt giữa hát- nhạc cụ
đệm theo (tiết tấu, tốc độ, âm sắc đệm, giữ nhịp những
chỗ ngân 2-3 phách...)
B7 - Củng cố, kiểm tra:
- Chủ yếu cho Hs ôn tập theo tổ, nhóm, cá nhân
hoặc hát thầm
B4 - Khởi động giọng:
- Nên dùng những mẫu âm phù hợp với từng dạng
bài hát, từng lớp cụ thể. Mỗi mẫu âm chỉ nên dùng
5-6 nốt, đàn theo hứơng cao độ mô tiến lên dần
rồi xuống dần.
B5 - Tập hát từng câu: Theo lối móc xích.
- Gv hát mẫu- đàn giai điệu nhiều cho Hs hát theo
lưu tâm đến những chỗ luyến 2-3 nốt Gv cần hát mẫu
nhiều hơn. Nên nối từng câu đoạn một cách hợp lí.
23
Bài hát khó:
. GV phải nắm vững đặc điểm riêng của bài hát, đàn và
hát chính xác, thuần thục; tăng thời gian cho bước tập
hát từng câu;
. Xem phần biểu diễn trên băng hình; chia bài theo
những câu hát ngắn, dạy chậm và chính xác từng câu;
kết hợp cho nghe giai điệu trên đàn; tập kĩ từng câu;
. HS so sánh những câu giống nhau