Tiết : 20,21
VIỆT BẮC
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu. Hiểu rõ nét nổi bật
trong phong cách thơ Tố Hữu .
- Cảm nhận chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật.
B. Phương tiện, cách thức tiến hành:
-SGK, SGV, SBT
-Đọc, câu hỏi, thảo luận
C.Tiến trình bài học:
1.Kiểm tra:
-Phần chuẩn bị ở nhà của HS
2.Vào bài:
Tố Hữu là hiện tượng rất tiêu biểu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Đối với Tố Hữu, nhà thơ là một người
chiến sĩ trên mặt trận văn nghệ, thơ ca là vũ khí, là phương tiện để thực hiện lí tưởng cách mạng.
3.Bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
tác giả Tố Hữu
GV: Giới thiệu về tác giả Tố Hữu?
GV: Theo em những yếu tố nào góp
phần tạo nên hồn thơ Tố Hữu?
GV: Tập thơ đầu tay của Tố Hữu
mang tên gì? Năm nào? nội dung cơ
bản của tập thơ?
- Tập thơ này có mấy phần? Nội dung
của từng phần? phần nào được đánh
giá là đặc sắc nhất?
Máu lửa: cảm nhận được sự lao khổ
của con người trong xã hội, khơi dậy
1
Hướng vào thể hiện quần chúng cách
mạng, mang đậm chất sử thi.
Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư
của quần chúng cách mạng
GV: Nội dung cơ bản của tập thơ thứ
2?
HS xem SGK
GV: Nội dung tập thơ 3?
GV:Nội dung tập thơ 4?
GV: Dựa vào SGK em hãy trình bày
phong cách nghệ thuật của tác giả Tố
Hữu?
- Em hiểu thế nào là thơ trữ tình –
chính trị?
- Vì sao đây là đặc điểm nổi bật nhất
trong thơ Tố Hữu?
GV: Sự thể hiện của nét phong cách
đậm khuynh hướng sử thi trong thơ
Tố Hữu?
Chị Trần Thị Lí trở thành “ Người con
gái Việt Nam”
Anh Nguyễn Văn Trỗi là “Con người
như chân lí sinh ra”
Tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954)
- Là một thành tựu xuất sắc của văn học chống
Pháp
- Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống
Pháp với những chặng đường gian lao anh dũng và
thắng lợi
của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc.
- Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc, lẽ sống, lí
tưởng.
- Nhân vật trữ tình luôn thể hiện cho những phẩm
chất của giai cấp, dân tộc thậm chí là của lịch sử
và thời đại
Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào
- Cách xưng hô gần gủi thân mật
- Nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình
- Đậm chất Huế trong giọng thơ Tố Hữu
3.Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà
- Nội dung: phản ánh đậm nét hình ảnh con người
VN và tình cảm VN trong thời đại mới, nối tiếp
với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của
2
GV: Biểu hiện tính dân tộc trong tác
phẩm của Tố Hữu?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
tác phẩm
GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác?
GV: Nội dung, kềt cấu?
GV: Cuộc chia tay và tâm trạng của
người đi kẻ ở?
GV: Qua lời người ở lại, người ra đi:
thiên nhiên Việt Bắc được miêu tả
qua những câu thơ nào? Nhận xét
hình ảnh thiên nhiên?GV: Em hãy
dân tộc.
- Nghệ thuật: sử dụng thành công các thể thơ
thuần dân tộc, ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen
luyến khi chia tay
Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc những kỉ
niệm gắn bó suốt 15 năm. một quá khứ đầy ấp tình
cảm yêu thương
- Thiên nhiên mang một vẻ đẹp đa dạng, theo thời
gian, không gian (sương sớm, nắng chiều, trăng
khuya)
- Đặc biệt cảnh vật nơi đây luôn thay đổi mang nét
đẹp rất riêng của từng mùa (Xuân, hạ, thu, đông)
- Thiên nhiên trở nên trữ tình hơn khi gắn bó với
con người, những con người chịu thương, chịu
khó, hiền hoà và gần gủi. Một cuộc sống thanh
bình êm ả với lòng quyết tâm đùm bọc, che chở
3
phân tích đoạn thơ:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi...
...Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung
- Theo em vì sao người ta vẫn cho đây
là đoạn thơ đặc sắc nhất - bộ tranh tứ
bình?
Mùa đông: rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Mùa Xuân: Mơ nở trắng rừng
Mùa hạ: ve ngân vang làm cả khu rừng
như vàng đi
Mùa thu: trăng thanh bình
GV: Con người ở đây như thế nào?
GV:Nhận xét hình ảnh cuộc kháng
chiến chống Pháp (hình ảnh hành
chiến đấu, hành quân)?
GV: Vai trò Đảng, Chính phủ, Bác
III. Tổng kết
Bài thơ ca ngợi Việt Bắc đẹp, nên thơ, con người
đáng yêu đầy tự tin, yêu thương, tình nghĩa và rất
anh hùng
Tự hào về quê hương cách mạng, về người lãnh
đạo đặc biệt là tự hào về ân tình thuỷ chung của
dân tộc Việt Nam.
D. Củng cố, chuẩn bị:
1.Củng cố:
- Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta”. 2 đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó
tách rời.
- Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.
- Cảnh hùng tráng của quân và dân ta.
:2.Chuẩn bị:
4
Tiết : 26,27
ĐẤT NƯỚC
(Nguyễn Khoa Điềm)
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ NKĐ: ĐN là sự hội tụ, kết tinh
bao công sức và khát vọng của ND. ND là người làm ra ĐN
- Nắm được một số nét đặc sắc về nghệ thuật: giọng thơ trữ tình – chính luận, sự vận dụng sáng tạo nhiều yếu
tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư tưởng “ĐN của ND”
B. Phương tiện, cách thức tiến hành:
- SGK, SGV, SBT
- Đọc, câu hỏi, thảo luận, diễn giảng
C. Tiến trình bài học:
1. Kiểm tra:
Phần chuẩn bị ở nhà của HS
các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
- Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa cảm xúc nồng nàn và tư duy sâu lắng về ĐN
và con người VN
2. Tác phẩm:
- Trường ca Mặt đường khát vọng 1971 ở Bình
Trị Thiên. Nó thể hiện sự thức tỉnh của thế hệ
thanh niên thời chống Mỹ với ý thức trách nhiệm
sâu sắc với quê hương ĐN
- Đoạn trích thuộc phần đầu của chương V trong
tác phẩm, được xem là một trong những đoạn thơ
hay về đề tài quê hương ĐN của thơ VN hiện đại.
Bố cục:
Chia thành 2 phần:
- Đầu: từ đầu đến “làm nên ĐN muôn đời”
- Sau: tiếp đến hết
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Cảm nhận về ĐN
- ĐN được hình thành từ:
Những cái “ngày xửa ngày xưa..” mẹ thường hay
kể.
ĐN bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Không dễ xác định được thời gian ĐN hình
thành, mà chúng ta chỉ có thể cảm nhận ra nó qua
những phương diện:văn hoá độc đáo lâu đời.
5
GV: Đất nước gắn liền với hình ảnh
nào? Nhận xét hình ảnh tác giả chọn
dùng?
GV: Trong 3 câu thơ, nhận xét hình ảnh
ngào. Từ ngữ sáng tạo làm câu thơ tạo được chiều
sâu trong tình cảm.
+ Đất: chim phượng hoàng, hòn núi bạc
+ Nước: con cá ngư ông, biển khơi
+ Đất nước: nơi dân đoàn tụ
Hình ảnh gợi không gian mênh mông, Đất nước
bao la, hùng vĩ, giàu đẹp, tài nguyên vô tận. Tác
giả định nghĩa Đất nước theo không gian, địa lí.
+Đất: Chim về
+ Nước: Rồng ở
Hình ảnh trong truyền thuyết thần thoại gợi
hình ảnh Đất nước có truyền thống văn hoá: con
Rồng cháu Tiên
* Từ cái nhìn của địa lí
* Từ phương diện truyền thống
* Từ không gian, thời gian
Đất nước bình dị, gần gũi, văn hóa, lịch sử lâu
đời, dân tộc anh hùng, tình nghĩa, nguồn cội Rồng
Tiên. Tác giả đã thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
Đất nước.
- ĐN được hình thành theo ý thức trách nhiệm của
mỗi cá nhân đối với quê hương
+ Duy trì nồi giống, xây dựng thế hệ tương lai
+ Gánh vác việc xây dựng bảo vệ đất nước
+ biết giữ gìn nguồn cội truyền thống
+ Biết đoàn kết, giáo dục thế hệ trẻ
+ Yêu thương, phục vụ, hy sinh cho Đất nước
6
GV: Khi cảm nhận về Đất Nước như
thế, trong đoạn thơ sau tác gỉa đã đặt ra
* Những anh hùng vô danh, sống và hi sinh một
cách thầm lặng. Đây chính là ND - những con
người bình dị mà có ý nghĩa sâu sắc đối với sự
hình thành ĐN.
- Nhân dân truyền cho ta: hạt lúa, lửa, gịong nói,
tên làng xã, bờ đê….
Dựa trên cơ sở vững chắc khẳng định Đất nước
của Nhân dân. Tư tưởng chính trị thể hiện qua
giọng thơ trữ tình.
- Ca dao thần thoại là ngọn nguồn của văn hoá dân
tộc, là vẻ đẹp tinh thần của ND:
* Đắm say trong tình yêu.
* Quý trọng tình nghĩa.
* Quyết liệt trong chiến đấu.
* Dòng sông và điệu hò chính là bản trường ca về
ĐN
=> ND là người làm ra ĐN, là chủ nhân của ĐN
- Biện pháp lặp có tác dụng nhấn mạnh công lao
cũng như khẳng định trách nhiệm của mỗi công
dân VN trong việc sáng tạo, giữ gìn và phát huy
nền văn hóa, phong tục tập quán… làm nên cốt
cách con người VN
III. Tổng kết
Ghi nhớ : SGK
D. Củng cố, chuẩn bị:
1.Củng cố:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
-Tác giả cảm nhận Đất nước theo phương diện nào?
- Cở sở tác giả xác định “ Đất Nước của nNhân Dân”
2. Chuẩn bị
1??
Hướng dẫn cho HS trao đổi thảo
luận .
- Dựa vào ngữ cảnh để tìm hiểu
nghĩa từ
-Xác định ND của ý kiến?
Các nhóm trình bày
GV:Nhận xét chốt:kĩ năng tìm hiểu đề!
(giải thích từ,khái niệm!!
HS tham khảo hướng dẫn của SGK
và lập dàn ý đề 1
I. Đề bài
Đề 1: Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho
rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong
phú ,đa dạng;nhưng nếu cần xác đònh một
dòng chủ lưu,một dòng chính,quán thông
kim cổ,thì đó là văn học yêu nước.”Hãy
trình bày suy nghó của anh,chò về ý kiến
trên.
Đề 2: Bàn về đọc sách,nhất là đọc các
tác phẩm văn học lớn,người xưa nói:
“Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái
kẽ,lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng
ngoài sân,tuổi già đọc sách như thưởng
trăng trên đài.”(Lâm Ngữ Đường)
Anh,chò hiểu ý kiến trên như thế nào?
II.Tìm hiểu đề,Lập dàn ý
1. Đề 1
a.Tìm hiểu đề
Hướng dẫn cho HS tìm ý thân bài .
Các sinh nộp dàn ý
GV:Nhận xét chốt:kĩ năng lập dàn y
nghị luận về lí luận văn học!
Tìm điể khác nhau về nghị luận bài thơ
và nghị luận đoạn thơ và nghị luận vế ý
kiến bàn về văn học?
HS đọc ghi nhớ!
(gải thích,ý nghĩa,tác dụng của ý kiến
với đời sống văn học)
*Mở bài
-Giới thiệu chung
-Trích dẫn câu nói của Đặng Thai Mai và
giải thích nội dung của câu nói
*Thân bài
-Luận điểm 1:Văn học Việt Nam rất phong
phú và đa dạng
+Luận cứ: tpTrữ tình+tự sự+…(Văn học
dân gian+Trung đại+hiện đại)
+Luận điểm 2: Dòng văn học yêu nước là
dòng chính xuyên suốt.
Luận cứ:Đa số TP+Các tác phẩm lớn
đều thể hiện nội dung yêu nước(Nam
quốc sơn hà,Hòch tướng só,Bình Ngô đại
cáo,Văn tế nghóa só Cần Giuộc,Tuyên
ngôn Độc lập,Việt Bắc,Tây Tiến,Đấ
nước…
+Luận điểm: Lí giải nguyên nhân Dòng
văn học yêu nước là dòng chính xuyên
suốt.
10
HS vận dụng kiến thức phần I,II
vào thực hiện bài tập bên(Lập
dàn ý đề 1)
Đề 2(sẽ thực hiện sau khi học bài
Tố Hữu)
quả
-Luận điểm 4:Đánh giá câu nói
*Kết bài
-Khẳng đònh luận đề
-Cảm nhận và áp dụng vấn đề về đọc hiểu các tác
phẩm văn trong CT lớp 12
II.Ghi nhớ
-SGK
III.Luyện tập
Câu 1 Trình bày suy nghĩ của anh,chị đối với ý
kiến của nhà văn Thạch Lam: “Văn chương là
một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng
ta có,để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giả
dối và tàn ác ,vừa làm cho lòng người thêm trong
sạch và phong phú hơn”.
Câu 2 Bàn về thơ Tố Hữu,nhà phê bình Hồi
Thanh viết: “Thái độ tồn tâm tồn ý vì cách
mạng là ngun nhân chính đưa đến sự thành
cơng của thơ anh”.Hãy bày tỏ ý kiến của anh chị
về nhận xét trên
4.Củng cố : Cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến đối với văn học(chú trọng giải thích nghĩa các từ,cụm
từ,khái niệm,hình ảnh trong ý kiến .Dàn ý)
5.Dặn dò : Hồn thành các phần còn lại .
Chuẩn bị bài mới
* Tăng cường công tác giáo dục về luật
an toàn giao thông trong nhà trường
(đề bài yêu cầu là giải pháp giảm thiểu
tai nạn giao thông)
GV: Để phát biểu tốt ta phải làm
những gì?
GV: các phần chính khi phát biểu?
GV: Khi đã chuẩn bị tốt thì ta chuyển
tải các nội dung ấy như thế nào?
I. Các bước chuẩn bị phát biểu:
Thanh niên HS làm gì để góp phần giảm thiểu tai
nạn giao thông.
- Giải pháp chống phóng nhanh, vượt ẩu
- Giải pháp chống chở quá số lượng người
- Giải pháp chống dùng chất kích thích khi tham
gia giao thông.
- Giải pháp chống người không có bằng lái tham
gia giao thông.
Các bước chuẩn bị phát biểu
- Xác định đúng nội dung cần phát biểu:
* Chủ đề của hội thảo
* Nội dung chính của chủ đề.
* Lựa chọn nội dung cần phát biểu.
- Dự kiến đề cương để phát biểu..
II. Phát biểu ý kiến.
* Mở đầu: giới thiệu chủ đề cần phát biểu.
* Nội dung: trình bày theo đề cương.
* Kết thúc: lời kết thúc, cám ơn
Lưu ý:
của từng người từng gia đình và đặc biệt
phải có nhiều nghị lực của người thực
hiện.
- Trong quá trình phát biểu, cần lưu ý điều khiển
thái độ cử chỉ, giọng nói.. theo phản ứng người
nghe.
II. Luyện tập
Đề bài 1:
Tuổi trẻ ngày nay có nhiều quan niệm khác
nhau về hạnh phúc.
* HP là làm theo ý thích của mình, là được tự do
tuyệt đối không bị phụ thuộc vào ai, vào bất cứ
điều gì.
* HP là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là có tất
cả.
* HP là được cống hiến và hưởng thụ một cách
hợp lí
* HP thực sự là sự hài hoà giữa HP cá nhân và HP
của cộng đồng.
* HP là mang lại niềm vui, điều tốt cho mọi người.
* HP là có nhiều bạn tốt
D. Chuẩn bị mới:
Tiết 29,30 BÀI VIẾT SỐ 3
ĐỀ BÀI:
14
A. LÝ THUYẾT:
1. Nhà thơ Tố Hữu đã vẽ nên bức tranh núi rừng Việt Bắc tuyệt đẹp với những khung cảnh thiên nhiên
đầy màu sắc thắm đợm tình người…. Em hãy làm rõ vấn đề này? (2đ)
2. Xác định chi tiết ( câu thơ) biểu đạt nét yêu đời cùng tâm hồn dạt dào cảm xúc của người lính cụ Hồ
trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng? So sánh với bài Đồng Chí của Chính Hữu? (1đ)
3. Bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
phần I
GV: Nhận xét cách ngắt nhịp trong
đoạn?
GV: Nhịp dài có tác dụng ra sao?
GV:Nhịp ngắn tạo nên tác dụng gì ?
Gv: Cách phối hợp thanh, tác dụng?
GV: Âm thanh của câu còn thể hiện ở
đâu?
GV:Tác giả còn dùng biện pháp gì để
tạo nên âm thanh cho câu nói của mình?
GV: Điều gì nổi bật về nghệ thuật trong
đoạn văn này ?
GV: Nhịp điệu khi nhanh, khi chậm thể
hiện điều gì ?
GV:Dùng nghệ thuật gì nổi bật trong
đoạn văn ? Mục đích ?
I. Tạo nhip điệu và âm hưởng cho câu
Ví dụ 1.
- Đoạn văn có 4 nhịp: 2 nhịp dài, 2 nhịp ngắn
- Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa
quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự
do với một thời gian dài.
- Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép
về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta
=> Tạo nên mối quan hệ nhân quả, hô ứng
- Kết thúc 3 nhịp đầu là thanh bằng và âm tiết mở
tạo độ kéo dai, có cảm giác ngân vang, lan xa.
câu thơ như thế nào?
Lá bàng đang đỏ ngọn cây.
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang
trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân !
- Sắc thái ý nghĩa của vần ang?
Đoạn thơ trong Tây Tiến – Quang
Dũng
- Lặp âm đầu gợi cảm giác phản chiếu của bóng
trăng như phát tán trong không gian và trên mặt
nước
Bài tập 2.
- Vần ang – âm thanh mở xuất hiện 7 lần tạo cảm
giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông – xuân)
Bài tập 3
- Từ láy : tăng dần
- Nhân hoá: nhấn mạnh độ cao của dốc núi.
- Lặp từ, lặp cú pháp tạo nên sự ngắt nhịp đối
xứng.
=> Núi non hiểm trở đến gian nguy.
III. Tổng kết
Ghi nhớ: SGK
D. Củng cố, chuẩn bị:
*Chuẩn bị mới:
Tiết: 32,33
SÓNG
Xuân Quỳnh
A. Mục tiêu cần đạt:
18
1. Tác giả:
- Xuân Quỳnh (1942 - 1988), Hà Tây (SGK)
- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả,
trái tim đa cảm , luôn khao khát tình yêu, gắn bó
hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu
hạnh phúc bình dị, đời thường.
- Cái “ Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật,
giàu đức hi sinh, vị tha. Ở Xuân Quỳnh khát vọng
sống, khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệt
luôn gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ,
những dự cảm bất trắc.
-Tác phẩm tiêu biểu: SGK
2. Tác phẩm:
- Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở
vùng biển Diêm Điền (Thái Bình).
- Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu
biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.
- In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).
- Bố cục: 3 phần
+ 2 khổ đầu: Sóng biển và tình yêu
+ 5 khổ giữa: Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn
trở về tình yêu
+ 2 khổ cuối: Sóng – tâm hồn em khát vọng tình
yêu, hạnh phúc
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Sóng biển và tình yêu
- Dữ dôi - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ → mở đầu bằng
4 tính từ.
→ Miêu tả những trạng thái đối lập, đa dạng của
những con sóng.
XQ đã biểu đạt một quan niệm mới mẻ và khát
vọng mãnh liệt trong tình yêu.
2. Sóng- em với trăn trở, suy tư về tình yêu:
- Điệp từ: em nghĩ: quay về lòng mình, nhu cầu
tìm hiểu, phân tích, khám phá → tình yêu chín
chắn đầy suy nghĩ, trăn trở.
- Câu hỏi tu từ: Từ nơi nào sóng lên? Gió bắt đầu
từ đâu? Khi nào ta yêu nhau? → XQ dựa vào quy
luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu
nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều
bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải.
- Khổ 5: tăng số lượng câu thơ → cảm xúc dạt
dào.
+ Sóng và em đan cài vào nhau
*Sóng nhớ bờ, ngày đêm không ngủ được
( sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước)
*Em nhớ đến anh cả trong mơ còn thức
+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết - Em → nhớ
anh đắm say hơn bội phần. Nỗi nhớ choáng ngợp
cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào
trong tiềm thức.
→ Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết
mà mạnh dạn, mãnh liệt.
- Khổ 6 + 7:
+ dẫu xuôi - phương bắc; dẫu ngược - phương
nam→ nỗi nhớ trải rộng cả không gian, thời gian.
+ Em hướng về anh một phương → tình yêu hết
mình, tuyệt đối, thủy chung, được khẳng định một
cách rạch ròi, dứt khoát.
+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh
- Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị
→ hội tụ nhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơ
XQ
III. Tổng kết :
SGK – ghi nhớ
D. Củng cố- chuẩn bị:
1. Củng cố:
-Ý nghĩa hình tượng sóng
- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu
2. Chuẩn bị: Bài mới
21
Đọc thêm : DỌN VỀ LÀNG ( Nông Quốc Chấn )
A. Mục tiêu cần đạt:
Giuìp HS::
- Vẻ đẹp rất riêng của thơ Nông Quốc Chấn, đại diện cho thơ của tầng lớp trí thức dân tộc ít người.
22
- Cảm nhận vẻ đẹp về nội dung và hình thức của bài thơ “ Dọn về làng”.
- Rèn thêm kĩ năng đọc hiểu thơ cho học sinh.
B. Phương tiện, cách thức tiến hành:
- SGK, SGV
- Đọc, câu hỏi, diễn giảng
C. Tiến trình bài học:
1.Kiểm tra:
-Phần chuẩn bị ở nhà của HS
2. Vào bài:
Chiến thắng vĩ đại Điện Biên Phủ đã trở thành nguồpn cảm xúc sáng tác phong phú cho giới văn nghệ sĩ bấy
giờ, cũng lấy từ nguồn cảm xúc ấy, Nống Quốc Chấn sáng tác Dọn về làng.
4. Bài học:
Hoạt động GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
ai chôn.
Bi kịch của cả dân tộc ta dưới ách nô lệ, bộc lộ
nỗi đau tác giả.
- Đốt nhà cướp của, coi rẻ sinh mạng của nhân dâ.
Lòng căm thù kẻ cướp nước, ca ngợi sức chịu
đựng tính thần yêu nước của các dân tộc vùng cao.
2. Niềm vui giải phóng:
-Không khí vui tươi nhộn nhịp.
- Cuộc sống thay đổi. người dân tràn đầy niềm lạc
quan tin tưởng.
3. Nghệ thuật:
- Cấu trúc lạ, cách diễn đạt cảm xúc dồn nén, chân
thật.
III. Tổng kết: SGK
D. Chuẩn bị:
23
Đọc thêm : TIẾNG HÁT CON TÀU
Chế Lan Viên
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận khát vọng về với nhân dân của Chế Lan Viên.
24
- Giọng thơ giàu chất triết lí, hình ảnh sáng tạo.
B. Phương tiện, cách thức tiến hành:
- SGK, SGV
- Đọc, câu hỏi, diễn giảng
C. Tiến trình bài học:
1. Kiểm tra:
-Cuộc sống nhân dân Cao Bắc Lạng, tội ác của Pháp
-Niềm vui về làng và nghệ thuật
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Ý nghĩa hình tượng con tàu :
- Biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ khát khao lên
đường xây dựng đất nước.
- Lời đề từ: khát vọng lên đường say mê, trở về
với nhân dân là trở về với chính mình, với tình
cảm gắn bó sâu nặng.
2. Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường:
- Thủ pháp phân thân, hàng loạt câu hỏi tu từ róng
riết, nhiều hình ảnh đối lập, giong thơ giục giã, hối
thúc, trăn trở
- Tác giả vừa kêu gọi mọi người vừa tự phê, tự
vấn trên con đường về với tổ quốc, nhân dân, về
với cội nguồn sáng tạo của người nghệ sĩ.
3. Hòai niệm về Tây Bắc trong kháng chiến:
a. Viết về kháng chiến bằng lòng biết ơn sâu xa:
- Cách nói triều mến thiết tha .
- Hình ảnh bình dị gần gũi.
→Về với nhân dân là về với những gì thân thuộc,
gần gũi nhất, về với ngọn nguồn thiết yếu của sự
sống.
b. Gợi kỷ niệm với nhân dân trong kháng chiến:
- Chi tiết cụ thể chân thực.
- Cách xưng hô thân thiết, ấm áp tình cảm.
→Lòng biết ơn sâu sắc gắn bó chân thành với
những xúc động thấm thía của tấm lòng, trái tim.
4. Khúc hát lên đường say mê:
- Điệp từ., điệp ngữ, Âm hưởng sôi nổi.
25