KIỂM TRA 5
Thời gian làm bài: 90 phút
I. Nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phần 1 : Di truyền học
1. Giả sử trong tế bào sinh dưỡng của người có khoảng 6,4 . 10
9
cặp Nu. Nếu chiều dài trung bình của các NST của người ở
kì giữa của nguyên phân là 6 μm thì tỷ số giữa chiều dài phân tử DNA khi chưa đóng xoắn với chiều dài ở kì giữa là
khoảng 8000 lần.
2. Trước đây, người ta đưa ra hai cơ chế cơ bản của sự sao chép ADN: một cơ chế bảo tồn (conservative mechanism) trong
đó phân tử ADN con gồm hai chuỗi hoàn toàn mới hoặc cơ chế bán bảo tồn (semiconservative mechanism) trong đó phân
tử ADN con gồm một chuỗi mẹ kết hợp với một chuỗi mới được tổng hợp. Meselson và Stahl (1958) đã tiến hành thí
nghiệm sau:
- Vi khuẩn Escherichia coli được cho phát triển vài thế hệ trong môi trường N
15
(đồng vị nitơ nặng).
- Sau đó chuyển tế bào vào môi trường có chứa N
14
, như là nguồn cung cấp nitơ duy nhất và để cho phân chia trong
môi trường N
14
(nitơ nhẹ) khi khối lượng ADN tăng lên gấp đôi, ADN được chiết ra khỏi tế bào và được ly tâm trên
thang nồng độ cesium clorid.
Như vậy sau khi ly tâm, ta thu được các kết quả sau:
- Hai băng ADN phải được thấy rõ sau khi ly tâm: một băng nguyên thuỷ (N
15
) và một băng chứa N
14
.
- Mục đích của thí nghiệm chứng minh rằng cơ chế cơ bản của sự sao chép ADN là cơ chế bán bảo tồn, trong đó
phân tử ADN con gồm một chuỗi mẹ kết hợp với một chuỗi mới được tổng hợp.
Như vậy có 4 nhận định đúng.
[Kiểm tra 5 - gồm có 8 trang] Trang 1
7. Một gen qua 5 lần sao mã đã hình thành tất cả 3745 liên kết hóa trị trong các phân tự RNA. Trong quá trình phiên mã
này, giữa 2 mạch gen, liên tiếp đã có 9750 liên kết Hidro bị phá vỡ. Vậy số riboNu tự do cần dùng là 6600.
8. 2 quy trình khác nhau cùng tạo ra thể song nhị bội ở thực vật.
a. Phương pháp lai xa và đa bội hóa :
- Lai xa giữa 2 loài lưỡng bội tạo ra cơ thể lai F
1
có bộ NST gồm 2 bộ đơn bội của 2 loài khác n hau.
- Gây đột biến đa bội hóa cơ thể lai xa để tạo ra thể song nhị bội.
b. Dung hợp tế bào trần :
- Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào sinh dưỡng bằng enzim hoặc vi phẩu để tạo ra tế bào trần → nuôi các tế bào trần
khác loài trong cùng môi trường nuôi để tạo ra các tế bào lai.
- Chọn lọc các tế bào lai mang 2 bộ NST của 2 loài khác nhau và dùng hoocmôn kích thích các tế bào này thành cây lai.
9. Cho các cơ chế đột biến nhiễm sắc thể sau:
a) Đột biến lệch bội. b) Đột biến tự đa bội.
c) Đột biến Robertson. d) Đột biến mất đoạn mang tâm.
e) Đột biến đảo đoạn NST mà đoạn bị đảo có chứa hoặc không chứa tâm động.
f) Chuyển đoạn NST trong cùng một NST.
g) Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương hỗ.
h) Chuyển đoạn giữa 2 NST tương hỗ.
Một loài thực vật, tế bào lưỡng bội có 2n = 20, người ta thấy trong một tế bào có 19 nhiễm sắc thể (NST) bình thường và
1 NST có tâm động ở vị trí khác thường. Như vậy NST ở vị trí khác thường này có thể dùng 4 cơ chế để giái thích.
10. Cho các nhận định sau về phép lai phân tích và ý nghĩa của phép lai phân tích:
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng,
nhằm mục đích phân tích kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội đem lại.
- Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử.
- Xác định được tính trạng do một cặp gen alen quy định hay do nhiều cặp gen tương tác với nhau quy định.
- Xác định các gen là phân li độc lập, liên kết hoàn toàn hay hoán vị gen; kiểm tra tần số hoán vị gen.
Như vậy có 3 nhận định đúng.
Loại Đen Vàng Tam thể Tổng số
Mèo đực 311 42 0 353
Mèo cái 277 7 54 338
Tần số alen trong điều kiện cân bằng là: Tần số của alen D : 0,893; alen d : 0,107.
14. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:
- Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
- Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
Như vậy cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
15. Trong tạo giống động vật, người ta thường ứng dụng phương pháp cấy truyền phôi:
- Ở giai đoạn phôi sớm, tách phôi thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành một phôi mới, cấy vào tử cung của các
con vật khác nhau thu được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.
- Đây là một ứng dụng của công nghệ tế bào.
- Cơ sở di truyền của phương pháp này là các hợp tử sẽ có cùng kiểu gen và kiểu hình nếu được nuôi dưỡng trong điều
kiện đồng nhất.
- Trong phương pháp cấy truyền hợp tử người ta có thể sử dụng thêm các kĩ thuật sau: phối hợp hai hay nhiều phôi
thành một thể khảm, mở ra một hướng mới tạo vật nuôi khác loài; hoặc kết hợp phương pháp vi tiêm cho hợp tử sau
khi cấy truyền trong giai đoạn nhân non; hoặc làm biến đổi các thành phần trong tế bào phôi theo hướng có lợi cho
con người.
16. Khi quan sát phả hệ gia đình Peter người ta nhận thấy:
- Vợ và ba con (2 trai, 1 gái) của Peter không bị bệnh (X).
- Peter có 1 người chị không mang bệnh, 1 người em mang bệnh, bố của Peter bị bệnh xong mẹ thì lại hoàn toàn không
mang bệnh.
- Người chị không mang bệnh của Peter lấy 1 người chồng không bệnh sinh ra 2 con trai mang bệnh, 1 con trai không
bệnh và một bé gái út cũng không mang bệnh.
Nhà tư vấn di truyền học đã kết luận rằng, bệnh (X) chắc chắn không thể di truyền theo các qui luật di truyền sau:
- Gen trội trên NST X. - Gen liên kết NST Y.
- Gen trội nằm trên NST thường. - Gen lặn nằm trên NST X.
17. Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng
bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Như vậy có thể kết luận:
- Đây là 1 ví dụ về khả năng mềm dẻo kiểu hình.
thành màu củ đỏ, các kiểu gen còn lại qui định củ màu vàng. Củ tròn (D) là trội hoàn toàn so với củ dài (d). Biết rằng gen
B và gen D cùng nằm trên 1 NST, sự hoán vị giữa D và d là 20%. Cho hai thứ thuần chủng củ đỏ, trỏn lai với củ vàng,
dài được F1 dị hợp 3 cặp gen.
Như vậy, nếu cho F1 lai phân tích, kết quả F
a
: 9 củ vàng, dài : 6 củ vàng, tròn : 4 củ đỏ, tròn : 1 củ đỏ, dài.
Phần 2 : Tiến hóa
21. Cho các nhận định sau đây khi nghiên cứu về các bằng chứng tiến hóa:
- Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng.
- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác là các cơ quan tương tự.
- Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan là các cơ quan tương đồng.
- Chân chuột chũi và chân dế dũi là các cơ quan tương tự.
- Đặc điểm hệ động vật và thực vật của từng vùng chỉ phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó.
- Đặc điểm của hệ động vật trên đảo đại dương nghèo nàn hơn ở các đảo lục địa.
- Những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử đầu chứng tỏ các loài trên trái đất đầu có chung tổ tiên.
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li, cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
- Bằng chứng sinh học phân tử được xem là bằng chứng tiến hóa thuyết phục nhất hiện nay.
Như vậy có 8 nhận định đúng.
22. Thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính của Kimura:
+ Nhân tố tiến hóa là quá trình đột biến làm phát sinh các đột biến trung tính (đột biến câm).
+ Cơ chế tiến hóa : Tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không liên quan đến tác dụng
của chọn lọc tự nhiên.
Đóng góp mới của thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính của Kimura:
+ Giả thuyết về cơ chế tiến hóa ở cấp độ phân tử .
+ Giải thích sự đa dạng các phân tử protein.
+ Giải thích sự đa hình cân băng trong quần thể.
23. Trong điều trị bệnh,các loại thuốc kháng sinh như Pênixilin lúc mới sử dụng chỉ cần một liều nhỏ đã có hiệu lực, nhưng
sau một số lần sử dụng thuốc kháng sinh nhiều loại vi khuẩn đã tỏ ra “quen thuốc”. Nguyên nhân là do:
- Khi chưa dùng thuốc đột biến kháng thuốc là có lợi, những cá thể mang đột biến kháng thuốc chỉ chiếm một tỉ lệ rất
nhỏ, đại bộ phận cá thể trong quần thể không mang đột biến bị tiêu diêt nên hiệu lực của thuốc rất cao.
- Yếu tố quan trọng trong “hiệu suất nhóm”.
28. Nhận xét khi nghiên cứu về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật:
- Thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã.
- Trong lưới thức ăn nếu càng có nhiều chuỗi thức ăn thì tính ổn định của quần xã càng giảm do có sự cạnh tranh loại
trừ giữa các loài.
- Mỗi mắt xích thức ăn đều có thể được thay thế bằng những loài có họ hàng gần nhau mà không làm thay đổi cấu trúc
quần xã
- Tất cả các chuỗi thức ăn chỉ là tạm thời, không bền vững. Chế độ ăn khác nhau trong các giai đoạn phát triển khác
nhau đều có thể gây nên sự biến đổi.
- Nếu có sự thay đổi mắt xích trong chuỗi thức ăn thì tùy đặc điểm của quần xã có thể vẫn được giữ nguyên, song mối
tương quan giữa các loài trong chuỗi thức ăn sẽ bị biến đổi, dẫn đến tương quan số lượng của chuỗi thức ăn khác, từ đó
ảnh hưởng tới toàn bộ lưới thức ăn và ảnh hưởng đến toàn bộ quần xã.
29. Cho các yếu tố tham gia kiểm soát số lượng quần thể sau:
- Con mồi – vật dữ, vật chủ - kí sinh và bệnh tật.
- Cạnh tranh trong nội bộ loài.
- Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã sinh vật.
- Di cư của nhóm cá thể trong quần thể.
- Sự hỗ sinh (hay công sinh) giữa các loài trong quần xã.
Như vậy: có 3 yếu tố là yếu tố phụ thuộc mật độ.
[Kiểm tra 5 - gồm có 8 trang] Trang 5
A
B
+ -
A
B
0 0
A
B
- -
A