Tài liệu phụ đạo 9 - Pdf 79

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO
HOÁ HỌC 9

HỌ TÊN GV: NGUYỄN VĂN HIỀN
TỔ: HÓA- SINH- THỂ DỤC
1
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
CHỦ ĐỀ1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.
- Phân biệt được các loại hợp chất vô cơ.
- Biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học.
II. TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9.
- Sách bài tập Hóa học 9.
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 1 gồm 6 tiết:
Tiết 1: Oxit. Tính chất hóa học của oxit.
Tiết 2: Axit. Tính chất hóa học của axit.
Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit.
Tiết 4: Bazơ. Tính chất hóa học của bazơ.
Tiết 5: Muối. Tính chất hóa học của muối.
Tiết 6: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ – Luyện tập.
2
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9

Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1
nguyên tố là oxi.
- Oxit có 2 loại: oxit axit, oxit bazơ.
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
, P
2
O
5

- Oxit bazơ: Na
2
O , CaO, BaO…
H
2
O → Bazơ
Oxit bazơ + Axit → Muối + H
2
O
Oxit bazơ → Muối
H
2
O → Axit
Oxit axit + Bazơ → Muối + H
2
O
Oxit axit → Muối

O + CaO → Ca(OH)
2
e. CaO + CO
2
→ CaCO
3

- Đọc BT 5.
Thảo luận nhóm nhỏ.
- Dùng nước vôi trong.
Giải:
- Dẫn hh khí CO
2
và O
2
qua bình đựng nước vôi
trong, khí CO
2
bị giữ lại trong bình:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
3
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM

=?
c. m
chất kết tủa
=?
Giải:
a. CO
2
+ Ba(OH)
2
→BaCO
3
+ H
2
O
1mol 1mol 1mol
0.1mol 0.1mol 0.1mol
n
CO2
= 0.1 mol
b. Nồng độ mol của Ba(OH)
2
:
C
M
= 0.5 M
c. Khối lượng BaCO
3
:
m
BaCO3

Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa Axit?
- Cho ví dụ?
- Có nhận xét gì về số nguyên tử hiđro
và hóa trị của gốc axit?
- Nêu tính chất hóa học của axit ? - Viết
PTHH?
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
BT 1: Viết PTHH khi cho dd HCl lần
lượt tác dụng với:
a. Magie. c. Kẽm oxit
b. Sắt(III) hiđroxit d. Nhôm oxit.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT 1
(3’)
Gọi HS trình bày, nhận xét.
BT 2: Cho các chất: Cu, Na
2
SO
3
, H
2
SO
4
a.Viết các PTHH của phản ứng điều chế
SO
2
từ các chất trên.

SO
4
,HCl, HNO
3

- HS nêu nhận xét.
- TCHH của axit.
Axit làm quì tím hóa đỏ.
Axit + KL → Muối + H
2

Axit + Oxit bazơ → Muối + H
2
O
Axit + Bazơ → Muối + H
2
O
Các nhóm thảo luận giải BT 1, 2.
BT 1:
Mg + 2HCl → MgCl
2
+H
2
Fe(OH)
3
+ 3HCl→ FeCl
3
+ 3H
2
O

+SO
2

Cu + 2H
2
SO
4
đ
 →
0
t
CuSO
4
+ SO
2


+ 2H
2
O
Để điều chế n mol H
2
SO
4
ta chọn Na
2
SO
4
thì tiết
kiệm được axit hơn.

2
CO
3
+H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ H
2
O+CO
2

+ Lọ có dd màu xanh là CuO
CuO + H
2
SO
4
→ CuSO
4
+ H
2
O
5
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
BT 6: (SGK,trang 19)

V
n
=
05.0
3.0
= 6 M
- Đọc bài toán, tóm đề:
a. Số mol HCl
- Viết PTHH. (2PTHH)
b. Lập hệ PT
- Tìm x, y lần lượt là số mol của CuO, ZnO
- Tính KL  %CuO và %ZnO
c. Tính KL dd H
2
SO
4
:
- Viết PTHH
- Từ số mol CuO và ZnO  Tổng số mol H
2
SO
4

phản ứng.
- Khối lượng chất tan H
2
SO
4
.
- Khối lượng dung dịch H

- Vận dụng giải bài tập theo phương trình hóa học.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Bài tập: (30’)
Bài tập 2. 3 (SBT, trang 4)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề.
- Cho HS thảo luận nhóm nhỏ (3’) , sau
đó gọi các em lên giải trên bảng lớp.
- Yêu cầu các nhóm quan sát và nhận
xét.
- GV tổng kết .
Bài tập 3: (SGK, trang 19)
- Gọi HS đọc đề.
Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận (3’):
Nhóm 1: a
Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
Nhận xét.
Bài tập 5: (SGK, trang 21)
- Gọi HS đọc bài tập.
- Cho HS làm việc cá nhân ; Gọi 5 HS
mỗi HS 2 PTHH giải trên bảng.
- Đọc đề.
Thảo luận và trình bày cách giải:
(1) CaO + CO
2
→ CaCO

nhận ra H
2
SO
4
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
+ 2HCl
Hiện tượng: kết tủa trắng.
b. Dùng dd BaCl
2
nhận ra Na
2
SO
4
:
Na
2
SO
4
+ BaCL
2
→BaSO
4
+ 2NaCl

OXIT – AXIT.
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
Hoạt động 2: Bài toán: (10’)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
BT: Hòa tan 3,1g Na
2
O vào nước để
được 2 lit dung dịch.
a. Cho biết nồng độ mol của dd thu
được.
b. Muốn trung hòa dd trên cần bao
nhiêu gam dd H
2
SO
4
20%.
Yêu cầu HS đọc BT .
- Tóm tắt đề và nêu hướng giải.
Nhận xét – Bổ sung.
- Gọi Hs giải.
Nhận xét.
(3) SO
2
+ Na
2
O → Na
2
SO
3
(4) SO

3
(7) H
2
SO
3
+ 2NaOH → Na
2
SO
3
+ 2H
2
O
(8) Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
→Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
(9) H

=? ,C% = 20%
Giải
Số mol Na
2
O:
n
Na
2
O
=
M
m
=
62
1,3
= 0,05 mol
Na
2
O + H
2
O → 2NaOH
1mol 2mol
0,05mol 0,1mol
a. Nồng độ mol:
C
M
=
V
n
=

:
m
dd
=
20
100*9.4
= 24.5 g
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Giải các BT .1, 5.2, 5.3 SBT trang 7.
- Chuẩn bị bài : Tính chất hóa học của bazơ.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
8
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
Ngày soạn: …/…/20 Tiết :
Ngày dạy: …/…/20 Tuần:
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho Hs những baơ tan , không tan.
- Giúp HS nắm vững tính chất hóa học của bazơ.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

3
: Nhôm hiđroxit
Cu(OH)
2
: Đồng hiđroxit
- Gồm 2 loại:
+ Bazơ tan: NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2

+ Bazơ không tan: Cu(OH)
2
, Al(OH)
2
,Fe(OH)
3
,

- TCHH:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu: Quỳ tím


xanh; phenol phtalein không màu thành đỏ.
+ Tác dụng với oxit axit.
+ Tác dụng với axit.
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.
Đọc BT
Nhóm thảo luận giải BT.
Đại diện trình bày:

2
,
Al(OH)
2
,Fe(OH)
3
. Dãy các oxit bazơ nào
sau đây tương ứng với các bazơ trên:
A. K
2
O, Ca
2
O, ZnO, CuO, Al
2
O
3
, Fe
3
O
4.
B.K
2
O, CaO, ZnO, Cu
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2

được sau phản ứng.
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- Tóm tắt đề? Nêu hướng giải?
- Nhận xét,bổ sung.
- Gọi HS giải.
Bài tập 4: (SGK trang 25)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
- Gọi HS đọc bài tập.
- Nêu hướng giải .
- Nhận xét và bổ sung .
- Giao về nhà giải.
Viết PTHH minh hoạ.
Bài tập 2:
C.
Bài tập 3:
Giải:
BaO + H
2
SO
4
→ BaSO
4

+ H
2
O
0.25 0.25 0.25
Số mol BaO:
n =
153

2
SO
4
tính khối lượng. Từ Khối lượng
và C% tính khối lượng ddH
2
SO
4 .
Từ m
dd
H
2
SO
4
và D , tính thể tích( V=
D
m
dd
)
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Giải BT 5. SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27.
- Chuẩn bị bài Tính chất hóa học của muối.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
10

- Phân tử muối gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc
axit.
- Gồm 2 loại:
+ Muối axit: NaHCO
3
, CaHCO
3

+ Muối trung hòa: Na
2
CO
3
, CaCO
3
,…
- TCHH của muối:
+ Td với kim loại.
+ Td với axit.
+ Td với muối.
+ Td với bazơ
+ Phản ứng phân hủy muối.
HS viết PTHH.
HS đọc đề bài.
Tham khảo bảng tính tan của các axit, bazơ, muối ở SGK
11
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
.
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
1. DD NaCl và dd AgNO

2
SO
4
loãng:
A. ZnSO
4
C. CuSO
4
B. NaCl D. MgCO
3
* Chia lớp làm 2 dãy : Dãy A Mỗi
bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 1
Dãy B nỗi bàn là 1 nhóm giải BT 2.
Đại diện nhóm trình bày.
Nhận xét.
Bài tập 3:
Nhận biết 3 dd muối: CuSO
4
,
AgNO
3
, NaCl bằng những dd có sẳn
trong phòng thí nghiệm. Viết PTHH?
Yêu cầu HS thảo luận giải BT 3.
Bài tập 4:
Trong phòng thí nghiệm có thể dùng
những muối KClO
3
hoặc KNO
3

ZnCO
3


+ Na
2
SO
4

5. BaCl
2
+ K
2
SO
4


BaSO
4

+ 2KCl
Bài tập 2:
A. Zn + H
2
SO
4


ZnSO
4

+NaCl

AgCl

+ NaNO
3
- Còn lại là NaCl.
Bài tập 4:
- HS đọc BT.
- Tóm tắt đề.
- Nêu hướng giải và giải:
a. 2KClO
3


2KCl + 3O
2


(1)
2mol 3mol
0.1mol 0.15mol

2KNO
3


2KNO
2
+ O


(1)
2mol 3mol
0.033mol 0.05mol
m
KClO
3
=0.033*122.5 =4.075g
12
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
m
KNO
3

= 0.1*101 = 10.1g
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
Xem lại TCHH của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối.
Giải các BT nếu có khó khăn thì nêu ra và cùng nhau giải quyết.
Chuẩn bị bài tiếp theo là : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Yêu cầu HS viết PTHH.
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1:
Có những chất sau: Na
2
O, Na,
NaOH, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NaCl.
a.Dựa vào mối quan hệ giữa các chất
hãy sắp xếp các chất trên thành một
dãy biến hóa.
b.Viết các PTHH cho mỗi dãy biến
hóa trên.
Bài tập 2:
Viết các PTHH sau:
a. CaO + CO
2



CaO + …

CaCl

a. Viết PTHH
b.Tính khối lượng muối thu được sau
phản ứng.
c.Tính khối lượng dd H
2
SO
4
20%.
Quan sát sơ đồ.
Các nhóm thảo luận và nêu ví dụ.
Đại diện nhóm viết PTHH.
Đọc bài tập 1.
2 bạn là 1 nhóm thảo luận giải BT trên.
a. Na

Na
2
O

NaOH

Na
2
CO
3

Na
2
SO
4

3
+ H
2
SO
4

Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2

Na
2
SO
4
+BaCl
2

BaSO
4
+2NaCl.

Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 2.
Đại diện nhóm trình bày:
a. CaCO
3

2
SO
4


ZnSO
4
+ H
2

0.1mol 0.1mol 0.1mol
n
H
2
= 2.24:22.4 = 0.1 mol
Khối lượng muối sau phản ứng:
m = n. M =0.1. 161 = 16.1g
Khối lượng dd H
2
SO
4
:
m
ct
= 9.8g
C% = 20%
m
dd
= mct.100% : C%
= 9.8 .100 :20 = 49g

Ngày soạn: …/… /20 Tiết :
Ngày dạy: …/…/20 Tuần:
15
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
KIM LOẠI
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn lại những tính chất hoá học của chủ đề 1 có liên quan đến kim loại là tính chất
nào?
- Vận dụng bài tập tính theo phương trình hoá học.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập, Sách tham khảo.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Phân biệt kim loại và
phi kim: (20’)
- Ở chương 1 các em đã phân biệt
được 2 loại oxit. Em hãy kể tên 2 loại
oxit trên?
- Vậy em hãy nêu 1 vài VD về 2 loại
oxit trên?
- Ở bài TCHH của axit: Tính chất
nào liên quan đến kim loại? Viết
PTHH minh hoạ?
- Những kim loại nào tác dụng với
axit loãng?
- Nêu khái niệm về hợp chất muối?
- Cho 1 vài VD công thức muối?
- TCHH nào của kim loại liên quan
đến muối? Cho VD?

2

- Cá nhân trả lời:
Axit + KL  muối + H
2
VD: Zn + 2HCl  ZnCl
2
+ H
2
- KL hoạt động: (Mg, Fe, Zn,…)
- Muối = KL + gốc axit.
- CuSO
4
, K
2
SO
3
, NaCl, Al
2
(SO
4
)
3

- Muối + KLmuối mới+ KL mới
- VD: Fe + CuSO
4
 FeSO
4
+ Cu

;
Li
2
OLiOH.
Axit tương ứng: CO
2
H
2
CO
3
; SO
2
H
2
SO
3
.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Phân biết KL, PK dựa vào cấu tạo.
Đối với KL đa số được kí hiệu dưới dạng nguyên tử – Nguyên tử cũng chính là phân tử.
Đối với PK: Ở trạng thái rắn, lỏng, khí thì thường kí hiệu dưới dạng phân tử (Đối với chất
khí, lỏng chỉ số thường là 2)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

3
 Cu(NO
3
)
2
+ Ag
c. …… + ……  ZnO.
d. …… + Cl
2
 CuCl
2
e. …… + S  K
2
S
Bài tập 3: (Trang 51SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề?
- Nhóm tổ thảo luận?
- Mỗi nhóm trình bày 1 PTHH?
- Nhóm khác nhận xét?

Bài tập 4: (Trang 51 SGK)
- GV viết sơ đồ lên bảng:
- Nhóm thảo luận và trình bày kết quả
lên bảng?
- Cho nhóm khác nhận xét?

Bài tập 5: (Trang 51 SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề?
- Suy nghĩ trong 1 phút, yêu cầu 3 em
lên bảng viết 3 PTHH và nêu hiện

2
4 nhóm hoạt động trình bày KQ:
a. Mg + Cl
2
 MgCl
2

b. 2Mg + O
2
 2MgO
c. Mg + H
2
SO
4
 MgSO
4
+ H
2
d. Mg+ 2HNO
3
 Mg(NO
3
)
2
+ H
2
e. Mg + S  MgS
Cá nhân đọc đề và giải
1. 2Fe + 3Cl
2

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: …/…/20 Tiết :
Ngày dạy: …/…/20 Tuần:
I. MỤC TIÊU:
- Cũng cố kiến thức về TCHH của nhôm: Al có TCHH khác với TCHH chung của KL.
- Thưc hiện chuổi chuyển đổi của Al.
- Giải BT về Al.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
(7’)
Yêu cầu HS nhắc lại TCHH của Al?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (35’)

HCl dư thu được 3,36 l khí hiđro.
Tính khối lượng Al tham gia phản
ứng.
HD: Số mol H
2
 n
Al
 m
Al

Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g
nhôm. Tính khối lượng nhôm oxit tạo
thành và thể tích khí oxi cần dùng.
HD: n
Al

n
Al
2
O
3

n
O
2

m
Al
2
O

3. Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH  2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
4. Al(OH)
3
+3HCl  AlCl
3
+ 3H
2
O
Đọc và tóm đề:
Giải:
- 2Al + 6HCl  2AlCl
3
+ 3H
2
0,1mol 0,15mol
-
n
H
2

Al
2
O
3
=n*M= 0,1*102=10,2 g
-
v
O
2
= n*22,4 = 0,15*22,4 = 3,36 l
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)
Xem trước tiết sau: Bài sắt (chú ý hoá trị của sắt khi tác dụng với PK và dd muối)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bài tầp 2: Thực hiện chuyển đổi sau:
Fe  FeCl
2
 Fe(OH)
2
 FeO 
FeSO
4
.

Bài tập 3: Tính khối lượng dung dịch
HCl 20% cần dùng để tác dụng hết
8,4 g Fe.

Cá nhân trả lời: Fe tác dụng với PK, axit, muối KL
HĐHH yếu.
Sau 1 phúc suy nghĩ cá nhân trả lời: Câu C đúng.
- Thảo luận nhóm lớn.
- Trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
Fe
 →
2
Cl
FeCl
2

 →
HCl
Fe(OH)

Bài tập 4: Sắt tác dụng được với chất
nào sau đây:
A. Dd Cu(NO
3
)
2
B. H
2
SO
4
đặc nguội.
C. Khí Cl
2
D. Dd ZnCl
2
Viết PTHH (nếu có)
- m
HCl
= n*M= 0,3*36,5=10,95 g
- m
ddHCl
=
%
100*
c
m
ct
=
20
100*95,10

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: …/…/20 Tiết :
Ngày dạy: …/…/20 Tuần:
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học về kim loại.
- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng.
II.TÀI LIỆU:
22
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
LUYỆN TẬP.
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ
BẢN: (10’)
- Trình bày tính chất hóa học của kim
loại?
- Viết PTHH?

- Lên bảng viết PTHH minh hoạ.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
- HS nhắc lại ý nghĩa.
- Al tác dụng với dd kiềm sắt thì không.
- Nhóm 1,2 thảo luận giải BT 1.
- Nhóm 3,4 thảo luận giải BT 2.
- Đại diện các nhóm trình bày:
BT 1:
FeO + HCl  Fe(OH)
2
+ H
2
O
FeCl
2
+ NaOH  Fe(OH)
2
+ NaCl

BT 2: Dựa vào tính chất khác nhau giữa 2 kim loại
để nhận biết.
Nhận xét.
HS thảo luận đề ra hướng giải và giải.
Zn + H
2
SO
4
ZnSO
4
+ H

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: …/…/20 Tiết :
Ngày dạy: … /…/20 Tuần:
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lại các kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối, kim loại.
- Vận dụng tính chất hóa học của các chất để viết PTHH.
- Trình bày nội dung đã học theo yêu cầu của GV.
II.TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
- Soạn đề,photo đề.
III. NỘI DUNG:
ĐỀ KIỂM TRA:
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
A. Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hãy chỉ ra phản ứng hoá học viết sai:
A. BaCl
2
+ H
2
SO
4

BaSO
4

+ 2HCl
B. 2KOH + CuCl
2

2
có lẫn trong hỗn hợp (O
2
, CO
2
). Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch
chứa:
A. HCl B. Na
2
SO
4
C. CaCl
2
D. Ca(OH)
2
Câu 3: Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong một dung dịch:
A. KCl và NaNO
3
B. KOH và HCl
C. HCl và AgNO
3
D.

NaHCO
3
và HCl
Câu 4: Dãy chất nào sau đây đều bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit kim loại và nước:
A. Fe(OH)
2
, NaOH, Cu(OH)

4
B. Amoni nitrat NH
4
NO
3
24
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM
KIỂM TRA VIẾT.
GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA HỌC 9
C. Canxi nitrat Ca(NO
3
)
2
D. Urê CO(NH
2
)
2
Câu 7: Ngâm một lá đồng sạch trong dung dịch bạc nitrat. Câu trả lời nào sau đây là đúng:
A. Bạc được giải phóng, nhưng đồng không biến đổi.
B. Đồng bị hoà tan một phần, bạc được giải phóng.
C. Không có hiện tượng gì xảy ra.
D. Tạo ra kim loại mới là bạc và đồng (I) nitrat.
Câu 8: Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm bị mất nhãn sau:
H
2
SO
4
, NaOH, NaCl, NaNO
3
.

Câu 11: Dụng cụ nào sau đây không nên dùng để chứa dd kiềm:
A. Cu C. Ag
B. Fe D. Al
Câu 12: Cho 8.96 g mạt sắt vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3.36 lít khí (đktc). Nồng độ
mol của dd HCl đã dùng là bao nhiêu?
A. 5,8M B. 6M C. 7M D. 5,9M
II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7 đ)
Câu 1: (3đ) Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:
MnO
2


Cl
2


FeCl
3


NaCl

Cl
2


CuCl
2



-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
25
GV: NGUYỄN VĂN HIỀN- TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK HÀ – KON TUM


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status