Đề số 1
Bài 1 (1,0 điểm):
Hoà tan một ít muối ăn vào nước được V ml dung dịch A có khối
lượng riêng d. Thêm V
1
ml nước vào dung dịch A được ( V+ V
1
) ml dung
dịch B có khối lượng riêng d
1
. Hãy so sánh d và d
1
. Biết rằng khối lượng
riêng của nước là 1 g/ml.
Bài 2 ( 1,0 điểm):
Dung dịch A chứa a mol CuSO
4
và b mol FeSO
4
. Xét 3 thí nghiệm
sau:
Thí nghiệm 1: Thêm c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng trong dung
dịch có 3 muối.
Thí nghiệm 2: Thêm 2c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng trong dung
dịch có 2 muối. Thí nghiệm 3: Thêm 3c mol Mg vào dung dịch A, sau phản
ứng trong dung dịch có 1 muối.
a/ Tìm mối quan hệ giữa c với a và b trong từng thí nghiệm trên.
b/ Cho a = 0,2 mol ; b = 0,3 mol và số mol Mg là 0,4 mol.Tính khối lượng
chất rắn thu được sau phản ứng.
Bài 3 (2,0 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp 2 hidrocacbon A, B ta thu được
4
.
b/ Cho lượng khí A thu được ở trên tác dụng với 100 ml dung dịch
NaOH 1M thu được dung dịch B. Tính nồng độ mol/lít các chất trong B.
( Cho thể tích dung dịch B là 100 ml.)
Bài 6 (2,0 điểm):
a/ Một hỗn hợp gồm C
2
H
2
, C
3
H
6
, C
2
H
6
. Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam
hỗn hợp trên thu được 28,8 gam nước. Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp trên tác
dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch nước brôm 20%. Hãy xác định thành
phần phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp.
b/ Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no mạch hở A cần 3,5 mol ôxi.
Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A.
----------- Hết------------
Đề số 2
Bài 1 : (1,5 điểm )
a) “Năm 1869 ,nhà bác học Nga Đ.I.Men-đe-lê-ép (1834-1907) đã sắp
xếp khoảng 60 nguyên tố trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần
HCO
3
,Na
2
CO
3
tinh khiết .
c) Giải thích tại sao trong nước tự nhiên thường chứa một lượng nhỏ
các muối nitrat và hiđrocacbonat của các kim loại canxi ,magiê.
Hãy dùng một hoá chất thông dụng để loại bỏ đồng thời canxi và
magie trong các muối trên ra khỏi nước . Viết các phương trình hoá
học .
Bài 3: (1,5 điểm)
a) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất trong từng cặp
chất sau :
1)Glucozơ và saccarozơ .
2)Saccarozơ và rượu êtylic .
Viết các phương trình hoá học (mà em đã học) để minh hoạ .
b) Đun nóng Glixerol với hỗn hợp 3 axit : C
17
H
35
COOH ,
C
15
H
31
COOH , C
17
H
có tỉ khối đối với H
2
là 24 .Sau khi đun nóng
hỗn hợp (có xúc tác) ta thu đựơc hỗn hợp khí mới có tỉ khối đối với H
2
là
30 .
a) Xác định thành phần của hỗn hợp trước và sau phản ứng .
b) Tính % về thể tích mỗi khí tham gia phản ứng.
2/ Hoà tan hết 3,06 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị I
và kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl ,thấy thoát ra 672 cm
3
khí CO
2
(đktc).
a) Nếu đem cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan .
b) Hấp thụ hoàn toàn lượng CO
2
thu được ở trên vào 2 lít dung dịch
Ba(OH)
2
,thu được 3,94 gam kết tủa.Tính nồng độ của dung dịch
Ba(OH)
2
đã dùng .
-------------------Hết-------------------
Đề số 3
Môn thi : HOÁ HỌC 9
Thời gian làm bài : 150 phút (Không kể giao đề )
Na
=11 ,Z
Mg
=12 ,Z
Al
=13 , Z
K
= 19 ,Z
Ca
= 20 ,Z
Fe
= 26 , Z
Cu
= 29 .
Bài 3: (1,5 điểm)
Cho 1 lít hỗn hợp khí ở (đktc) gồm CO và CO
2
đi qua 500 ml dung
dịch Ba(OH)
2
0,08M .Thu được 1,97 gam chất kết tủa .Xác định thành
phần % theo thể tích của CO và CO
2
trong hỗn hợp khí ?
Bài 4: (2 điểm)
a) Nguyên tố A có thể tạo ra 2 ôxit mà trong mỗi ôxit hàm lượng %
của A là 40% và 50 % .Hãy xác định nguyên tố A .
b)Trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ thể tớch là 3/5 .Nồng độ mol
của dung dịch sau khi trộn là 3M .Tớnh nồng độ mol của 2 dung dịch A
và B biết nồng độ mol của A gấp 2 lần nồng độ mol của B .
4,48 lít khí (đktc) để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch A cần 0,6
ml dung dịch NaOH 1M .
Xác định công thức M
x
O
y
,phần trăm M và M
x
O
y
theo khối lượng trong
hỗn hợp X .
Biết : ( Ba = 137 , C = 12 , O = 16 , Cl = 35,5 , Fe = 56 ,
Na = 23 , H = 1 )
==========Hết==========
Đề số 4
Bài 1: (1 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một chất vô cơ A trong không khí thì chỉ thu được
1,6 gam sắt (III) ôxit và 0,896 lít khí sunfurơ (đktc).
a) Xác định công thức phân tử của A .
b) Viết phương trình hoá học để thực hiện chuỗi chuyển hoá sau:
SO
2
Muối A
1
A A
3
Kết tủa A
2
O
3
ra khỏi hỗn hợp : Fe
2
O
3
,Al
2
O
3
,
SiO
2
ở dạng bột .Chỉ dùng một hoá chất duy nhất .
Bài 5: (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số
mol của 2 hiđrôcacbon có cùng số nguyên tử Cacbon trong phân tử thu
được 3,52 gam CO
2
và 1,62 gam H
2
O .Xác định công thức phân tử và viết
công thức cấu tạo của 2 hiđrocacbon.
Bài 6: (1 điểm)
Trộn 300 gam dung dịch Ba(OH)
2
với 500 ml dung dịch chứa H
3
PO